Gallagher
★★★★

Gallagher Build

Gallagher là nhân vật 4★ hệ Hỏa, đi theo vận mệnh Trù Phú trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.

Ra mắt: 27/03/2024 · bản 2.1· Cập nhật: 12/08/2026
Cập nhật theo phiên bản 4.4 · 15/07/2026
Tính thiên tỉnh để quay nhân vật này →

Lồng Tiếng

JPENCNKR
Mikami Satoshi Erik Braa Ma Yufei Park Sang-hoon (박상훈)
Cộng đồng đang dùng · bản 4.4.2
Vòng Ký Ức11.4%
Hư Cấu Tự Sự5.9%
Bóng Tận Thế9.8%
Thống kê từ 13.965 hồ sơ người chơi thật (Hồi Ức Hỗn Độn) · dữ liệu cộng đồng người chơi
Hành trình nuôi Gallagher — đi theo số là xong

Mã đang hoạt động (11)

Mã quà tặng →
STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Tóm tắt 30 giây

Gallagher là healer 4 sao miễn phí đáng giá nhất game, cột trụ số 1 cho mọi đội Break/Super Break. Ai cũng nên lấy khi có sự kiện tặng; chỉ bỏ qua nếu bạn đã có Huohuo/Lingsha và không chơi Break.

1

Build nhanh 30 giây

Người vội chỉ cần khung này — chi tiết đọc bên dưới
Giáp (Thân)Outgoing Healing Boost (hoặc HP%) Giày (Chân)SPD Quả cầuHP% (hoặc ATK%) Dây nốiBreak Effect

Dòng phụ ưu tiên: Break Effect > SPD > Effect RES > HP%

2

Đánh giá & lối chơi

Mạnh cỡ nào, đáng kéo không, chơi thế nào
Vòng Ký Ức 4.5/5
Hư Cấu Tự Sự 4/5
Bóng Tận Thế 5/5
Hỏa (nguyên tố của Gallagher) là điểm yếu ở 3/4 giai đoạn Dị Tướng mùa này.
Xem chi tiết Dị Tướng mùa này →
Lưu ý cho người mới

Gallagher không có điểm yếu rõ rệt theo dữ liệu hiện có, nhưng cần build đúng (xem phần Build bên dưới) mới phát huy hết sức mạnh.

Có nên roll Gallagher?

Gallagher là healer 4 sao miễn phí đáng giá nhất game, cột trụ số 1 cho mọi đội Break/Super Break. Ai cũng nên lấy khi có sự kiện tặng; chỉ bỏ qua nếu bạn đã có Huohuo/Lingsha và không chơi Break.

Ưu điểm
  • Healer 4 sao miễn phí, cực dễ nuôi
  • Dư điểm kỹ năng (SP), gánh SP cho cả đội
  • Vừa hồi máu vừa tăng Break/gây sát thương
  • Trụ trâu, có kháng debuff nội tại
Nhược điểm
  • Hồi máu vừa đủ, không mạnh bằng Huohuo/Lingsha
  • Ngoài đội Break thì kém nổi bật
  • Cần đạt 150% Break Effect mới phát huy hết

Cách chơi / xoay tua

Mở màn bung Ủ (Skill) để Besotted địch rồi đánh thường tích năng lượng. Có đủ EP thì bung Ultimate ngay để hồi máu toàn đội và tăng Break. Ưu tiên đánh thường liên tục vì hắn cực dư điểm kỹ năng (SP), nhường Skill cho carry.

3

Build chi tiết

Nón, di vật, chỉ số cần đạt — kèm lý do

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Gallagher

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Chưa có nón riêng thì dùng gì?
Chưa có nón trong bảng khuyến nghị ở trên? Đâu Là Thật? (4★) là lựa chọn dễ có mà vẫn nằm trong nhóm build tốt cho Gallagher.

Di vật tốt nhất

Giáp (Thân)Outgoing Healing Boost (hoặc HP%)
Giày (Chân)SPD
Quả cầuHP% (hoặc ATK%)
Dây nốiBreak Effect

Dòng phụ ưu tiên: Break Effect > SPD > Effect RES > HP%

Chỉ số mục tiêu

Nhắm 145 SPD (tối thiểu 134), Break Effect 150% trong trận để mở khóa buff hồi máu, Effect RES ~40-80%, HP nền để trụ. Không cần CRIT.

4

Đội hình

Ghép với ai là mạnh nhất

Đội hình tốt nhất cho Gallagher

Đội 1: cầm tay Firefly cùng Ruan Mei + TB Hòa Hợp, đẩy Break cực nhanh.

Đội 2: Boothill Super Break với Ruan Mei + Bronya.

Đội 3: Dr. Ratio hyper carry, Gallagher đưa debuff + SP dương cho Robin/Pela.

Gợi ý meta tổng hợp từ đồng thuận cộng đồng toàn cầu (Meta 2026-07). Số liệu lấy từ dữ liệu game — cập nhật theo phiên bản.

5

Tinh Hồn

Nên nạp tới đâu, mốc nào đáng tiền

E0 (E1/E2 tốt, E6 rất mạnh và dễ gom cho 4 sao) — E0 đã dùng thoải mái. E1 hồi năng lượng/SP tốt hơn, E2 tăng Break mạnh. Vì là 4 sao nên E6 khá dễ gom và cực đáng nếu bạn hay chơi đội Break.

E1
Salty Dog★★★☆☆
Sau khi Gallagher vào chiến đấu sẽ hồi 20 Năng Lượng, Kháng Hiệu Ứng tăng 50%.
Hồi 20 Năng lượng và tăng 50% Kháng Hiệu ứng khi vào trận giúp Gallagher tung Ultimate sớm hơn và bền bỉ hơn trước debuff, nhưng không tạo bước nhảy sát thương.
Tinh Hồn Gallagher×1 Tinh Hồn Gallagher
E2
Lion's Tail★★★☆☆
Khi thi triển Chiến Kỹ, giải trừ 1 Hiệu Ứng Xấu của 1 đồng đội chỉ định, đồng thời khiến Kháng Hiệu Ứng của đồng đội đó tăng 30%, duy trì 2 hiệp.
Chiêu thức giải trừ 1 debuff và tăng 30% Kháng Hiệu ứng cho đồng minh trong 2 lượt là tiện ích hỗ trợ chống hiệu ứng bất lợi khá tốt nhưng chỉ mang tính tình huống.
Tinh Hồn Gallagher×1 Tinh Hồn Gallagher
E3
Corpse Reviver★★☆☆☆
Cấp Chiến Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Tấn Công Thường +1, tối đa không quá cấp 10.
Chỉ tăng cấp Chiêu thức và Tấn công thường, mang lại lợi ích nhỏ về hồi máu và sát thương mà không thay đổi lối chơi.
Tinh Hồn Gallagher×1 Tinh Hồn Gallagher
E4
Last Word★★★☆☆
Thời gian duy trì trạng thái "Say Mèm" do Tuyệt Kỹ của Gallagher gây ra kéo dài 1 hiệp.
Kéo dài trạng thái Say 1 lượt giúp kẻ địch chịu tăng sát thương Chế ngự lâu hơn và đồng minh có thêm cơ hội hồi máu từ Bí kỹ, là buff hỗ trợ vừa phải.
Tinh Hồn Gallagher×1 Tinh Hồn Gallagher
E5
Death In The Afternoon★★☆☆☆
Cấp Tuyệt Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Thiên Phú +2, tối đa không quá cấp 15.
Chỉ tăng cấp Kỹ năng Cực Đại và Thiên Phú, lợi ích nhỏ về sát thương và hồi máu chứ không thay đổi cơ chế.
Tinh Hồn Gallagher×1 Tinh Hồn Gallagher
E6
Blood And Sand★★★★☆
Tấn Công Kích Phá của Gallagher tăng 20%, hiệu suất Phá Vỡ Điểm Yếu tăng 20%.
Tăng 20% Hiệu ứng Chế ngự và 20% Hiệu suất Phá Giáp là bước nhảy đáng kể giúp Gallagher đóng góp sát thương Chế ngự và hỗ trợ đội hình phá khiên tốt hơn hẳn.
Tinh Hồn Gallagher×1 Tinh Hồn Gallagher
6

Kỹ năng & Vết tích

Nâng gì trước — bấm từng kỹ năng để xem chi tiết

Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng

Chiến Kỹ ★★★★★ Special Brew hồi máu ngay lập tức cho đồng đội, đây là nguồn sức mạnh chính của một healer nên cần lên cấp đầu tiên.
Thiên Phú ★★★★☆ Tipsy Tussle tăng sát thương phá khiên lên mục tiêu Say Xỉn và hồi máu cho đồng đội mỗi khi họ tấn công mục tiêu đó, hiệu ứng này tăng theo cấp nên ưu tiên thứ hai.
Tuyệt Kỹ ★★★☆☆ Champagne Etiquette gây sát thương diện rộng, áp đặt Say Xỉn và tăng cường đòn thường tiếp theo, hữu ích nhưng phụ thuộc năng lượng nên ưu tiên thấp hơn kỹ năng và thiên phú hồi máu.
Đánh Thường ★☆☆☆☆ Corkage Fee chỉ là đòn thường bù năng lượng thông thường, luôn là ưu tiên thấp nhất khi lên cấp cho vai trò hỗ trợ.
Ưu tiên vết tích: A4 > A2 > A6 Ưu tiên tinh hồn: E6 > E2 > E1 > E4 > E3 = E5

Kỹ năng

Phí Mở Chai
Tấn Công Thường Đánh Đơn Lv.10 +20 30

Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Gallagher.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Gallagher.
Lv.2 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Gallagher.
Lv.3 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Gallagher.
Lv.4 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Gallagher.
Lv.5 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Gallagher.
Lv.6 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Gallagher.
Lv.7 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Gallagher.
Lv.8 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Gallagher.
Lv.9 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Gallagher.
Lv.10 (tối đa) Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Gallagher.
Thức Uống Ủ Đặc Biệt
Chiến Kỹ Hồi Phục Lv.15 +30

Hồi phục ngay 2020 HP cho 1 đồng đội chỉ định.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Hồi phục ngay 200 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.2 Hồi phục ngay 340 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.3 Hồi phục ngay 480 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.4 Hồi phục ngay 676 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.5 Hồi phục ngay 830 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.6 Hồi phục ngay 984 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.7 Hồi phục ngay 1138 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.8 Hồi phục ngay 1292 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.9 Hồi phục ngay 1446 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.10 Hồi phục ngay 1600 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.11 Hồi phục ngay 1684 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.12 Hồi phục ngay 1768 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.13 Hồi phục ngay 1852 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.14 Hồi phục ngay 1936 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Lv.15 (tối đa) Hồi phục ngay 2020 HP cho 1 đồng đội chỉ định.
Nghi Lễ Champagne
Tuyệt Kỹ Đánh Lan Lv.15 +5 60 110

Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 188% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".

CấpHiệu ứng
Lv.1 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 75% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.2 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 83% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.3 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 90% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.4 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 98% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.5 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 105% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.6 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 113% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.7 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 122% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.8 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 131% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.9 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 141% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.10 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 150% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.11 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 158% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.12 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 165% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.13 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 173% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.14 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 180% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Lv.15 (tối đa) Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Say Mèm", duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa cho toàn bộ phe địch bằng 188% Tấn Công của Gallagher, và cường hóa Tấn Công Thường lần sau thành "Hoa Rượu Tuôn Trào".
Cuộc Chiến Say Ngà
Thiên Phú Hồi Phục Lv.15

"Say Mèm" sẽ tăng 15% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 808 HP cho người tấn công.

CấpHiệu ứng
Lv.1 "Say Mèm" sẽ tăng 6% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 80 HP cho người tấn công.
Lv.2 "Say Mèm" sẽ tăng 6.6% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 136 HP cho người tấn công.
Lv.3 "Say Mèm" sẽ tăng 7.2% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 192 HP cho người tấn công.
Lv.4 "Say Mèm" sẽ tăng 7.8% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 270 HP cho người tấn công.
Lv.5 "Say Mèm" sẽ tăng 8.4% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 332 HP cho người tấn công.
Lv.6 "Say Mèm" sẽ tăng 9% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 394 HP cho người tấn công.
Lv.7 "Say Mèm" sẽ tăng 9.8% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 455 HP cho người tấn công.
Lv.8 "Say Mèm" sẽ tăng 10.5% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 517 HP cho người tấn công.
Lv.9 "Say Mèm" sẽ tăng 11.3% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 578 HP cho người tấn công.
Lv.10 "Say Mèm" sẽ tăng 12% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 640 HP cho người tấn công.
Lv.11 "Say Mèm" sẽ tăng 12.6% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 674 HP cho người tấn công.
Lv.12 "Say Mèm" sẽ tăng 13.2% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 707 HP cho người tấn công.
Lv.13 "Say Mèm" sẽ tăng 13.8% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 741 HP cho người tấn công.
Lv.14 "Say Mèm" sẽ tăng 14.4% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 774 HP cho người tấn công.
Lv.15 (tối đa) "Say Mèm" sẽ tăng 15% Sát Thương Phá Vỡ mà mục tiêu phải chịu. Sau mỗi lần mục tiêu ở trạng thái "Say Mèm" bị nhân vật phe ta tấn công, sẽ hồi 808 HP cho người tấn công.
Tấn Công
30

Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm Sức Bền thuộc tính tương ứng của địch.

Rượu Ngọt Thủ Công
Bí Kỹ 60

Lập tức tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu khiến toàn thể phe địch rơi vào trạng thái Say Mèm, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây Sát Thương Hỏa lên toàn bộ phe địch bằng 50% Tấn Công của Gallagher.

Hoa Rượu Tuôn Trào
Tấn Công Thường Đánh Đơn Lv.10 +20 90

Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 350% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 19% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 125% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 10% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
Lv.2 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 150% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 11% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
Lv.3 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 175% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 12% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
Lv.4 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 200% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 13% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
Lv.5 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 225% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 14% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
Lv.6 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 250% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 15% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
Lv.7 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 275% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 16% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
Lv.8 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 300% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 17% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
Lv.9 Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 325% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 18% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
Lv.10 (tối đa) Gây Sát Thương Hỏa cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 350% Tấn Công của Gallagher. Đồng thời giảm 19% Tấn Công của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.

Vết Tích Lớn

3 kỹ năng bị động mạnh (A2/A4/A6) — mở khi lên bậc
A2
Công Thức Mới Mẻ

Tăng Lượng Trị Liệu do bản thân cung cấp, mức tăng bằng 50% Tấn Công Kích Phá, tối đa tăng 75% Lượng Trị Liệu cung cấp.

A4
Men Ủ Tự Nhiên

Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, sẽ lập tức khiến bản thân Ưu Tiên Hành Động 100%.

A6
Xin Mời Cạn Ly

Khi Gallagher thi triển "Hoa Rượu Tuôn Trào" tấn công mục tiêu trong trạng thái "Say Mèm", sẽ khiến hiệu ứng hồi HP do Thiên Phú này cung cấp cũng hiệu lực với đồng đội phe ta trong lần này.

Phá Điểm Yếu (Độ Lì)

Mỗi kỹ năng của Gallagher phá được bao nhiêu Độ Lì — thang nội bộ, khớp Sổ Tay Quái
Kỹ năngLoại đònĐộ Lì phá được
Phí Mở ChaiTấn Công Thường30
Nghi Lễ ChampagneTuyệt Kỹ60
Tấn CôngĐòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ30
Rượu Ngọt Thủ CôngBí Kỹ60
Hoa Rượu Tuôn TràoTấn Công Thường90

Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Gallagher phá được tổng cộng 180 Độ Lì.

Cần mấy đòn để phá quái

Hạng quáiĐộ Lì (trung vị)Số đòn thườngSố lần Chiến Kỹ
Lính thường 120 1 kỹ năng này không phá Độ Lì
Tinh nhuệ 360 3 kỹ năng này không phá Độ Lì
Trùm nhỏ 540 5 kỹ năng này không phá Độ Lì
Trùm lớn 540 5 kỹ năng này không phá Độ Lì

131/231 quái trong kho có điểm yếu Hỏa — đúng nguyên tố của Gallagher. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Hỏa →

7

Chỉ số & Nguyên liệu

Chỉ số gốc cấp 80 và đồ cần farm

Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi

Tài nguyên có hạn thì ưu tiên theo thứ tự này
1. Cấp Nhân Vật 2. Cấp Nón Ánh Sáng 3. Vết Tích (Trace) 4. Di Vật

Chỉ số cấp 80

HP
1,305
Hạng #19/90
Tấn công
529
Hạng #73/90
Phòng thủ
441
Hạng #64/90
Tốc độ
98
Hạng #70/90
Tỉ lệ bạo kích
5%
ST bạo kích
50%
8

Câu hỏi thường gặp về Gallagher

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Gallagher là gì?

Nón tốt nhất cho Gallagher là Mùi Hương Vẹn Nguyên (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.

Gallagher có đáng roll không?

Gallagher là healer 4 sao miễn phí đáng giá nhất game, cột trụ số 1 cho mọi đội Break/Super Break. Ai cũng nên lấy khi có sự kiện tặng; chỉ bỏ qua nếu bạn đã có Huohuo/Lingsha và không chơi Break.

Đội hình tốt nhất cho Gallagher là gì?

Đội 1: cầm tay Firefly cùng Ruan Mei + TB Hòa Hợp, đẩy Break cực nhanh. Đội 2: Boothill Super Break với Ruan Mei + Bronya. Đội 3: Dr. Ratio hyper carry, Gallagher đưa debuff + SP dương cho Robin/Pela.

Gallagher cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?

Kỹ Năng Trọng Kích của Gallagher cần 110 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.

Gallagher cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?

Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.

Nón Ánh Sáng phù hợp

Cùng vận mệnh Trù Phú — dùng nón cùng vận mệnh mới phát huy hiệu ứng.
Nón Ánh Sáng →
Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.

Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy

Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).

  • Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
  • Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)

Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:

  • Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
  • Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
  • Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
  • Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.

Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.

Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc

Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.

Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào

SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
  • Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.

Nhân vật liên quan

Chưa rành cơ chế? Đọc thêm

Tiếp theo bạn nên…
Chạm vào ô đang sai…