Di Vật
Trang này gom toàn bộ bộ Di Vật hiện có của Honkai: Star Rail vào một lưới SỐNG, nhưng trước khi chọn bộ, cần phân biệt rõ hai loại hoàn toàn khác nhau: Hang Động (4 ô Đầu/Tay/Thân/Giày, có công thức 4 mảnh và 2 mảnh) và Trang sức Vị Diện (chỉ 2 ô Cầu Vị Diện/Dây Liên Kết, luôn cố định 2 mảnh). Nắm được ô nào chỉ số chính cố định, ô nào tự chọn theo vai trò, cộng với lộ trình farm đúng chỗ, bạn sẽ tự đọc được bảng bên dưới thay vì chọn bừa theo tên bộ.
Tra cứu đủ 60 bộ Di Vật Honkai: Star Rail, xem hiệu ứng 2 món/4 món, nơi cày và nhân vật hợp từng bộ ngay bên dưới để ghép set tối ưu sát thương hoặc sinh tồn.
Cập nhật lần cuối: 12/08/2026
Số liệu ở trang này lấy trực tiếp từ kho dữ liệu game nội bộ của gamevika (đếm/đọc thẳng từ bản ghi thật), không phải ước tính hay chép từ nơi khác.
Tra nhanh từng bộ — hiệu ứng, nơi cày, hợp ai
2pc Tăng Lượng Trị Liệu 10%.
4pc Khi bắt đầu chiến đấu sẽ hồi ngay cho phe ta 1 điểm Chiến Kỹ.
2pc Tăng Tấn Công 12%.
4pc Tăng 6% tốc độ của người trang bị, sát thương Tấn Công Thường gây ra tăng 10%.
2pc Tăng Phòng Thủ 15%.
4pc Tăng 20% Khiên mà người trang bị cung cấp.
2pc Tăng Sát Thương Băng 10%.
4pc Khi người trang bị thi triển Tuyệt Kỹ, Sát Thương Bạo Kích tăng 25%, duy trì 2 hiệp.
2pc Sát Thương Vật Lý tăng 10%.
4pc Sau khi người trang bị tấn công hoặc bị tấn công, tấn công của người trang bị trong trận này tăng 5%, tối đa cộng dồn 5 tầng.
2pc Sát thương phải chịu giảm 8%.
4pc Khi bắt đầu hiệp, nếu người trang bị có phần trăm HP hiện tại thấp hơn hoặc bằng 50%, sẽ hồi HP bằng 8% Giới Hạn HP của bản thân, và hồi 5 điểm Năng Lượng.
2pc Tăng Sát Thương Hỏa 10%.
4pc Khiến sát thương Chiến Kỹ gây ra của người trang bị tăng 12%, đồng thời tăng 12% Sát Thương Hỏa của lần tấn công kế tiếp sau khi thi triển Tuyệt Kỹ.
2pc Tăng Sát Thương Lượng Tử 10%.
4pc Khi người trang bị gây sát thương lên mục tiêu địch, sẽ bỏ qua 10% Phòng Thủ của địch. Nếu mục tiêu có Điểm Yếu Lượng Tử, sẽ bỏ qua thêm 10% Phòng Thủ của địch.
2pc Tăng Sát Thương Lôi 10%.
4pc Khi người trang bị thi triển Chiến Kỹ, tấn công của người đó tăng 20%, duy trì 1 hiệp.
2pc Tăng Sát Thương Phong 10%.
4pc Sau khi người trang bị thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Hành Động của người đó ưu tiên 25%.
2pc Tăng Tấn Công Kích Phá 16%.
4pc Tăng 16% Tấn Công Kích Phá của người trang bị. Sau khi người trang bị phá vỡ điểm yếu của kẻ địch, sẽ hồi 3 điểm Năng Lượng.
2pc Tăng Sát Thương Số Ảo 10%.
4pc Khi người trang bị gây sát thương lên mục tiêu địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 10%, khi gây sát thương lên mục tiêu địch rơi vào trạng thái Giam Cầm, Sát Thương Bạo Kích tăng 20%.
2pc Tăng Giới Hạn HP 12%.
4pc Sau khi người trang bị chịu tấn công hoặc bị mục tiêu phe ta tiêu hao HP, Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 8%, duy trì 2 hiệp. Hiệu ứng này tối đa cộng dồn 2 tầng.
2pc Tăng Tốc Độ 6%.
4pc Khi người trang bị thi triển Tuyệt Kỹ lên mục tiêu phe ta, tốc độ toàn phe ta tăng 12%, duy trì 1 hiệp, hiệu ứng này không thể cộng dồn.
2pc Sát thương Đòn Đánh Theo Sau gây ra tăng 20%.
4pc Khi người trang bị thi triển Đòn Đánh Theo Sau, mỗi lần gây sát thương sẽ tăng 6% tấn công của người trang bị dựa theo số lần Đòn Đánh Theo Sau gây sát thương, tối đa cộng dồn 8 lần, duy trì 3 hiệp. Hiệu ứng này sẽ bị xóa khi người trang bị thi triển Đòn Đánh Theo Sau tiếp theo.
2pc Tấn Công tăng 12%.
4pc Mỗi khi kẻ địch nhận phải 1 hiệu ứng Sát Thương Duy Trì, thì sát thương người trang bị gây ra cho kẻ đó sẽ bỏ qua 6% Phòng Thủ của kẻ đó. Hiệu ứng này có hiệu lực với tối đa 3 hiệu ứng Sát Thương Duy Trì.
2pc Sát thương gây ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi Hiệu Ứng Xấu tăng 12%.
4pc Tăng 4% Tỷ Lệ Bạo Kích, tăng 8%/12% Sát Thương Bạo Kích mà người trang bị gây cho kẻ địch rơi vào không dưới 2/3 Hiệu Ứng Xấu. Sau khi người trang bị thi triển Hiệu Ứng Xấu lên kẻ địch, hiệu ứng nói trên tăng 100%, duy trì 1 hiệp.
2pc Tấn Công Kích Phá tăng 16%.
4pc Khi người trang bị thi triển Tuyệt Kỹ lên mục tiêu phe ta, Tấn Công Kích Phá toàn phe ta tăng 30%, duy trì 2 hiệp, hiệu ứng này không thể cộng dồn.
2pc Tấn Công Kích Phá tăng 16%.
4pc Khi Tấn Công Kích Phá của người trang bị lớn hơn hoặc bằng 150%, Sát Thương Phá Vỡ gây ra cho kẻ địch sẽ bỏ qua 10% Phòng Thủ của kẻ đó. Khi Tấn Công Kích Phá của người trang bị lớn hơn hoặc bằng 250%, Siêu Sát Thương Phá Vỡ gây ra cho kẻ địch sẽ bỏ qua thêm 15% Phòng Thủ của kẻ đó.
2pc Tấn Công tăng 12%.
4pc Tăng 6% Tỷ Lệ Bạo Kích cho người trang bị. Khi người trang bị thi triển Đòn Đánh Theo Sau, khiến sát thương Tuyệt Kỹ gây ra tăng 36%, duy trì 1 hiệp.
2pc Tốc Độ tăng 6%.
4pc Khi thi triển Chiến Kỹ hoặc Tuyệt Kỹ lên 1 mục tiêu phe ta, sẽ khiến Sát Thương Bạo Kích của mục tiêu kỹ năng tăng 18%, duy trì 2 hiệp, hiệu ứng này tối đa cộng dồn 2 lần.
2pc Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 8%.
4pc Sát thương Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ gây ra tăng 20%, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, sát thương gây ra trong lần thi triển Chiến Kỹ kế tiếp tăng thêm 25%.
2pc Tấn Công tăng 12%.
4pc Khi Linh Hồn Ký Ức của người trang bị trong trận, Tốc Độ của người trang bị tăng 6%, Khi Linh Hồn Ký Ức của người trang bị tấn công, Sát Thương Bạo Kích của Linh Hồn Ký Ức và người trang bị tăng 30%, duy trì 2 hiệp.
2pc Sát Thương Lượng Tử tăng 10%.
4pc Khiến Tốc Độ của người trang bị giảm 8%. Trước khi vào chiến đấu, nếu Tốc Độ của người trang bị dưới 110/95, sẽ khiến Tỷ Lệ Bạo Kích của người trang bị tăng 20%/32%. Hiệu ứng này đồng thời có hiệu lực với Linh Hồn Ký Ức của người trang bị.
2pc Tốc Độ tăng 6%.
4pc Sau khi người trang bị và Linh Hồn Ký Ức của người trang bị cung cấp trị liệu cho mục tiêu phe ta ngoại trừ người trang bị và Linh Hồn Ký Ức của người đó, người trang bị sẽ nhận "Cơn Mưa Ngọt Ngào", mỗi hiệp kích hoạt tối đa 1 lần, kéo dài 2 hiệp. Khi người trang bị đang có "Cơn Mưa Ngọt Ngào", tốc độ tăng 6%, sát thương bạo kích toàn phe ta tăng 15%. Hiệu ứng này không thể cộng dồn.
2pc Sát Thương Bạo Kích tăng 16%.
4pc Khi người trang bị trở thành mục tiêu kỹ năng của mục tiêu khác thuộc phe ta, sẽ nhận 1 tầng Trợ Lực, tối đa cộng dồn 2 tầng. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, nếu có 2 tầng Trợ Lực sẽ tiêu hao tất cả Trợ Lực, tăng 48% Tấn Công của người trang bị, duy trì 1 hiệp.
2pc Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 8%.
4pc Sau khi người trang bị thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ, nếu Linh Hồn Ký Ức của người trang bị trong trận, sẽ khiến Giới Hạn HP của người trang bị và Linh Hồn Ký Ức của người đó tăng 24%, sát thương toàn bộ phe ta gây ra tăng 15%, duy trì đến sau khi người trang bị thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ tiếp theo.
2pc Lượng khiên cung cấp tăng 10%.
4pc Khiến lượng Khiên mà người trang bị cung cấp tăng 12%, khi mục tiêu phe ta có Khiên do người trang bị cung cấp, Sát Thương Bạo Kích tăng 15%.
2pc Sát Thương Bạo Kích tăng 16%.
4pc Sát Thương Vui Vẻ gây ra bởi người trang bị và Linh Hồn Ký Ức của người này sẽ bỏ qua 10% Phòng Thủ của mục tiêu, phe ta cứ tích lũy nhận 5 Điểm Hài Hước, Sát Thương Vui Vẻ gây ra sẽ bỏ qua thêm 1% Phòng Thủ của mục tiêu, tối đa cộng dồn 10 tầng.
2pc Tốc Độ tăng 6%.
4pc Trước khi vào chiến đấu, nếu Tốc Độ của người trang bị lớn hơn hoặc bằng 120/160, sẽ khiến Tỷ Lệ Bạo Kích của người trang bị tăng 10%/18%. Khi người trang bị lần đầu tiên thi triển kỹ năng Vui Vẻ trong mỗi trận đấu, sẽ khiến Độ Vui Vẻ của toàn phe ta tăng 10%, hiệu ứng này không thể cộng dồn.
2pc Tấn Công tăng 12%.
4pc Khi người trang bị vào chiến đấu/thi triển Chiến Kỹ, sẽ khiến sát thương Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ gây ra tăng 18%, tối đa cộng dồn 3 tầng, khi bắt đầu hiệp của người trang bị/sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, xóa 1 tầng hiệu ứng này.
2pc Giới Hạn HP tăng 12%.
4pc Sát Thương Bạo Kích mà người trang bị gây ra cho mục tiêu phe địch ở trạng thái giảm Phòng Thủ tăng 28%. Sau khi người trang bị thi triển trạng thái giảm Phòng Thủ cho mục tiêu phe địch, khiến toàn thể phe ta nhận "Tiếp Lửa", duy trì 2 hiệp, hiệu ứng này không thể cộng dồn, sát thương do mục tiêu phe ta có hiệu ứng "Tiếp Lửa" gây ra tăng 15%. Hiệu ứng này có thể kích hoạt lại sau khi người trang bị thi triển tấn công.
2pc Tăng 12% Tấn Công của người trang bị. Khi tốc độ của người trang bị từ 120 trở lên, Tấn Công tăng thêm 12%.
2pc Tăng 12% Giới Hạn HP của người trang bị. Khi tốc độ của người trang bị từ 120 trở lên, Tấn Công của toàn phe ta tăng 8%.
2pc Tăng 10% Chính Xác Hiệu Ứng của người trang bị. Đồng thời tăng Tấn Công bằng 25% Chính Xác Hiệu Ứng hiện tại của người trang bị, tối đa tăng 25%.
2pc Tăng 15% Phòng Thủ của người trang bị. Khi Chính Xác Hiệu Ứng của người trang bị từ 50% trở lên, Phòng Thủ tăng thêm 15%.
2pc Khiến sát thương Bạo Kích của người trang bị tăng 16%. Khi sát thương Bạo Kích của người trang bị từ 120% trở lên, sau khi vào chiến đấu, Tỷ Lệ Bạo Kích của người trang bị tăng 60%, duy trì đến khi kết thúc thi triển lần đầu tấn công.
2pc Tăng 8% Tỷ Lệ Bạo Kích của người trang bị. Khi Tỷ Lệ Bạo Kích của người đó từ 50% trở lên, sẽ tăng 15% sát thương của Tuyệt Kỹ và Đòn Đánh Theo Sau gây ra.
2pc Tăng 16% Tấn Công Kích Phá của người trang bị. Khi tốc độ của người trang bị từ 145 trở lên, Tấn Công Kích Phá tăng thêm 20%.
2pc Tăng 5% hiệu suất hồi Năng Lượng của người trang bị. Khi tốc độ của người trang bị từ 120 trở lên, vào chiến đấu sẽ lập tức Ưu Tiên Hành Động 40%.
2pc Tăng 8% tỷ lệ Bạo Kích của người trang bị. Khi tỷ lệ Bạo Kích của người đó từ 70% trở lên, sẽ tăng 20% sát thương gây ra khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ
2pc Tăng 10% Kháng Hiệu Ứng của người trang bị. Khi Kháng Hiệu Ứng của người trang bị từ 30% trở lên, Sát Thương Bạo Kích của toàn bộ phe ta tăng 10%.
2pc Tăng 12% Tấn Công của người trang bị. Khi tốc độ của người trang bị từ 135/160 trở lên, sát thương do người trang bị gây ra tăng 12%/18%.
2pc Tăng 5% hiệu suất hồi Năng Lượng của người trang bị. Khiến nhân vật khác trong đội của phe ta có cùng thuộc tính với người trang bị tăng 10% sát thương gây ra.
2pc Khiến tỷ lệ Bạo Kích của người trang bị tăng 4%. Khi kẻ địch bị tiêu diệt, Sát Thương Bạo Kích của người trang bị tăng 4%, tối đa cộng dồn 10 tầng.
2pc Tăng 12% Tấn Công của người trang bị. Khi vào chiến đấu, nếu có ít nhất 1 đồng đội cùng Vận Mệnh với người trang bị, thì Tỷ Lệ Bạo Kích của người trang bị tăng 12%.
2pc Khi nhân vật phe ta thi triển Đòn Đánh Theo Sau, người trang bị sẽ nhận 1 tầng Công Huân, tối đa cộng dồn 5 tầng. Mỗi tầng Công Huân sẽ khiến sát thương Đòn Đánh Theo Sau của người trang bị gây ra tăng 5%, khi cộng dồn đầy 5 tầng, tăng thêm 25% Sát Thương Bạo Kích của người trang bị.
2pc Tăng 6% Tốc Độ của người trang bị. Khi người trang bị đánh trúng kẻ địch có Điểm Yếu Hỏa, Tấn Công Kích Phá tăng 40%, duy trì 1 hiệp.
2pc Khiến Hiệu Suất Hồi Năng Lượng của người trang bị tăng 5%, nếu người trang bị không phải nhân vật vị trí đầu tiên trong đội, thì sẽ khiến Tấn Công của nhân vật ở vị trí đầu tiên trong đội tăng 12%.
2pc Khiến Sát Thương Bạo Kích của người trang bị tăng 16%, khi tồn tại mục tiêu mà người trang bị triệu hồi, Sát Thương Bạo Kích sẽ tăng thêm 32%.
2pc Tăng 12% Giới Hạn HP của người trang bị. Khi Giới Hạn HP của người trang bị lớn hơn hoặc bằng 5000, sẽ tăng 28% Sát Thương Bạo Kích của người trang bị và Linh Hồn Ký Ức của người đó.
2pc Khiến Tốc Độ của người trang bị tăng 6%. Khi Tốc Độ của người trang bị từ 135/180 trở lên, thì Lượng Trị Liệu của người trang bị và Linh Hồn Ký Ức của người đó sẽ tăng 12%/20%.
2pc Khi số lượng mục tiêu của đội ngũ phe ta ở trong trận hiện tại không bằng 4, mỗi khi thêm/mất 1 mục tiêu phe ta, sẽ khiến sát thương gây ra bởi người trang bị và Linh Hồn Ký Ức của người đó tăng 9%/12%, tối đa cộng dồn 4/3 tầng.
2pc Khiến Tấn Công của người trang bị tăng 12%. Khi Tấn Công của người trang bị lớn hơn hoặc bằng 2400/3600, sẽ khiến Sát Thương Duy Trì gây ra tăng thêm 12%/24%.
2pc Khiến Tỷ Lệ Bạo Kích của người trang bị tăng 8%. Khi Linh Hồn Ký Ức của người trang bị trong trận, Tốc Độ của toàn bộ phe ta tăng 8%, hiệu ứng này không thể cộng dồn.
2pc Khiến Sát Thương Bạo Kích của người trang bị tăng 16%. Nếu trong cùng một hiệp tiêu hao từ 3 Điểm Chiến Kỹ trở lên, sẽ khiến Sát Thương Bạo Kích của người trang bị tăng thêm 32%, duy trì 3 hiệp.
2pc Khiến Độ Vui Vẻ của người trang bị tăng 8%. Trong chiến đấu, khi Độ Vui Vẻ lần đầu đạt 40%/80%, khiến Sát Thương Bạo Kích của người trang bị tăng 20%/32%.
2pc Khi người trang bị thi triển Đòn Đánh Theo Sau, Tấn Công tăng 24%, duy trì 2 hiệp. Khi mục tiêu phe địch bị tiêu diệt, Sát Thương Bạo Kích toàn phe ta trong trận này tăng 12%, hiệu ứng này không thể cộng dồn.
2pc Tăng 8% Tỷ Lệ Bạo Kích của người trang bị. Khi vào chiến đấu, nếu người trang bị và một đồng đội khác đều là nhân vật Đồng Hành Khai Phá, tăng 32% Sát Thương Bạo Kích của người trang bị.
2pc Khi vào chiến đấu, nếu Giới Hạn Năng Lượng của người trang bị lớn hơn hoặc bằng 200 điểm, cứ vượt quá 1 điểm sẽ khiến sát thương do người trang bị gây ra tăng 0.2%, tối đa tăng 32%.
Hang Động và Trang sức Vị Diện — hai loại Di Vật khác nhau từ gốc
Mỗi nhân vật đeo đúng 6 Di Vật, chia thành hai nhóm KHÔNG thể hoán đổi cho nhau. Nhóm Hang Động chiếm 4 ô cố định — Đầu, Tay, Thân, Giày — và rơi ra từ Hang Động Xâm Thực. Nhóm Trang sức Vị Diện chỉ chiếm 2 ô — Cầu Vị Diện và Dây Liên Kết — và CHỈ rơi từ Vũ Trụ Mô Phỏng, hầm không bao giờ có loại này.
- Hang Động có cả hiệu ứng 2 mảnh lẫn 4 mảnh: đeo 2 món cùng bộ mở hiệu ứng nhẹ, đeo đủ 4 món cùng bộ mở thêm hiệu ứng mạnh hơn hẳn. Vì chỉ có 4 ô, bạn chọn một trong hai công thức: dồn nguyên 1 bộ đủ 4 mảnh, hoặc chia 2 bộ khác nhau mỗi bộ 2 mảnh.
- Trang sức Vị Diện chỉ có 2 mảnh: vì chỉ có đúng 2 ô, bạn luôn mặc trọn 1 bộ 2 mảnh ở đây, không có lựa chọn 4 mảnh và cũng không trộn được với bộ Hang Động.
Nói ngắn gọn: bộ 6 món hoàn chỉnh của một nhân vật luôn là 4 mảnh Hang Động (hoặc 2+2 từ hai bộ Hang Động) cộng với 2 mảnh Trang sức Vị Diện cố định — không phải bạn tự do trộn 6 ô như một số game khác.
Lãng Khách Âm Thầm
Thiện Xạ Bông Lúa
Thánh Kỵ Sĩ Giáo Hoàng Tịnh Đình
Thợ Săn Tuyết Phủ
Set khuyên theo nhân vật
Bảng dưới lấy đúng bộ Hang Động 4 mảnh và Trang sức Vị Diện 2 mảnh cùng chỉ số chính khuyên dùng đầu tiên trong dữ liệu meta của từng nhân vật, nên meta cập nhật là bảng tự đổi theo. Bấm vào avatar để xem trang build đầy đủ của nhân vật đó, kèm Nón Ánh Sáng và lý do chọn bộ.
Chỉ số chính theo từng ô — ô nào cố định, ô nào bạn chọn
Hai ô đầu tiên của Hang Động luôn khoá cứng, không cần chọn: Đầu luôn ra HP phẳng, Tay luôn ra ATK phẳng. Bốn ô còn lại mới là nơi chỉ số chính ra ngẫu nhiên từ một nhóm lựa chọn riêng của từng ô:
- Thân: 7 lựa chọn — HP%, ATK%, DEF%, Tỷ Lệ Bạo Kích, Sát Thương Bạo Kích, Tỷ Lệ Trúng Hiệu Ứng, Lượng Trị Liệu.
- Giày: 4 lựa chọn — HP%, ATK%, DEF%, Tốc Độ. Đây là ô DUY NHẤT có thể ra chỉ số chính Tốc Độ.
- Cầu Vị Diện: 10 lựa chọn — HP%, ATK%, DEF% cộng 7 loại Sát Thương Nguyên Tố (Vật Lý, Lửa, Băng, Sét, Phong, Lượng Tử, Ảo Ảnh). Đây là ô DUY NHẤT có thể ra Sát Thương Nguyên Tố.
- Dây Liên Kết: 5 lựa chọn — HP%, ATK%, DEF%, Hiệu Quả Phá Vỡ, Tỷ Lệ Hồi Năng Lượng. Đây là ô DUY NHẤT có thể ra Hiệu Quả Phá Vỡ hoặc Tỷ Lệ Hồi Năng Lượng.
Chọn theo vai trò: DPS thường nhắm ATK%/Sát Thương Nguyên Tố ở Cầu cộng Tỷ Lệ Bạo Kích hoặc Sát Thương Bạo Kích ở Thân. Đội Siêu Phá Vỡ ưu tiên Tốc Độ ở Giày và Hiệu Quả Phá Vỡ ở Dây thay vì Bạo Kích. Support hoặc Bảo Hộ thường hợp DEF%/HP%, còn nhân vật hồi máu nên tìm Lượng Trị Liệu ở Thân.
Quyền Vương Đường Phố
Thiết Vệ Bão Tuyết
Thợ Rèn Lửa Dung Nham
Thiên Tài Xuất Chúng
Chỉ số phụ ưu tiên + cách nâng cấp cho đỡ phí tài nguyên
Mỗi Di Vật mang tối đa 4 dòng phụ, không trùng với chính chỉ số chính món đó đang có. Di Vật 5 sao nâng tối đa lên cấp 15, và cứ mỗi 3 cấp (các mốc +3, +6, +9, +12, +15) lại được cộng thêm hoặc tăng giá trị 1 dòng phụ — tổng cộng 5 lần cho một món 5 sao lên hết khung. Nếu món đó rơi ra chỉ có sẵn 3 dòng, một trong 5 lần nâng đó sẽ dùng để random ra dòng thứ 4 hoàn toàn mới.
- DPS thường/Bạo Kích: ưu tiên Tỷ Lệ Bạo Kích, Sát Thương Bạo Kích, sau đó Tốc Độ để đi lượt sớm hơn.
- Siêu Phá Vỡ: ưu tiên Hiệu Quả Phá Vỡ và Tốc Độ, gần như bỏ qua Bạo Kích.
- DoT hoặc vai giảm kháng địch: ưu tiên Tỷ Lệ Trúng Hiệu Ứng để debuff dán chắc hơn.
- Hỗ trợ hoặc hồi máu: ưu tiên Tốc Độ và Tỷ Lệ Hồi Năng Lượng để bung Tuyệt Kỹ thường xuyên hơn.
Muốn so nhanh hai món cùng ô mà không tính tay, dùng công thức Crit Value = 2 × Tỷ Lệ Bạo Kích% + Sát Thương Bạo Kích% (chỉ tính dòng phụ Bạo Kích của chính món đó), hoặc dán thẳng chỉ số vào công cụ Chấm Điểm Di Vật (CV) của trang để ra điểm và hạng ngay lập tức.
Ban Nhạc Sizzling Thunder
Chim Ưng Ranh Giới Ngày Đêm
Kẻ Cướp Vệt Sao Băng
Kẻ Hoang Dã Sa Mạc
Chọn bộ theo vai trò — đọc hiệu ứng thật, đừng chọn theo tên
Công thức phổ biến nhất là 4 mảnh Hang Động chính cộng 2 mảnh Trang sức Vị Diện — bốn mảnh cho hiệu ứng lớn, khi cần bù thêm chỉ số nền thì đổi sang chia 2 bộ Hang Động khác nhau mỗi bộ 2 mảnh. Nhưng bộ nào mạnh còn tuỳ vai trò nhân vật đang đeo, không phải cứ tên nghe mạnh là chọn được:
- DPS Bạo Kích: tìm bộ 4 mảnh cộng thẳng Sát Thương Bạo Kích hoặc sát thương theo một loại đòn đánh cụ thể.
- Đánh Tiếp Ứng hoặc DoT: tìm bộ có điều kiện kích hoạt đúng cơ chế đang dùng (đòn đánh theo sau, hoặc hiệu ứng hao mòn liên tục).
- Siêu Phá Vỡ: tìm bộ cộng thẳng Hiệu Quả Phá Vỡ hoặc khuếch đại sát thương Phá Vỡ.
- Hỗ trợ: tìm bộ hồi Năng Lượng hoặc buff cả đội khi dùng Tuyệt Kỹ, giá trị nằm ở việc nuôi nhịp đội chứ không phải sát thương cá nhân.
- Hồi máu hoặc đỡ đòn: tìm bộ cộng Lượng Trị Liệu hoặc tăng khiên/giảm sát thương nhận cho cả đội.
Vì hiệu ứng 4 mảnh luôn có điều kiện kích hoạt riêng, hãy đọc đúng dòng mô tả % trong bảng phía trên trước khi ghép — một bộ mạnh cho nhân vật này có thể vô dụng ở nhân vật khác nếu điều kiện không khớp lối đánh.
Môn Đồ Trường Thọ
Tín Sứ Du Ngoạn Không Gian Hacker
Đại Công Tước Tro Tàn
Tù Nhân Ngục Tối
Lộ trình farm — Hang Động Xâm Thực cho Hang Động, Vũ Trụ Mô Phỏng cho Trang sức Vị Diện
Hai nhóm Di Vật rơi từ hai nguồn hoàn toàn tách biệt, cùng tốn Thể Lực nhưng khác chỗ:
- Hang Động rơi từ Hang Động Xâm Thực, mở khoá theo bậc Cấp Cân Bằng của tài khoản — bậc càng thấp vẫn còn lẫn nhiều rác 3-4 sao, nên đẩy Cấp Cân Bằng lên cao trước khi cày nghiêm túc để đỡ phí Thể Lực.
- Trang sức Vị Diện CHỈ rơi từ Vũ Trụ Mô Phỏng, và phải từ Thế Giới 3 trở lên mới nhặt được — hạ xong một Tinh Anh hoặc Trùm trong màn, tương tác Thiết Bị Kết Nối và tốn 40 Thể Lực để đổi trọn bộ đang hiện trên màn hình.
Muốn nhắm thẳng bộ Hang Động cần thay vì cày mù, dùng Nhựa Tự Định Hình: gom đủ 10 Di Vật 5 sao dư (phân giải từ đồ không dùng) để tự chế 1 món đúng bộ và đúng ô mong muốn, tính năng này mở từ Cấp Cân Bằng 3 trở lên. Kinh nghiệm chung: đừng vội cày Di Vật ngay từ đầu game — dồn Thể Lực nâng cấp nhân vật và đẩy Cấp Cân Bằng lên trước, vì hầm càng cao bậc thì tỷ lệ rơi đồ tốt càng cao, cày sớm dễ phí công.
Tiên Phong Trong Nước Chết
Thợ Đồng Hồ, Bậc Thầy Máy Móc
Thiết Kỵ Diệt Trừ Tai Họa
Dũng Khí Ngút Trời
Câu hỏi thường gặp
Hang Động và Trang sức Vị Diện khác nhau thế nào?
Hang Động chiếm 4 ô (Đầu/Tay/Thân/Giày), có cả hiệu ứng 2 mảnh và 4 mảnh, rơi từ Hang Động Xâm Thực. Trang sức Vị Diện chỉ chiếm 2 ô (Cầu Vị Diện/Dây Liên Kết), luôn cố định 2 mảnh, và CHỈ rơi từ Vũ Trụ Mô Phỏng. Hai nhóm không hoán đổi ô cho nhau được.
Ô nào chỉ số chính cố định, ô nào tự chọn?
Đầu luôn ra HP phẳng, Tay luôn ra ATK phẳng — không cần chọn. Thân (7 lựa chọn), Giày (4 lựa chọn, có Tốc Độ), Cầu Vị Diện (10 lựa chọn, có 7 Sát Thương Nguyên Tố) và Dây Liên Kết (5 lựa chọn, có Hiệu Quả Phá Vỡ và Tỷ Lệ Hồi Năng Lượng) mới là nơi chỉ số chính ra ngẫu nhiên.
Nên nâng cấp Di Vật thế nào cho đỡ phí tài nguyên?
Xem chỉ số chính trước — sai chỉ số chính thì nên phân giải ngay, đừng tốn nguyên liệu nâng thử vận may. Món chỉ số chính đúng thì nâng dè chừng qua +3, +6 để dò dòng phụ có ăn theo vai trò không, thấy ổn mới dồn tiếp lên +15.
Farm Trang sức Vị Diện ở đâu, khi nào?
Chỉ có một nguồn duy nhất: Vũ Trụ Mô Phỏng, từ Thế Giới 3 trở lên, hạ xong Tinh Anh hoặc Trùm rồi đổi tại Thiết Bị Kết Nối với 40 Thể Lực. Hang Động thì cày ở Hang Động Xâm Thực, riêng biệt hoàn toàn với nguồn này.
Vì sao không có 1 bộ Di Vật tốt nhất cho mọi nhân vật?
Vì giá trị một bộ phụ thuộc vai trò nhân vật đeo và điều kiện kích hoạt của hiệu ứng 4 mảnh. Bộ cộng Hiệu Quả Phá Vỡ vô dụng trên DPS Bạo Kích thường, bộ cộng Lượng Trị Liệu phí phạm trên nhân vật không hồi máu. Luôn đọc mô tả hiệu ứng trong bảng trước khi ghép.
Khi nào nên bắt đầu cày Di Vật nghiêm túc?
Nên đợi Cấp Cân Bằng đã lên khá cao, vì bậc thấp vẫn rớt lẫn nhiều đồ 3-4 sao dùng tạm. Trước mốc đó, ưu tiên dùng Thể Lực để lên cấp nhân vật, mở Vết Tích và nâng Nón Ánh Sáng — farm Di Vật là bước cuối, không phải bước đầu của một bản build.