Aventurine
★★★★★

Aventurine Build

Aventurine là nhân vật 5★ hệ Số Ảo, đi theo vận mệnh Bảo Hộ trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.

Ra mắt: 17/04/2024 · bản 2.1· Cập nhật: 12/08/2026
Cập nhật theo phiên bản 4.4 · 15/07/2026
Tính thiên tỉnh để quay nhân vật này →

Lồng Tiếng

JPENCNKR
Kawanishi Kengo Camden Sutkowski<br />Caitlyn Elizabeth (child) Yang Chaoran (杨超然)
Pi Xiugang (貔貅肛)
Park Jun-won (박준원)
Cộng đồng đang dùng · bản 4.4.2
Vòng Ký Ức5.5%
Hư Cấu Tự Sự4.8%
Bóng Tận Thế4.8%
Thống kê từ 13.965 hồ sơ người chơi thật (Hồi Ức Hỗn Độn) · dữ liệu cộng đồng người chơi
Hành trình nuôi Aventurine — đi theo số là xong

Mã đang hoạt động (11)

Mã quà tặng →
STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Tóm tắt 30 giây

Aventurine là trụ đỡ (sustain) toàn diện đỉnh nhất game: vừa khiên cả đội, vừa ra sát thương, vừa tăng CRIT DMG cho địch. Rất đáng roll nếu bạn thiếu sustain xịn hoặc chơi đội đánh đuổi (FUA)/Acheron; ai đã có Lingsha, Huohuo dư dùng thì có thể bỏ qua.

1

Build nhanh 30 giây

Người vội chỉ cần khung này — chi tiết đọc bên dưới
Giáp (Thân)DEF% Giày (Chân)SPD Quả cầuDEF% (hoặc Imaginary DMG nếu build thiên sát thương) Dây nốiDEF% (hoặc Energy Regeneration Rate)

Dòng phụ ưu tiên: DEF% > CRIT DMG > CRIT Rate > SPD

2

Đánh giá & lối chơi

Mạnh cỡ nào, đáng kéo không, chơi thế nào
Vòng Ký Ức 5/5
Hư Cấu Tự Sự 4/5
Bóng Tận Thế 4.5/5
Số Ảo (nguyên tố của Aventurine) là điểm yếu ở 1/4 giai đoạn Dị Tướng mùa này.
Xem chi tiết Dị Tướng mùa này →
Lưu ý cho người mới

Aventurine không có điểm yếu rõ rệt theo dữ liệu hiện có, nhưng cần build đúng (xem phần Build bên dưới) mới phát huy hết sức mạnh.

Có nên roll Aventurine?

Aventurine là trụ đỡ (sustain) toàn diện đỉnh nhất game: vừa khiên cả đội, vừa ra sát thương, vừa tăng CRIT DMG cho địch. Rất đáng roll nếu bạn thiếu sustain xịn hoặc chơi đội đánh đuổi (FUA)/Acheron; ai đã có Lingsha, Huohuo dư dùng thì có thể bỏ qua.

Ưu điểm
  • Khiên toàn đội cực dày, scale theo DEF nên dễ build
  • Vừa chống chịu vừa góp sát thương và tăng CRIT DMG cho đội
  • Rất khoẻ trong đội FUA và Acheron
  • E0 đủ dùng, không cần nạp thêm
Nhược điểm
  • Kỹ năng ăn điểm kỹ năng (SP), cần biết cân đối
  • Giá trị giảm ở Kể Chuyện Hư Cấu (PF thiên DPS)
  • Không có nón signature thì sát thương tụt khá nhiều
  • Cần đội hợp (FUA/Acheron) mới bung hết sức tấn công

Cách chơi / xoay tua

Mở màn dùng Kỹ năng tạo khiên toàn đội và tích Blind Bet, sau đó Đánh thường để trả lại điểm kỹ năng. Đủ 7 stack sẽ tự bung đòn truy kích. Dùng Ultimate ngay trước nhịp bùng nổ của đội để dán debuff 'Unnerved' tăng CRIT DMG lên mục tiêu.

3

Build chi tiết

Nón, di vật, chỉ số cần đạt — kèm lý do

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Aventurine

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Chưa có nón riêng thì dùng gì?
Chưa có nón trong bảng khuyến nghị ở trên? Buổi Hòa Nhạc Hai Người (4★) là lựa chọn dễ có mà vẫn nằm trong nhóm build tốt cho Aventurine.

Di vật tốt nhất

Giáp (Thân)DEF%
Giày (Chân)SPD
Quả cầuDEF% (hoặc Imaginary DMG nếu build thiên sát thương)
Dây nốiDEF% (hoặc Energy Regeneration Rate)

Dòng phụ ưu tiên: DEF% > CRIT DMG > CRIT Rate > SPD

Chỉ số mục tiêu

Gom DEF tới ~4000 để mở khoá +48% CRIT Rate. SPD 134 để đi 2 lần mỗi vòng (tối thiểu ~120). Sau khi đủ DEF thì đẩy CRIT theo tỉ lệ 1:2, CRIT Rate ~60-70% và CRIT DMG cao.

4

Đội hình

Ghép với ai là mạnh nhất

Đội hình tốt nhất cho Aventurine

Đội FUA (Feixiao/Topaz + Robin) khai thác đòn truy kích của anh. Đội Acheron (Pela/Jiaoqiu) tận dụng khiên và Broken Keel để tăng CRIT DMG toàn đội. Đội F2P Dr. Ratio + March 7th (Hunt) + Pela dễ ráp mà vẫn ổn.

Gợi ý meta tổng hợp từ đồng thuận cộng đồng toàn cầu (Meta 2026-07). Số liệu lấy từ dữ liệu game — cập nhật theo phiên bản.

5

Tinh Hồn

Nên nạp tới đâu, mốc nào đáng tiền

E0 (E1/E2 rất mạnh nhưng không bắt buộc) — E0 đã trọn vẹn, cày mọi nội dung endgame thoải mái. E1 (thêm giá trị DEF/CRIT DMG) và E2 (tăng crit) rất mạnh nhưng chỉ là xa xỉ — dừng ở E0 hoàn toàn hợp lý.

E1
Nước Cờ Tù Nhân★★★★★
Mục tiêu phe ta có Xu Cược Kiên Cố sẽ tăng 20% Sát Thương Bạo Kích. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, sẽ cung cấp Khiên "Xu Cược Kiên Cố" cho toàn bộ phe ta, lượng Khiên bằng 100% lượng Khiên mà Chiến Kỹ cung cấp, duy trì 3 hiệp.
Tăng 20% ST Chí Mạng cho đồng đội có Thế Chấp Kiên Cố và tự động cấp thêm khiên miễn phí sau khi dùng Kỹ Năng Tối Thượng, là buff đội hình rất mạnh.
Tinh Hồn Aventurine×1 Tinh Hồn Aventurine
E2
Lý Tính Hữu Hạn★★★☆☆
Khi thi triển Tấn Công Thường sẽ khiến Kháng Toàn Thuộc Tính của mục tiêu giảm 12%, duy trì 3 hiệp.
Đòn đánh thường giảm 12% Kháng Toàn Hệ của mục tiêu trong 3 lượt, tăng sát thương xuyên kháng nhưng chỉ mang tính hỗ trợ.
Tinh Hồn Aventurine×1 Tinh Hồn Aventurine
E3
Bội Số Cao Nhất★★☆☆☆
Cấp Tuyệt Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Tấn Công Thường +1, tối đa không quá cấp 10.
Chỉ tăng cấp Kỹ Năng Tối Thượng +2 và Đòn Đánh Thường +1, không mang lại sức mạnh đột phá.
Tinh Hồn Aventurine×1 Tinh Hồn Aventurine
E4
Hành Hình Đột Ngột★★★★☆
Khi kích hoạt Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú, sẽ tăng 40% Phòng Thủ của Aventurine trước, duy trì 2 hiệp, đồng thời tăng thêm 3 đòn đánh trong một lượt của Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú.
Khi kích hoạt đòn phản công của Thiên Phú, tăng 40% Phòng Ngự trong 2 lượt và thêm 3 lần đánh cho đòn phản công, tăng đáng kể sát thương đầu ra.
Tinh Hồn Aventurine×1 Tinh Hồn Aventurine
E5
Chán Ghét Mơ Hồ★★☆☆☆
Cấp Chiến Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Thiên Phú +2, tối đa không quá cấp 15.
Chỉ tăng cấp Kỹ Năng +2 và Thiên Phú +2, không mang lại sức mạnh đột phá.
Tinh Hồn Aventurine×1 Tinh Hồn Aventurine
E6
Trò Chơi Săn Hươu★★★★★
Mỗi khi có 1 đồng đội sở hữu Khiên, sát thương gây ra bởi Aventurine tăng 50%, tối đa không quá 150%.
Sát thương của Aventurine tăng tới 150% dựa trên số đồng đội đang có khiên, biến đổi hoàn toàn tiềm năng sát thương của nhân vật.
Tinh Hồn Aventurine×1 Tinh Hồn Aventurine
6

Kỹ năng & Vết tích

Nâng gì trước — bấm từng kỹ năng để xem chi tiết

Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng

Chiến Kỹ ★★★★★ Chiêu thức tạo khiên cho toàn đội, là nguồn sống còn chính của Aventurine nên cần lên cấp tối đa.
Thiên Phú ★★★★★ Thiên phú tích điểm "Cược mù" và kích hoạt đòn đánh tiếp theo, đây là nguồn sát thương chính nên cần lên cấp tối đa.
Tuyệt Kỹ ★★★★☆ Trảm sát tạo hiệu ứng "Bất an" tăng sát thương chí mạng cho cả đội và gây sát thương, nên ưu tiên sau Chiêu thức và Thiên phú.
Đánh Thường ★☆☆☆☆ Đòn đánh thường chỉ gây sát thương nhỏ theo DEF nên luôn là ưu tiên thấp nhất khi lên cấp.
Ưu tiên vết tích: A4 > A2 > A6 Ưu tiên tinh hồn: E6 > E1 > E4 > E2 > E3 = E5

Kỹ năng

Cược Trực Tiếp
Tấn Công Thường Đánh Đơn Lv.10 +20 30

Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Phòng Thủ của Aventurine.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Phòng Thủ của Aventurine.
Lv.2 Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Phòng Thủ của Aventurine.
Lv.3 Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Phòng Thủ của Aventurine.
Lv.4 Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Phòng Thủ của Aventurine.
Lv.5 Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Phòng Thủ của Aventurine.
Lv.6 Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Phòng Thủ của Aventurine.
Lv.7 Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Phòng Thủ của Aventurine.
Lv.8 Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Phòng Thủ của Aventurine.
Lv.9 Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Phòng Thủ của Aventurine.
Lv.10 (tối đa) Gây Sát Thương Số Ảo cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Phòng Thủ của Aventurine.
Đá Tảng Phồn Thịnh
Chiến Kỹ Phòng Thủ Lv.15 +30

Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 28% Phòng Thủ của Aventurine +410, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 16% Phòng Thủ của Aventurine +80, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.2 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 17% Phòng Thủ của Aventurine +128, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.3 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 18% Phòng Thủ của Aventurine +164, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.4 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 19% Phòng Thủ của Aventurine +200, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.5 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 20% Phòng Thủ của Aventurine +224, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.6 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 20.8% Phòng Thủ của Aventurine +248, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.7 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 21.6% Phòng Thủ của Aventurine +266, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.8 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 22.4% Phòng Thủ của Aventurine +284, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.9 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 23.2% Phòng Thủ của Aventurine +302, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.10 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 24% Phòng Thủ của Aventurine +320, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.11 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 24.8% Phòng Thủ của Aventurine +338, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.12 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 25.6% Phòng Thủ của Aventurine +356, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.13 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 26.4% Phòng Thủ của Aventurine +374, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.14 Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 27.2% Phòng Thủ của Aventurine +392, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Lv.15 (tối đa) Cung cấp cho toàn bộ phe ta Khiên "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 28% Phòng Thủ của Aventurine +410, duy trì 3 hiệp. Khi nhận trùng "Xu Cược Kiên Cố", lượng Khiên có thể cộng dồn, tối đa không vượt quá 200% lượng Khiên mà Chiến Kỹ hiện tại cung cấp.
Chúa Tể Vòng Quay
Tuyệt Kỹ Đánh Đơn Lv.15 +5 90 110

Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 324% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 18%.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 162% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 9%.
Lv.2 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 173% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 9.6%.
Lv.3 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 184% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 10.2%.
Lv.4 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 194% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 10.8%.
Lv.5 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 205% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 11.4%.
Lv.6 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 216% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 12%.
Lv.7 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 230% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 12.8%.
Lv.8 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 243% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 13.5%.
Lv.9 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 257% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 14.2%.
Lv.10 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 270% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 15%.
Lv.11 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 281% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 15.6%.
Lv.12 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 292% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 16.2%.
Lv.13 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 302% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 16.8%.
Lv.14 Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 313% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 17.4%.
Lv.15 (tối đa) Ngẫu nhiên nhận được 1 đến 7 điểm "Cược Mù", sau đó khiến 1 kẻ địch chỉ định rơi vào trạng thái "Hoảng Hốt", duy trì 3 hiệp, và gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Số Ảo bằng 324% Phòng Thủ của Aventurine. Khi mục tiêu phe ta đánh trúng mục tiêu phe địch đang trong trạng thái "Hoảng Hốt", Sát Thương Bạo Kích gây ra tăng 18%.
Nòng Súng Bên Phải
Thiên Phú Nảy Bật Lv.15 +1 10

Tăng 62.5% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 31% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Tăng 25% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 13% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.2 Tăng 27.5% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 14% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.3 Tăng 30% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 15% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.4 Tăng 32.5% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 16% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.5 Tăng 35% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 18% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.6 Tăng 37.5% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 19% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.7 Tăng 40.6% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 20% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.8 Tăng 43.8% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 22% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.9 Tăng 46.9% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 23% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.10 Tăng 50% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 25% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.11 Tăng 52.5% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 26% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.12 Tăng 55% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 28% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.13 Tăng 57.5% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 29% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.14 Tăng 60% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 30% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Lv.15 (tối đa) Tăng 62.5% Kháng Hiệu Ứng cho 1 đồng đội phe ta có "Xu Cược Kiên Cố" và khi đồng đội này bị tấn công, Aventurine sẽ nhận 1 điểm "Cược Mù", khi Aventurine có "Xu Cược Kiên Cố" có thể kháng hiệu ứng xấu loại khống chế, hiệu ứng này sau 2 hiệp có thể kích hoạt lần nữa, và sau khi bị tấn công sẽ nhận thêm 1 điểm "Cược Mù". Sau khi "Cược Mù" đạt 7 điểm, Aventurine sẽ tiêu hao 7 điểm phát động Đòn Đánh Theo Sau gồm 7 đòn đánh, mỗi đòn đánh sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Số Ảo bằng 31% Phòng Thủ của Aventurine. "Cược Mù" tối đa giới hạn 10 điểm.
Tấn Công
30

Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm Sức Bền thuộc tính tương ứng của địch.

Đỏ Hay Là Đen
Bí Kỹ Phòng Thủ

Sau khi dùng Bí Kỹ sẽ nhận 1 loại trong số các hiệu ứng sau: Có xác suất nhất định tăng 24% Phòng Thủ; Có xác suất lớn tăng 36% Phòng Thủ; Có xác suất nhỏ tăng 60% Phòng Thủ. Khi sử dụng trùng sẽ giữ lại hiệu ứng có giá trị cao nhất. Khi bắt đầu trận đấu tiếp theo, toàn bộ phe ta tăng Phòng Thủ với giá trị tương ứng, duy trì 3 hiệp.

Vết Tích Lớn

3 kỹ năng bị động mạnh (A2/A4/A6) — mở khi lên bậc
A2
Đòn Bẩy

Nếu Phòng Thủ của Aventurine cao hơn 1600 điểm, mỗi 100 điểm Phòng Thủ vượt quá sẽ giúp tăng 2% Tỷ Lệ Bạo Kích của bản thân, tối đa tăng 48%.

A4
Bàn Tay Vàng

Khi bắt đầu chiến đấu, sẽ cung cấp Khiên "Xu Cược Kiên Cố" cho toàn bộ phe ta, lượng Khiên bằng 100% lượng Khiên mà Chiến Kỹ cung cấp, duy trì 3 hiệp.

A6
Bingo!

Sau khi đồng đội sở hữu "Xu Cược Kiên Cố" phát động Đòn Đánh Theo Sau, sẽ tích lũy 1 điểm "Cược Mù" cho Aventurine, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 3 lần, khi hiệp của Aventurine bắt đầu, sẽ làm mới số lần kích hoạt hiệu ứng này. Sau khi Aventurine phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú, sẽ cung cấp cho toàn thể phe ta "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 7% Phòng Thủ của Aventurine +96, và cung cấp thêm cho mục tiêu có Khiên thấp nhất phe ta "Xu Cược Kiên Cố" có thể triệt tiêu sát thương bằng 7% Phòng Thủ của Aventurine +96, duy trì 3 hiệp.

Bonus Thiên Phú (Trace)

Tổng chỉ số cộng thêm khi mở hết cây Thiên Phú
+35%Phòng Thủ
+14.4%Tăng Sát Thương Số Ảo
+10%Kháng Hiệu Ứng

Phá Điểm Yếu (Độ Lì)

Mỗi kỹ năng của Aventurine phá được bao nhiêu Độ Lì — thang nội bộ, khớp Sổ Tay Quái
Kỹ năngLoại đònĐộ Lì phá được
Cược Trực TiếpTấn Công Thường30
Chúa Tể Vòng QuayTuyệt Kỹ90
Nòng Súng Bên PhảiThiên Phú10
Tấn CôngĐòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ30

Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Aventurine phá được tổng cộng 120 Độ Lì.

Cần mấy đòn để phá quái

Hạng quáiĐộ Lì (trung vị)Số đòn thườngSố lần Chiến Kỹ
Lính thường 120 4 kỹ năng này không phá Độ Lì
Tinh nhuệ 360 12 kỹ năng này không phá Độ Lì
Trùm nhỏ 540 18 kỹ năng này không phá Độ Lì
Trùm lớn 540 18 kỹ năng này không phá Độ Lì

134/231 quái trong kho có điểm yếu Số Ảo — đúng nguyên tố của Aventurine. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Số Ảo →

7

Chỉ số & Nguyên liệu

Chỉ số gốc cấp 80 và đồ cần farm

Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi

Tài nguyên có hạn thì ưu tiên theo thứ tự này
1. Cấp Nhân Vật 2. Cấp Nón Ánh Sáng 3. Vết Tích (Trace) 4. Di Vật

Chỉ số cấp 80

HP
1,203
Hạng #31/90
Tấn công
446
Hạng #85/90
Phòng thủ
655
Hạng #8/90
Tốc độ
106
Hạng #19/90
Tỉ lệ bạo kích
5%
ST bạo kích
50%
8

Câu hỏi thường gặp về Aventurine

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Aventurine là gì?

Nón tốt nhất cho Aventurine là Vận Mệnh Chưa Từng Công Bằng (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.

Aventurine có đáng roll không?

Aventurine là trụ đỡ (sustain) toàn diện đỉnh nhất game: vừa khiên cả đội, vừa ra sát thương, vừa tăng CRIT DMG cho địch. Rất đáng roll nếu bạn thiếu sustain xịn hoặc chơi đội đánh đuổi (FUA)/Acheron; ai đã có Lingsha, Huohuo dư dùng thì có thể bỏ qua.

Đội hình tốt nhất cho Aventurine là gì?

Đội FUA (Feixiao/Topaz + Robin) khai thác đòn truy kích của anh. Đội Acheron (Pela/Jiaoqiu) tận dụng khiên và Broken Keel để tăng CRIT DMG toàn đội. Đội F2P Dr. Ratio + March 7th (Hunt) + Pela dễ ráp mà vẫn ổn.

Aventurine cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?

Kỹ Năng Trọng Kích của Aventurine cần 110 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.

Aventurine cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?

Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.

Nón Ánh Sáng phù hợp

Cùng vận mệnh Bảo Hộ — dùng nón cùng vận mệnh mới phát huy hiệu ứng.
Nón Ánh Sáng →
Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.

Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy

Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).

  • Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
  • Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)

Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:

  • Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
  • Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
  • Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
  • Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.

Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.

Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc

Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.

Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào

SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
  • Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.

Nhân vật liên quan

Chưa rành cơ chế? Đọc thêm

Tiếp theo bạn nên…
Chạm vào ô đang sai…