Gallagher Build
Gallagher là nhân vật 4★ hệ Hỏa, đi theo vận mệnh Trù Phú trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.
Lồng Tiếng
| JP | EN | CN | KR |
|---|---|---|---|
| Mikami Satoshi | Erik Braa | Ma Yufei | Park Sang-hoon (박상훈) |
Mã đang hoạt động (11)
Mã quà tặng →STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Gallagher là healer 4 sao miễn phí đáng giá nhất game, cột trụ số 1 cho mọi đội Break/Super Break. Ai cũng nên lấy khi có sự kiện tặng; chỉ bỏ qua nếu bạn đã có Huohuo/Lingsha và không chơi Break.
Build nhanh 30 giây
Dòng phụ ưu tiên: Break Effect > SPD > Effect RES > HP%
Tinh Hồn
×1
Tinh Hồn Gallagher
×1
Tinh Hồn Gallagher
×1
Tinh Hồn Gallagher
×1
Tinh Hồn Gallagher
×1
Tinh Hồn Gallagher
×1
Tinh Hồn Gallagher
Kỹ năng & Vết tích
Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng
Kỹ năng
▾
Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Gallagher.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Gallagher. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Gallagher. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Gallagher. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Gallagher. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Gallagher. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Gallagher. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Gallagher. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Gallagher. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Gallagher. |
| Lv.10 (tối đa) | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Gallagher. |
▾
Hồi phục ngay 2020 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Hồi phục ngay 200 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.2 | Hồi phục ngay 340 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.3 | Hồi phục ngay 480 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.4 | Hồi phục ngay 676 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.5 | Hồi phục ngay 830 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.6 | Hồi phục ngay 984 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.7 | Hồi phục ngay 1138 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.8 | Hồi phục ngay 1292 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.9 | Hồi phục ngay 1446 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.10 | Hồi phục ngay 1600 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.11 | Hồi phục ngay 1684 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.12 | Hồi phục ngay 1768 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.13 | Hồi phục ngay 1852 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.14 | Hồi phục ngay 1936 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
| Lv.15 (tối đa) | Hồi phục ngay 2020 HP cho 1 đồng đội chỉ định. |
▾
Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 188% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 75% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.2 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 83% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.3 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 90% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.4 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 98% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.5 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 105% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.6 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 113% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.7 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 122% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.8 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 131% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.9 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 141% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.10 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 150% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.11 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 158% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.12 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 165% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.13 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 173% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.14 | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 180% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
| Lv.15 (tối đa) | Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 188% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào". |
▾
"Say Mèm" sẽ tăng 15% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 808 HP cho người tấn công.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | "Say Mèm" sẽ tăng 6% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 80 HP cho người tấn công. |
| Lv.2 | "Say Mèm" sẽ tăng 6.6% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 136 HP cho người tấn công. |
| Lv.3 | "Say Mèm" sẽ tăng 7.2% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 192 HP cho người tấn công. |
| Lv.4 | "Say Mèm" sẽ tăng 7.8% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 270 HP cho người tấn công. |
| Lv.5 | "Say Mèm" sẽ tăng 8.4% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 332 HP cho người tấn công. |
| Lv.6 | "Say Mèm" sẽ tăng 9% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 394 HP cho người tấn công. |
| Lv.7 | "Say Mèm" sẽ tăng 9.8% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 455 HP cho người tấn công. |
| Lv.8 | "Say Mèm" sẽ tăng 10.5% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 517 HP cho người tấn công. |
| Lv.9 | "Say Mèm" sẽ tăng 11.3% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 578 HP cho người tấn công. |
| Lv.10 | "Say Mèm" sẽ tăng 12% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 640 HP cho người tấn công. |
| Lv.11 | "Say Mèm" sẽ tăng 12.6% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 674 HP cho người tấn công. |
| Lv.12 | "Say Mèm" sẽ tăng 13.2% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 707 HP cho người tấn công. |
| Lv.13 | "Say Mèm" sẽ tăng 13.8% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 741 HP cho người tấn công. |
| Lv.14 | "Say Mèm" sẽ tăng 14.4% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 774 HP cho người tấn công. |
| Lv.15 (tối đa) | "Say Mèm" sẽ tăng 15% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 808 HP cho người tấn công. |
▾
Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm Sức Bền thuộc tính tương ứng của địch.
▾
Lập tức tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu khiến toàn thể phe địch rơi vào trạng thái Say Mèm, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa lên toàn bộ phe địch bằng 50% Tấn Công của Gallagher.
▾
Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 350% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 19% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 125% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 10% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 150% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 11% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 175% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 12% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 200% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 13% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 225% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 14% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 250% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 15% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 275% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 16% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 300% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 17% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 325% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 18% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.10 (tối đa) | Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 350% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 19% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp. |
Vết Tích Lớn
Tăng Lượng Trị Liệu do bản thân cung cấp, mức tăng bằng 50% Tấn Công Kích Phá, tối đa tăng 75% Lượng Trị Liệu cung cấp.
Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, sẽ lập tức khiến bản thân Ưu Tiên Hành Động 100%.
Khi Gallagher thi triển "Hoa Rượu Tuôn Trào" tấn công mục tiêu trong trạng thái "Say Mèm", sẽ khiến hiệu ứng hồi HP do Thiên Phú này cung cấp cũng hiệu lực với đồng đội phe ta trong lần này.
Bonus Thiên Phú (Trace)
Phá Điểm Yếu (Độ Lì)
| Kỹ năng | Loại đòn | Độ Lì phá được |
|---|---|---|
| Phí Mở Chai | Tấn Công Thường | 30 |
| Nghi Lễ Champagne | Tuyệt Kỹ | 60 |
| Tấn Công | Đòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ | 30 |
| Rượu Ngọt Thủ Công | Bí Kỹ | 60 |
| Hoa Rượu Tuôn Trào | Tấn Công Thường | 90 |
Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Gallagher phá được tổng cộng 180 Độ Lì.
Cần mấy đòn để phá quái
| Hạng quái | Độ Lì (trung vị) | Số đòn thường | Số lần Chiến Kỹ |
|---|---|---|---|
| Lính thường | 120 | 1 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Tinh nhuệ | 360 | 3 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Trùm nhỏ | 540 | 5 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Trùm lớn | 540 | 5 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
131/231 quái trong kho có điểm yếu Hỏa — đúng nguyên tố của Gallagher. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Hỏa →
Chỉ số & Nguyên liệu
Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi
Chỉ số cấp 80
Nguyên liệu nâng bậc
Câu hỏi thường gặp về Gallagher
Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Gallagher là gì?
Nón tốt nhất cho Gallagher là Mùi Hương Vẹn Nguyên (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.
Gallagher có đáng roll không?
Gallagher là healer 4 sao miễn phí đáng giá nhất game, cột trụ số 1 cho mọi đội Break/Super Break. Ai cũng nên lấy khi có sự kiện tặng; chỉ bỏ qua nếu bạn đã có Huohuo/Lingsha và không chơi Break.
Đội hình tốt nhất cho Gallagher là gì?
Đội 1: cầm tay Firefly cùng Ruan Mei + TB Hòa Hợp, đẩy Break cực nhanh. Đội 2: Boothill Super Break với Ruan Mei + Bronya. Đội 3: Dr. Ratio hyper carry, Gallagher đưa debuff + SP dương cho Robin/Pela.
Gallagher cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?
Kỹ Năng Trọng Kích của Gallagher cần 110 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.
Gallagher cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?
Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.
Nón Ánh Sáng phù hợp
5★
5★
5★
5★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
3★
3★
3★Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.
Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy
Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).
- Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
- Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)
Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:
- Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
- Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
- Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
- Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.
Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.
Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc
Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.
Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào
SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
- Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.





























