Pela
★★★★

Pela Build

Pela là nhân vật 4★ hệ Băng, đi theo vận mệnh Hư Vô trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.

Ra mắt: 26/04/2023 · bản 1.0· Cập nhật: 12/08/2026
Cập nhật theo phiên bản 4.4 · 15/07/2026
Tính thiên tỉnh để quay nhân vật này →

Lồng Tiếng

JPENCNKR
Morohoshi Sumire Xanthe Huynh Yanning Lee Da-eun (이다은)
Cộng đồng đang dùng · bản 4.4.2
Vòng Ký Ức0.1%
Bóng Tận Thế0.1%
Thống kê từ 13.965 hồ sơ người chơi thật (Hồi Ức Hỗn Độn) · dữ liệu cộng đồng người chơi
Hành trình nuôi Pela — đi theo số là xong

Mã đang hoạt động (11)

Mã quà tặng →
STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Tóm tắt 30 giây

Pela là support 4 sao gần như ai cũng có sẵn và không tốn đá roll — nếu bạn chơi Acheron hay bất kỳ DPS nào ăn theo debuff, hãy nuôi ngay. Người đã có dàn debuffer 5 sao (Silver Wolf, Jiaoqiu) thì Pela chỉ là phương án tiết kiệm.

1

Build nhanh 30 giây

Người vội chỉ cần khung này — chi tiết đọc bên dưới
Giáp (Thân)Effect Hit Rate (HP% khi đã đủ EHR) Giày (Chân)SPD Quả cầuHP% / DEF% Dây nốiEnergy Regeneration Rate

Dòng phụ ưu tiên: EHR (đến ~67%) > SPD > HP% = DEF%

2

Đánh giá & lối chơi

Mạnh cỡ nào, đáng kéo không, chơi thế nào
Vòng Ký Ức 3.5/5
Hư Cấu Tự Sự 3/5
Bóng Tận Thế 3.5/5
Băng (nguyên tố của Pela) là điểm yếu ở 1/4 giai đoạn Dị Tướng mùa này.
Xem chi tiết Dị Tướng mùa này →
Lưu ý cho người mới

Pela yếu hơn hẳn ở Hư Cấu Tự Sự (chỉ 3/5 theo đánh giá build) — cân nhắc trước khi đầu tư nếu bạn chủ yếu chơi chế độ này.

Có nên roll Pela?

Pela là support 4 sao gần như ai cũng có sẵn và không tốn đá roll — nếu bạn chơi Acheron hay bất kỳ DPS nào ăn theo debuff, hãy nuôi ngay. Người đã có dàn debuffer 5 sao (Silver Wolf, Jiaoqiu) thì Pela chỉ là phương án tiết kiệm.

Ưu điểm
  • Miễn phí, dễ nuôi, ai cũng có
  • Giảm DEF toàn địch cực giá trị cho mọi DPS
  • Nộ rẻ, bung liên tục, thân thiện SP
Nhược điểm
  • Bị 5 sao debuffer power-creep dần
  • Không giỏi dọn nhiều làn ở Pure Fiction
  • Damage bản thân không đáng kể

Cách chơi / xoay tua

Lượt đầu bung Nộ (Ultimate) để giảm DEF toàn bộ địch, sau đó ưu tiên dùng Chiêu (Skill) vào mục tiêu chính để đơn xén và nuôi nộ. Nộ của Pela rẻ nên gần như hiệp nào cũng bung được, cứ giữ nộ luôn sẵn sàng.

3

Build chi tiết

Nón, di vật, chỉ số cần đạt — kèm lý do

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Pela

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Chưa có nón riêng thì dùng gì?
Chưa có nón trong bảng khuyến nghị ở trên? Trước Khi Bắt Đầu Nhiệm Vụ Tân Thủ (4★) là lựa chọn dễ có mà vẫn nằm trong nhóm build tốt cho Pela.

Di vật tốt nhất

Giáp (Thân)Effect Hit Rate (HP% khi đã đủ EHR)
Giày (Chân)SPD
Quả cầuHP% / DEF%
Dây nốiEnergy Regeneration Rate

Dòng phụ ưu tiên: EHR (đến ~67%) > SPD > HP% = DEF%

Chỉ số mục tiêu

Effect Hit Rate tổng khoảng 67% để chắc ăn dính debuff DEF, SPD mục tiêu 134+ (hoặc 160/170+ nếu dùng nón có mốc tốc), HP quanh 4000+ cho sống dai. Không cần CRIT vì cô là support thuần.

4

Đội hình

Ghép với ai là mạnh nhất

Đội hình tốt nhất cho Pela

Đội Acheron (Acheron + Pela + Silver Wolf/Jiaoqiu + trụ) là sân khấu sáng nhất của Pela vì mỗi debuff đều nuôi Slashed Dream. Với Dr. Ratio, cô giảm DEF giúp anh cắm mạnh hơn; ghép trụ Aventurine/Gallagher để đội bền.

Gợi ý meta tổng hợp từ đồng thuận cộng đồng toàn cầu (Meta 2026-07). Số liệu lấy từ dữ liệu game — cập nhật theo phiên bản.

5

Tinh Hồn

Nên nạp tới đâu, mốc nào đáng tiền

E0 (E4 mở khóa Ice RES shred và E6 rất đáng nếu rơi tự nhiên từ gacha) — E0 đã đủ dùng làm debuffer chính. E4 giảm thêm Ice RES của địch, E6 cho cô thành sub-DPS nhẹ — cả hai đều tốt nhưng chỉ nên nhặt khi rơi tự nhiên từ banner, đừng cày riêng.

E1
Báo Cáo Chiến Thắng★★☆☆☆
Khi mục tiêu phe địch bị tiêu diệt, Pela sẽ hồi 5 điểm Năng Lượng.
Chỉ hồi 5 năng lượng khi hạ gục kẻ địch, hiệu ứng nhỏ và không ổn định.
Tinh Hồn Pela×1 Tinh Hồn Pela
E2
Không Ngừng Đột Kích★★★☆☆
Khi thi triển Chiến Kỹ giải trừ hiệu ứng buff, Tốc Độ tăng 10%, duy trì 2 hiệp.
Dùng Chiến Kỹ để giải buff sẽ tăng 10% tốc độ trong 2 lượt, buff tốc độ có điều kiện ở mức khá.
Tinh Hồn Pela×1 Tinh Hồn Pela
E3
Tăng Cấp Áp Chế★★☆☆☆
Cấp Chiến Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Tấn Công Thường +1, tối đa không quá cấp 10.
Chỉ tăng cấp Chiến Kỹ và Đòn Đánh Thường, không thêm hiệu ứng mới.
Tinh Hồn Pela×1 Tinh Hồn Pela
E4
Phân Tích Đầy Đủ★★★★☆
Khi thi triển Chiến Kỹ, có 100% xác suất cơ bản khiến Kháng Băng của mục tiêu phe địch giảm 12%, duy trì 2 hiệp.
Chiến Kỹ có 100% cơ hội giảm 12% kháng Băng của mục tiêu trong 2 lượt, giúp tăng đáng kể sát thương Băng của cả đội.
Tinh Hồn Pela×1 Tinh Hồn Pela
E5
Quấy Nhiễu Tuyệt Đối★★☆☆☆
Cấp Tuyệt Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Thiên Phú +2, tối đa không quá cấp 15.
Chỉ tăng cấp Bí Kỹ và Thiên Phú, không thêm hiệu ứng mới.
Tinh Hồn Pela×1 Tinh Hồn Pela
E6
Truy Kích Yếu Ớt★★★★★
Sau khi thi triển tấn công, nếu mục tiêu phe địch đang trong Hiệu Ứng Xấu, sẽ gây Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Băng cho kẻ đó bằng 40% Tấn Công của Pela.
Sau khi tấn công mục tiêu bị debuff, gây thêm sát thương Băng bằng 40% ATK, biến Pela thành nguồn sát thương phụ đáng kể.
Tinh Hồn Pela×1 Tinh Hồn Pela
6

Kỹ năng & Vết tích

Nâng gì trước — bấm từng kỹ năng để xem chi tiết

Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng

Tuyệt Kỹ ★★★★★ Ultimate là nguồn giá trị cốt lõi của Pela, giảm 45% DEF toàn bộ kẻ địch nên cần lên cấp trước tiên.
Chiến Kỹ ★★★★☆ Kỹ năng vừa gây sát thương Băng khá cao vừa gỡ buff địch, là nguồn debuff phụ quan trọng thứ hai.
Đánh Thường ★★☆☆☆ Đòn đánh thường chỉ là sát thương lấp chỗ trống khi hết năng lượng nên ưu tiên thấp như thường lệ.
Thiên Phú ★☆☆☆☆ Thiên phú chỉ hồi thêm năng lượng khi địch bị debuff, không tăng sát thương nên ưu tiên nâng cấp thấp nhất.
Ưu tiên vết tích: A6 > A4 > A2 Ưu tiên tinh hồn: E6 > E4 > E1 = E2 > E3 = E5

Kỹ năng

Xạ Kích Đóng Băng
Tấn Công Thường Đánh Đơn Lv.10 +20 30

Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Pela.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Pela.
Lv.2 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Pela.
Lv.3 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Pela.
Lv.4 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Pela.
Lv.5 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Pela.
Lv.6 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Pela.
Lv.7 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Pela.
Lv.8 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Pela.
Lv.9 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Pela.
Lv.10 (tối đa) Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Pela.
Tê Cóng
Chiến Kỹ Đánh Đơn Lv.15 +30 60

Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 263% Tấn Công của Pela.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 105% Tấn Công của Pela.
Lv.2 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 116% Tấn Công của Pela.
Lv.3 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 126% Tấn Công của Pela.
Lv.4 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 137% Tấn Công của Pela.
Lv.5 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 147% Tấn Công của Pela.
Lv.6 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 158% Tấn Công của Pela.
Lv.7 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 171% Tấn Công của Pela.
Lv.8 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 184% Tấn Công của Pela.
Lv.9 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 197% Tấn Công của Pela.
Lv.10 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 210% Tấn Công của Pela.
Lv.11 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 221% Tấn Công của Pela.
Lv.12 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 231% Tấn Công của Pela.
Lv.13 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 242% Tấn Công của Pela.
Lv.14 Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 252% Tấn Công của Pela.
Lv.15 (tối đa) Giải trừ 1 hiệu ứng buff của 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây Sát Thương Băng tương đương 263% Tấn Công của Pela.
Áp Chế Không Gian
Tuyệt Kỹ Đánh Lan Lv.15 +5 60 110

Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 120% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 45% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 60% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 30% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.2 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 64% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 31% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.3 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 68% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 32% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.4 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 72% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 33% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.5 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 76% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 34% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.6 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 80% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 35% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.7 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 85% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 36% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.8 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 90% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 38% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.9 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 95% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 39% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.10 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 100% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 40% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.11 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 104% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 41% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.12 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 108% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 42% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.13 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 112% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 43% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.14 Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 116% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 44% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Lv.15 (tối đa) Có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi kẻ địch rơi vào trạng thái Thông Hiểu, đồng thời gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 120% Tấn Công của Pela. Mục tiêu địch ở trạng thái Thông Hiểu sẽ giảm 45% Phòng Thủ, duy trì 2 hiệp.
Thu Thập Dữ Liệu
Thiên Phú Hỗ Trợ Lv.15

Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 12.5 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 5 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.2 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 5.5 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.3 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 6 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.4 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 6.5 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.5 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 7 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.6 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 7.5 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.7 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 8.1 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.8 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 8.8 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.9 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 9.4 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.10 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 10 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.11 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 10.5 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.12 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 11 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.13 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 11.5 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.14 Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 12 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Lv.15 (tối đa) Sau khi thi triển tấn công, nếu kẻ địch rơi vào Hiệu Ứng Xấu, Pela sẽ hồi thêm 12.5 Năng Lượng. Hiệu ứng này mỗi lần tấn công chỉ có thể kích hoạt 1 lần.
Tấn Công
30

Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm Sức Bền mang thuộc tính tương ứng của địch.

Giáng Đòn Phủ Đầu
Bí Kỹ 60

Tấn công kẻ địch ngay lập tức, sau khi vào chiến đấu, sẽ gây cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên Sát Thương Băng tương đương 80% Tấn Công của Pela, đồng thời có 100% xác suất cơ bản khiến Phòng Thủ của mỗi kẻ địch giảm 20%, duy trì 2 hiệp.

Vết Tích Lớn

3 kỹ năng bị động mạnh (A2/A4/A6) — mở khi lên bậc
A2
Đòn Phủ Đầu

Sát thương gây ra cho mục tiêu phe địch có Hiệu Ứng Xấu tăng 20%.

A4
Kế Sách Bí Mật

Khi Pela trong trận, Chính Xác Hiệu Ứng của toàn phe ta tăng 10%.

A6
Truy Kích Và Tiêu Diệt

Khi thi triển Chiến Kỹ giải trừ hiệu ứng buff, sát thương gây ra trong lần tấn công kế tiếp tăng 20%.

Bonus Thiên Phú (Trace)

Tổng chỉ số cộng thêm khi mở hết cây Thiên Phú
+22.4%Tăng Sát Thương Băng
+18%Tấn Công
+10%Chính Xác Hiệu Ứng

Phá Điểm Yếu (Độ Lì)

Mỗi kỹ năng của Pela phá được bao nhiêu Độ Lì — thang nội bộ, khớp Sổ Tay Quái
Kỹ năngLoại đònĐộ Lì phá được
Xạ Kích Đóng BăngTấn Công Thường30
Tê CóngChiến Kỹ60
Áp Chế Không GianTuyệt Kỹ60
Tấn CôngĐòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ30
Giáng Đòn Phủ ĐầuBí Kỹ60

Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Pela phá được tổng cộng 150 Độ Lì.

Cần mấy đòn để phá quái

Hạng quáiĐộ Lì (trung vị)Số đòn thườngSố lần Chiến Kỹ
Lính thường 120 4 2
Tinh nhuệ 360 12 6
Trùm nhỏ 540 18 9
Trùm lớn 540 18 9

119/231 quái trong kho có điểm yếu Băng — đúng nguyên tố của Pela. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Băng →

7

Chỉ số & Nguyên liệu

Chỉ số gốc cấp 80 và đồ cần farm

Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi

Tài nguyên có hạn thì ưu tiên theo thứ tự này
1. Cấp Nhân Vật 2. Cấp Nón Ánh Sáng 3. Vết Tích (Trace) 4. Di Vật

Chỉ số cấp 80

HP
988
Hạng #73/90
Tấn công
547
Hạng #66/90
Phòng thủ
463
Hạng #52/90
Tốc độ
105
Hạng #24/90
Tỉ lệ bạo kích
5%
ST bạo kích
50%
8

Câu hỏi thường gặp về Pela

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Pela là gì?

Nón tốt nhất cho Pela là Lời Nói Dối Bay Trong Gió (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.

Pela có đáng roll không?

Pela là support 4 sao gần như ai cũng có sẵn và không tốn đá roll — nếu bạn chơi Acheron hay bất kỳ DPS nào ăn theo debuff, hãy nuôi ngay. Người đã có dàn debuffer 5 sao (Silver Wolf, Jiaoqiu) thì Pela chỉ là phương án tiết kiệm.

Đội hình tốt nhất cho Pela là gì?

Đội Acheron (Acheron + Pela + Silver Wolf/Jiaoqiu + trụ) là sân khấu sáng nhất của Pela vì mỗi debuff đều nuôi Slashed Dream. Với Dr. Ratio, cô giảm DEF giúp anh cắm mạnh hơn; ghép trụ Aventurine/Gallagher để đội bền.

Pela cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?

Kỹ Năng Trọng Kích của Pela cần 110 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.

Pela cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?

Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.

Nón Ánh Sáng phù hợp

Cùng vận mệnh Hư Vô — dùng nón cùng vận mệnh mới phát huy hiệu ứng.
Nón Ánh Sáng →
Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.

Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy

Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).

  • Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
  • Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)

Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:

  • Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
  • Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
  • Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
  • Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.

Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.

Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc

Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.

Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào

SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
  • Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.

Nhân vật liên quan

Chưa rành cơ chế? Đọc thêm

Tiếp theo bạn nên…
Chạm vào ô đang sai…