Cipher
★★★★★

Cipher Build

Cipher là nhân vật 5★ hệ Lượng Tử, đi theo vận mệnh Hư Vô trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.

Ra mắt: 11/06/2025 · bản 3.3· Cập nhật: 12/08/2026
Cập nhật theo phiên bản 4.4 · 15/07/2026
Tính thiên tỉnh để quay nhân vật này →

Lồng Tiếng

JPENCNKR
Ito Ayasa Shea Fairaday Wang Yaxin Mi So (미소)
Cộng đồng đang dùng · bản 4.4.2
Vòng Ký Ức4.0%
Hư Cấu Tự Sự1.7%
Bóng Tận Thế2.4%
Thống kê từ 13.965 hồ sơ người chơi thật (Hồi Ức Hỗn Độn) · dữ liệu cộng đồng người chơi
Hành trình nuôi Cipher — đi theo số là xong

Mã đang hoạt động (10)

Mã quà tặng →
STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Tóm tắt 30 giây

Nên roll nếu bạn chạy đội Acheron/hypercarry mà còn thiếu một sub-DPS kiêm debuff tốc độ cao. Nếu đã có Jiaoqiu hoặc Topaz mạnh thì có thể bỏ qua.

1

Build nhanh 30 giây

Người vội chỉ cần khung này — chi tiết đọc bên dưới
Giáp (Thân)CRIT DMG Giày (Chân)SPD Quả cầuQuantum DMG Dây nốiATK%

Dòng phụ ưu tiên: SPD > CRIT DMG > CRIT Rate > ATK% > EHR

2

Đánh giá & lối chơi

Mạnh cỡ nào, đáng kéo không, chơi thế nào
Vòng Ký Ức 4.5/5
Hư Cấu Tự Sự 4/5
Bóng Tận Thế 4.5/5
Lượng Tử (nguyên tố của Cipher) là điểm yếu ở 1/4 giai đoạn Dị Tướng mùa này.
Xem chi tiết Dị Tướng mùa này →
Lưu ý cho người mới

Cipher không có điểm yếu rõ rệt theo dữ liệu hiện có, nhưng cần build đúng (xem phần Build bên dưới) mới phát huy hết sức mạnh.

Có nên roll Cipher?

Nên roll nếu bạn chạy đội Acheron/hypercarry mà còn thiếu một sub-DPS kiêm debuff tốc độ cao. Nếu đã có Jiaoqiu hoặc Topaz mạnh thì có thể bỏ qua.

Ưu điểm
  • SPD cao, đi trước dọn phòng ngự
  • Hào quang giảm phòng + tăng sát thương phải chịu cho cả đội
  • Ghi lại và bồi thêm sát thương đồng minh
  • Dễ ghép với hầu hết carry
Nhược điểm
  • Phát huy tối đa cần đội nhiều debuff
  • Phụ thuộc chặt mốc SPD 170
  • Sát thương cá nhân khiêm tốn ở E0
  • Hơi kén đội hình

Cách chơi / xoay tua

Mỗi lượt dùng Kỹ năng để ghi lại sát thương đồng minh và giảm phòng ngự kẻ địch. Bật Tuyệt kỹ để phủ hào quang "chịu thêm sát thương" và tung đòn ghi lại; nhờ SPD cao cô ấy đi trước carry để dọn đường.

3

Build chi tiết

Nón, di vật, chỉ số cần đạt — kèm lý do

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Cipher

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Chưa có nón riêng thì dùng gì?
Chưa có nón trong bảng khuyến nghị ở trên? Sự Quyết Tâm Như Giọt Mồ Hôi Lấp Lánh (4★) là lựa chọn dễ có mà vẫn nằm trong nhóm build tốt cho Cipher.

Di vật tốt nhất

Giáp (Thân)CRIT DMG
Giày (Chân)SPD
Quả cầuQuantum DMG
Dây nốiATK%

Dòng phụ ưu tiên: SPD > CRIT DMG > CRIT Rate > ATK% > EHR

Chỉ số mục tiêu

SPD ≥ 170 (bắt buộc để kích hoạt nội tại), CRIT Rate ~50% (đã có sẵn 50% từ trace nên tổng ~100% trong trận), CRIT DMG 160%+, ATK ~3000, EHR ~40%+ để phủ debuff chắc tay.

4

Đội hình

Ghép với ai là mạnh nhất

Đội hình tốt nhất cho Cipher

Đội Acheron (Acheron + Jiaoqiu + Aventurine) là mạnh nhất vì Cipher chồng debuff và ghi lại sát thương. Ghép Feixiao/Robin cho lối chơi truy kích; bản tiết kiệm dùng Pela + Gallagher.

Gợi ý meta tổng hợp từ đồng thuận cộng đồng toàn cầu (Meta 2026-07). Số liệu lấy từ dữ liệu game — cập nhật theo phiên bản.

5

Tinh Hồn

Nên nạp tới đâu, mốc nào đáng tiền

E0 (E1/E2 rất mạnh) — E0 đã đủ tốt trong vai sub-DPS. E1 (nhân 1.5 sát thương ghi lại + 80% ATK) và E2 (thêm 30% chịu sát thương) là những cú nhảy vọt rất đáng nếu bạn dư vé.

E1
Dòm Ngó Kỹ, Bắt Cơ May★★★★★
Điểm sát thương được ghi nhận của Cipher là 150% điểm ghi nhận ban đầu. Khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú, Tấn Công của Cipher tăng 80%, duy trì 2 hiệp.
Tăng 150% giá trị dồn sát thương và cộng thêm 80% ATK trong 2 lượt khi dùng đòn đánh theo sau của Thiên Phú, là bước nhảy sức mạnh lớn ngay từ E1.
Tinh Hồn Của Cipher×1 Tinh Hồn Của Cipher
E2
Vụng Về Ra Tay, Lấm Lem Ngay★★★☆☆
Khi Cipher đánh trúng mục tiêu phe địch, có 120% xác suất cơ bản khiến sát thương kẻ địch phải chịu tăng 30%, duy trì 2 hiệp.
Có cơ hội cao (120% cơ bản) khiến mục tiêu bị đánh chịu thêm 30% sát thương trong 2 lượt, là buff sát thương nhóm khá tốt nhưng không thay đổi lối chơi.
Tinh Hồn Của Cipher×1 Tinh Hồn Của Cipher
E3
Gian Ngôn Tráo Thật Giả Bày★★☆☆☆
Cấp Tuyệt Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Tấn Công Thường +1, tối đa không quá cấp 10.
Chỉ đơn thuần tăng cấp Kỹ Năng Cực Đại và Đòn Đánh Thường, lợi ích nhỏ và không tạo đột phá.
Tinh Hồn Của Cipher×1 Tinh Hồn Của Cipher
E4
Lòi Đuôi Vội Vụt Chân Bay★★★★☆
Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu phe ta tấn công, Cipher sẽ gây Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 50% Tấn Công của Cipher cho kẻ đó.
Mỗi lần đồng đội đánh trúng mục tiêu 'Con Mồi', Cipher tự động gây thêm sát thương Lượng Tử bằng 50% ATK, tạo nguồn sát thương cộng dồn đáng kể trong suốt trận đấu.
Tinh Hồn Của Cipher×1 Tinh Hồn Của Cipher
E5
Trốn Thoát Tinh Vi, Giăng Kế Dày★★☆☆☆
Cấp Chiến Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Thiên Phú +2, tối đa không quá cấp 15.
Chỉ đơn thuần tăng cấp Kỹ Năng và Thiên Phú, lợi ích nhỏ và không tạo đột phá.
Tinh Hồn Của Cipher×1 Tinh Hồn Của Cipher
E6
Lừa Cả Thế Giới Chẳng Ai Hay★★★★★
Tăng 350% sát thương gây ra bởi Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú Cipher, khi ghi nhận, sẽ ghi thêm 16% của sát thương gây ra không thuộc phạm trù vượt mức của đòn tấn công này. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa điểm ghi nhận, hoàn trả 20% điểm ghi nhận bị xóa của lần này.
Tăng mạnh 350% sát thương đòn đánh theo sau của Thiên Phú cùng nhiều cơ chế cộng dồn/giải phóng tally bổ sung, biến đổi hoàn toàn tiềm năng sát thương của Cipher.
Tinh Hồn Của Cipher×1 Tinh Hồn Của Cipher
6

Kỹ năng & Vết tích

Nâng gì trước — bấm từng kỹ năng để xem chi tiết

Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng

Chiến Kỹ ★★★★★ Chiêu thức gây sát thương trực tiếp cao nhất, áp Suy Yếu và tự buff 30% ATK, đồng thời đánh dấu mục tiêu Patron nên cần lên cấp sớm.
Tuyệt Kỹ ★★★★★ Ultimate chuyển toàn bộ lượng tích lũy từ Talent thành Sát thương Thật khổng lồ, là đòn kết liễu chính nên cũng cần ưu tiên tối đa.
Thiên Phú ★★★★☆ Talent duy trì cơ chế Patron và tích lũy lượng sát thương nền tảng cho Ultimate, quan trọng nhưng bản thân không tự gây sát thương trực tiếp.
Đánh Thường ★☆☆☆☆ Đòn đánh thường chỉ 140% ATK và không liên quan cơ chế tích lũy, luôn là ưu tiên thấp nhất khi lên cấp.
Ưu tiên vết tích: A6 > A2 > A4 Ưu tiên tinh hồn: E6 > E1 = E2 > E4 > E3 = E5

Kỹ năng

Ôi Chao, Cá Lọt Lưới
Tấn Công Thường Đánh Đơn Lv.10 +20 30

Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Cipher.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Cipher.
Lv.2 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Cipher.
Lv.3 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Cipher.
Lv.4 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Cipher.
Lv.5 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Cipher.
Lv.6 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Cipher.
Lv.7 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Cipher.
Lv.8 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Cipher.
Lv.9 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Cipher.
Lv.10 (tối đa) Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Cipher.
Hey, Tay Không Bắt Bạc
Chiến Kỹ Khuếch Tán Lv.15 +30 60

Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 250% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 125% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 100% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 50% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.2 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 110% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 55% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.3 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 120% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 60% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.4 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 130% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 65% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.5 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 140% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 70% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.6 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 150% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 75% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.7 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 163% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 81% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.8 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 175% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 88% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.9 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 188% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 94% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.10 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 200% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 100% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.11 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 210% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 105% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.12 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 220% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 110% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.13 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 230% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 115% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.14 Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 240% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 120% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Lv.15 (tối đa) Có 120% xác suất cơ bản khiến 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận rơi vào trạng thái Suy Yếu (sát thương gây ra giảm 10%), khiến tấn công của Cipher tăng 30%, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây sát thương Lượng Tử bằng 250% Tấn Công của Cipher cho 1 kẻ địch chỉ định, gây sát thương Lượng Tử bằng 125% Tấn Công của Cipher cho mục tiêu lân cận.
Mèo Tặc, Kính Bút!
Tuyệt Kỹ Khuếch Tán Lv.15 +5 90 130

Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 150% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 50% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 60% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 20% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.2 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 66% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 22% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.3 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 72% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 24% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.4 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 78% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 26% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.5 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 84% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 28% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.6 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 90% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 30% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.7 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 98% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 33% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.8 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 105% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 35% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.9 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 113% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 38% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.10 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 120% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 40% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.11 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 126% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 42% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.12 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 132% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 44% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.13 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 138% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 46% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.14 Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 144% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 48% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Lv.15 (tối đa) Gây Sát Thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 150% Tấn Công của Cipher. Sau đó, gây Sát Thương Chuẩn bằng 25% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời gây cho 1 kẻ địch chỉ định và mục tiêu lân cận Sát Thương Lượng Tử bằng 50% Tấn Công của Cipher và Sát Thương Chuẩn tổng cộng bằng 75% giá trị ghi nhận hiện tại của Thiên Phú, Sát Thương Chuẩn này sẽ chia đều cho tất cả mục tiêu kỹ năng.
Người Dolos Nhiệt Tình Hiếu Khách
Thiên Phú Đánh Đơn Lv.15 +5 60

Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 188% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 75% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.2 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 83% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.3 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 90% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.4 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 98% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.5 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 105% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.6 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 113% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.7 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 122% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.8 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 131% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.9 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 141% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.10 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 150% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.11 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 158% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.12 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 165% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.13 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 173% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.14 Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 180% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Lv.15 (tối đa) Khi trong trận không có mục tiêu phe địch rơi vào trạng thái "Khách Quen", Cipher sẽ lập tức khiến kẻ địch có Giới Hạn HP cao nhất hiện tại trong trận trở thành "Khách Quen". Khi thi triển Chiến Kỹ và Tuyệt Kỹ, sẽ khiến mục tiêu chính trở thành "Khách Quen". Trạng thái "Khách Quen" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất. Sau khi "Khách Quen" bị mục tiêu khác của phe ta tấn công, Cipher sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau lên "Khách Quen", gây Sát Thương Lượng Tử bằng 188% Tấn Công của Cipher. Hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi bắt đầu hiệp của Cipher sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. Cipher sẽ ghi nhận lại 12% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho "Khách Quen", không ghi nhận sát thương dư ra, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa giá trị ghi nhận.
Tấn Công
30

Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm suy yếu Sức Bền thuộc tính tương ứng của mục tiêu phe địch.

Chú Mèo Đi Hia
Bí Kỹ Cường Hóa

Nhận được "Chúc Phúc Của Zagreus", duy trì 15 giây, trong thời gian này, Cipher sẽ không bị kẻ địch phát hiện, tốc độ di chuyển tăng 50%, khi đến gần kẻ địch trong bản đồ lớn/Vũ Trụ Mô Phỏng/Vũ Trụ Sai Phân, có thể lập tức nhận Vật Tiêu Hao ngẫu nhiên, mỗi ngày thực tế tối đa nhận 50 lần. Vào chiến đấu trong thời gian có "Chúc Phúc Của Zagreus" sẽ gây Sát Thương Lượng Tử cho toàn bộ kẻ địch bằng 100% Tấn Công của Cipher, điểm Cipher ghi nhận được từ lần sát thương này tăng 200%.

Vết Tích Lớn

3 kỹ năng bị động mạnh (A2/A4/A6) — mở khi lên bậc
A2
Giày Quý Thần Tốc

Khi tốc độ của Cipher lớn hơn hoặc bằng 140/170, Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 25%/50%, điểm ghi nhận nhận được tăng 50%/100%.

A4
300 Hiệp Đạo

Cipher sẽ ghi nhận 8% không phải Sát Thương Chuẩn mà mục tiêu phe ta gây ra cho mục tiêu phe địch ngoại trừ "Khách Quen", sát thương vượt mức sẽ không ghi nhận.

A6
Đổi Trắng Thay Đen

Sát Thương Bạo Kích do Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú gây ra tăng 100%. Khi Cipher trong trận, sát thương toàn bộ mục tiêu phe địch phải chịu sẽ tăng 40%.

Bonus Thiên Phú (Trace)

Tổng chỉ số cộng thêm khi mở hết cây Thiên Phú
+14.4%Tăng Sát Thương Lượng Tử
+14Tốc Độ
+10%Chính Xác Hiệu Ứng

Phá Điểm Yếu (Độ Lì)

Mỗi kỹ năng của Cipher phá được bao nhiêu Độ Lì — thang nội bộ, khớp Sổ Tay Quái
Kỹ năngLoại đònĐộ Lì phá được
Ôi Chao, Cá Lọt LướiTấn Công Thường30
Hey, Tay Không Bắt BạcChiến Kỹ60
Mèo Tặc, Kính Bút!Tuyệt Kỹ90
Người Dolos Nhiệt Tình Hiếu KháchThiên Phú60
Tấn CôngĐòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ30

Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Cipher phá được tổng cộng 180 Độ Lì.

Cần mấy đòn để phá quái

Hạng quáiĐộ Lì (trung vị)Số đòn thườngSố lần Chiến Kỹ
Lính thường 120 4 2
Tinh nhuệ 360 12 6
Trùm nhỏ 540 18 9
Trùm lớn 540 18 9

112/231 quái trong kho có điểm yếu Lượng Tử — đúng nguyên tố của Cipher. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Lượng Tử →

7

Chỉ số & Nguyên liệu

Chỉ số gốc cấp 80 và đồ cần farm

Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi

Tài nguyên có hạn thì ưu tiên theo thứ tự này
1. Cấp Nhân Vật 2. Cấp Nón Ánh Sáng 3. Vết Tích (Trace) 4. Di Vật

Chỉ số cấp 80

HP
931
Hạng #78/90
Tấn công
640
Hạng #33/90
Phòng thủ
509
Hạng #29/90
Tốc độ
106
Hạng #20/90
Tỉ lệ bạo kích
5%
ST bạo kích
50%
8

Câu hỏi thường gặp về Cipher

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Cipher là gì?

Nón tốt nhất cho Cipher là Lời Nói Dối Bay Trong Gió (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.

Cipher có đáng roll không?

Nên roll nếu bạn chạy đội Acheron/hypercarry mà còn thiếu một sub-DPS kiêm debuff tốc độ cao. Nếu đã có Jiaoqiu hoặc Topaz mạnh thì có thể bỏ qua.

Đội hình tốt nhất cho Cipher là gì?

Đội Acheron (Acheron + Jiaoqiu + Aventurine) là mạnh nhất vì Cipher chồng debuff và ghi lại sát thương. Ghép Feixiao/Robin cho lối chơi truy kích; bản tiết kiệm dùng Pela + Gallagher.

Cipher cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?

Kỹ Năng Trọng Kích của Cipher cần 130 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.

Cipher cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?

Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.

Nón Ánh Sáng phù hợp

Cùng vận mệnh Hư Vô — dùng nón cùng vận mệnh mới phát huy hiệu ứng.
Nón Ánh Sáng →
Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.

Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy

Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).

  • Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
  • Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)

Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:

  • Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
  • Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
  • Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
  • Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.

Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.

Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc

Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.

Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào

SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
  • Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.

Nhân vật liên quan

Chưa rành cơ chế? Đọc thêm

Tiếp theo bạn nên…
Chạm vào ô đang sai…