Hysilens Build
Hysilens là nhân vật 5★ hệ Vật Lý, đi theo vận mệnh Hư Vô trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.
Lồng Tiếng
| JP | EN | CN | KR |
|---|---|---|---|
| Iwami Manaka | Rosie Day | Fumeng Ruowei | Oh Eun-soo (오은수) |
Mã đang hoạt động (10)
Mã quà tặng →STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Nên roll nếu bạn đang hoặc muốn xây đội DoT (Kafka, Black Swan) — cô ấy nâng trần sát thương của cả lối chơi này. Nếu bạn không chơi DoT thì có thể yên tâm bỏ qua.
Build nhanh 30 giây
Dòng phụ ưu tiên: Effect Hit Rate (đến 120%) > SPD > ATK%
Tinh Hồn
×1
Tinh Hồn Của Hysilens
×1
Tinh Hồn Của Hysilens
×1
Tinh Hồn Của Hysilens
×1
Tinh Hồn Của Hysilens
×1
Tinh Hồn Của Hysilens
×1
Tinh Hồn Của Hysilens
Kỹ năng & Vết tích
Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng
Kỹ năng
▾
Gây Sát Thương Vật Lý bằng 140% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Vật Lý bằng 50% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Vật Lý bằng 60% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Vật Lý bằng 70% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Vật Lý bằng 80% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Vật Lý bằng 90% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Vật Lý bằng 100% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Vật Lý bằng 110% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Vật Lý bằng 120% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Vật Lý bằng 130% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định. |
| Lv.10 (tối đa) | Gây Sát Thương Vật Lý bằng 140% Tấn Công của Hysilens cho 1 kẻ địch chỉ định. |
▾
Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 25%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 175% Tấn Công của Hysilens.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 10%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 70% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.2 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 11%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 77% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.3 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 12%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 84% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.4 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 13%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 91% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.5 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 14%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 98% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.6 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 15%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 105% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.7 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 16%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 114% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.8 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 18%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 123% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.9 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 19%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 131% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.10 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 20%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 140% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.11 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 21%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 147% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.12 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 22%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 154% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.13 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 23%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 161% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.14 | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 24%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 168% Tấn Công của Hysilens. |
| Lv.15 (tối đa) | Có 100% xác suất cơ bản khiến Sát Thương toàn bộ phe địch phải chịu tăng 25%, duy trì 3 hiệp, đồng thời gây cho toàn bộ phe địch Sát Thương Vật Lý bằng 175% Tấn Công của Hysilens. |
▾
Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 30%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 240% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 100% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 15%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 120% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 32% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.2 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 16%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 128% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 37.3% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.3 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 17%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 136% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 42.6% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.4 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 18%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 144% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 47.8% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.5 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 19%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 152% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 53.1% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.6 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 20%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 160% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 58.4% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.7 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 21.3%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 170% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 63.2% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.8 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 22.5%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 180% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 68% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.9 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 23.8%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 190% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 74% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.10 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 25%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 200% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 80% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.11 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 26%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 208% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 84% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.12 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 27%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 216% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 88% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.13 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 28%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 224% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 92% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.14 | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 29%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 232% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 96% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
| Lv.15 (tối đa) | Hysilens triển khai kết giới, khiến Tấn Công của mục tiêu phe địch giảm 15%, Phòng Thủ giảm 30%, gây Sát Thương Vật Lý bằng 240% Tấn Công của Hysilens cho toàn bộ phe địch. Mục tiêu phe địch trong kết giới cứ chịu 1 lần Sát Thương Duy Trì, thì Hysilens sẽ gây cho kẻ đó Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 100% Tấn Công của bản thân, sát thương này sẽ kích hoạt khi bắt đầu mỗi hiệp hoặc sau một lần tấn công của mục tiêu phe ta, và tối đa kích hoạt 8 lần. Sát thương này sẽ không kích hoạt lại hiệu ứng này. Kết giới duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của bản thân, hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi Hysilens rơi vào trạng thái không thể chiến đấu, kết giới cũng sẽ bị giải trừ. |
▾
Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 31.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 31.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 10% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 10% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.2 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 11.7% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 11.7% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.3 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 13.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 13.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.4 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 15% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 15% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.5 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 16.6% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 16.6% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.6 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 18.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 18.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.7 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 19.8% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 19.8% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.8 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 21.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 21.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.9 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 23.1% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 23.1% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.10 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 25% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 25% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.11 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 26.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 26.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.12 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 27.5% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 27.5% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.13 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 28.7% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 28.7% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.14 | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 30% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 30% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.15 (tối đa) | Khi mục tiêu phe ta tấn công, Hysilens có 100% xác suất cơ bản khiến mục tiêu phe địch bị đánh trúng rơi vào 1 trong các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện, và sẽ ưu tiên rơi vào các trạng thái khác nhau. Trong trạng thái Bào Mòn/Thiêu Đốt/Sốc Điện, mục tiêu phe địch mỗi khi bắt đầu hiệp sẽ chịu Sát Thương Duy Trì thuộc tính Phong/Hỏa/Lôi bằng 31.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. Trong trạng thái Chảy Máu, mục tiêu phe địch khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ chịu Sát Thương Vật Lý Duy Trì bằng 20% Giới Hạn HP của bản thân, tối đa không vượt quá 31.3% Tấn Công của Hysilens, duy trì 2 hiệp. |
▾
Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm Sức Bền mang thuộc tính tương ứng của mục tiêu phe địch.
▾
Sau khi dùng Bí Kỹ, tạo một vùng đặc biệt duy trì 20 giây và tự động di chuyển về phía trước, kẻ địch trong vùng đặc biệt sẽ rơi vào trạng thái "Say Mê". Kẻ địch trong trạng thái "Say Mê" sẽ không tấn công mục tiêu phe ta và đi theo vùng trong thời gian duy trì vùng. Khi vào chiến đấu với kẻ địch đang trong trạng thái "Say Mê", có 100% xác suất cơ bản khiến mỗi mục tiêu địch rơi vào 2 trạng thái trong số các trạng thái Bào Mòn/Chảy Máu/Thiêu Đốt/Sốc Điện giống như hiệu ứng Thiên Phú của Hysilens. Cùng một lúc tối đa chỉ tồn tại 1 hiệu ứng vùng do phe ta tạo ra.
Vết Tích Lớn
Khi bắt đầu chiến đấu, Hysilens sẽ triển khai kết giới có hiệu ứng giống với Tuyệt Kỹ, kết giới duy trì 3 hiệp. Mỗi khi Hysilens triển khai kết giới, sẽ hồi 1 Điểm Chiến Kỹ.
Khi Hysilens thi triển Tuyệt Kỹ, nếu mục tiêu phe địch ở trạng thái Sát Thương Duy Trì, sẽ khiến tất cả Sát Thương Duy Trì mà mục tiêu đó phải chịu lập tức sinh ra sát thương bằng 150% sát thương gốc.
Nếu Chính Xác Hiệu Ứng của Hysilens cao hơn 60%, mỗi 10% vượt quá sẽ khiến sát thương bản thân gây ra tăng 15%, tối đa tăng 90%.
Bonus Thiên Phú (Trace)
Phá Điểm Yếu (Độ Lì)
| Kỹ năng | Loại đòn | Độ Lì phá được |
|---|---|---|
| Âm Giai Thứ, Vang Trong Làn Nước Tĩnh | Tấn Công Thường | 30 |
| Bồi Âm, Hòa Thanh Sau Dòng Chảy Ngầm | Chiến Kỹ | 30 |
| Sóng Ngược Biển Khơi, Hứng Khúc Say Hồn | Tuyệt Kỹ | 60 |
| Tấn Công | Đòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ | 30 |
Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Hysilens phá được tổng cộng 120 Độ Lì.
Cần mấy đòn để phá quái
| Hạng quái | Độ Lì (trung vị) | Số đòn thường | Số lần Chiến Kỹ |
|---|---|---|---|
| Lính thường | 120 | 4 | 4 |
| Tinh nhuệ | 360 | 12 | 12 |
| Trùm nhỏ | 540 | 18 | 18 |
| Trùm lớn | 540 | 18 | 18 |
122/231 quái trong kho có điểm yếu Vật Lý — đúng nguyên tố của Hysilens. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Vật Lý →
Chỉ số & Nguyên liệu
Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi
Chỉ số cấp 80
Nguyên liệu nâng bậc
Câu hỏi thường gặp về Hysilens
Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Hysilens là gì?
Nón tốt nhất cho Hysilens là Vì Sao Biển Cả Ca Vang (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.
Hysilens có đáng roll không?
Nên roll nếu bạn đang hoặc muốn xây đội DoT (Kafka, Black Swan) — cô ấy nâng trần sát thương của cả lối chơi này. Nếu bạn không chơi DoT thì có thể yên tâm bỏ qua.
Đội hình tốt nhất cho Hysilens là gì?
Đội chuẩn Kafka + Black Swan + Huohuo phủ và nổ DoT liên hồi, mạnh nhất ở Hồi Ức và Kể Chuyện Hư Cấu. Bản Cipher + Hyacine cho lực đẩy mới; đội tiết kiệm Serval + Asta + Gallagher cho người ít nhân vật.
Hysilens cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?
Kỹ Năng Trọng Kích của Hysilens cần 110 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.
Hysilens cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?
Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.
Nón Ánh Sáng phù hợp
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
3★
3★
3★Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.
Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy
Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).
- Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
- Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)
Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:
- Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
- Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
- Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
- Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.
Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.
Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc
Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.
Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào
SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
- Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.

























