Ruan Mei Build
Ruan Mei là nhân vật 5★ hệ Băng, đi theo vận mệnh Hòa Hợp trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.
Lồng Tiếng
| JP | EN | CN | KR |
|---|---|---|---|
| Onishi Saori | Emi Lo | Zhang Wenyu | Yoon Yeo-jin (윤여진) |
Mã đang hoạt động (11)
Mã quà tặng →STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Ruan Mei là support đa năng bậc nhất game, buff cả sát thương, tốc độ, xuyên kháng và hiệu suất Phá Vỡ cho toàn đội. Gần như ai cũng nên roll — chỉ bỏ qua nếu bạn đã thừa support Hài Hòa hoặc chỉ chơi bình thường không cần đẩy endgame.
Build nhanh 30 giây
Dòng phụ ưu tiên: Break Effect > SPD > HP% = DEF% = Effect RES
Tinh Hồn
×1
Tinh Hồn Ruan Mei
×1
Tinh Hồn Ruan Mei
×1
Tinh Hồn Ruan Mei
×1
Tinh Hồn Ruan Mei
×1
Tinh Hồn Ruan Mei
×1
Tinh Hồn Ruan Mei
Kỹ năng & Vết tích
Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng
Kỹ năng
▾
Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Ruan Mei.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Ruan Mei. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Ruan Mei. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Ruan Mei. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Ruan Mei. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Ruan Mei. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Ruan Mei. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Ruan Mei. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Ruan Mei. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Ruan Mei. |
| Lv.10 (tối đa) | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Ruan Mei. |
▾
Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 40% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 16% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.2 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 17.6% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.3 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 19.2% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.4 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 20.8% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.5 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 22.4% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.6 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 24% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.7 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 26% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.8 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 28% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.9 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 30% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.10 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 32% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.11 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 33.6% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.12 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 35.2% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.13 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 36.8% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.14 | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 38.4% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
| Lv.15 (tối đa) | Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Ruan Mei nhận được Bồi Âm, duy trì 3 hiệp, mỗi khi bắt đầu hiệp của Ruan Mei, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Ruan Mei có Bồi Âm, toàn thể phe ta tăng 40% sát thương, tăng 50% Hiệu Suất Phá Vỡ Điểm Yếu. |
▾
Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 30% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 60% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 15% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 30% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.2 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 16% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 32% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.3 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 17% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 34% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.4 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 18% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 36% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.5 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 19% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 38% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.6 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 20% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 40% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.7 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 21.3% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 43% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.8 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 22.5% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 45% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.9 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 23.8% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 48% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.10 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 25% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 50% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.11 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 26% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 52% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.12 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 27% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 54% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.13 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 28% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 56% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.14 | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 29% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 58% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
| Lv.15 (tối đa) | Ruan Mei triển khai kết giới, duy trì 2 hiệp, khi mỗi hiệp của bản thân bắt đầu, số hiệp duy trì kết giới sẽ giảm 1. Khi ở trong kết giới, toàn thể phe ta tăng 30% Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính, đồng thời sau khi tấn công sẽ thi triển Mai Nở Phai Tàn lên kẻ địch. Mai Nở Phai Tàn sẽ kích hoạt khi kẻ địch cố gắng hồi phục từ trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, kéo dài trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu của mục tiêu đồng thời khiến mục tiêu Trì Hoãn Hành Động bằng 20% Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei +10%, và gây cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ tương đương 60% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei. Trước khi kẻ địch hồi phục khỏi trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu sẽ không thể bị đính kèm Mai Nở Phai Tàn nữa. |
▾
Tăng 11% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 150% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Tăng 8% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 60% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.2 | Tăng 8.2% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 66% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.3 | Tăng 8.4% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 72% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.4 | Tăng 8.6% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 78% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.5 | Tăng 8.8% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 84% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.6 | Tăng 9% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 90% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.7 | Tăng 9.3% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 97.5% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.8 | Tăng 9.5% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 105% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.9 | Tăng 9.8% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 112.5% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.10 | Tăng 10% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 120% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.11 | Tăng 10.2% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 126% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.12 | Tăng 10.4% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 132% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.13 | Tăng 10.6% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 138% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.14 | Tăng 10.8% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 144% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
| Lv.15 (tối đa) | Tăng 11% tốc độ cho cả đội (ngoại trừ bản thân). Khi toàn bộ phe ta phá vỡ Điểm Yếu của kẻ địch, Ruan Mei sẽ gây Sát Thương Phá Vỡ lên kẻ đó tương đương 150% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của bản thân. |
▾
Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm Sức Bền thuộc tính tương ứng của địch.
▾
Sau khi dùng Bí Kỹ, nhận được Dạ Khúc Lụa Là, khi bắt đầu trận đấu tiếp theo sẽ tự động kích hoạt 1 lần Chiến Kỹ, lần kích hoạt này không tiêu hao Điểm Chiến Kỹ. Trong Vũ Trụ Mô Phỏng, Vũ Trụ Sai Phân khi Ruan Mei có Dạ Khúc Lụa Là và phe ta chủ động tấn công kẻ địch sẽ xem như tấn công Điểm Yếu của địch để vào chiến đấu, đồng thời lần tấn công này có thể bỏ qua Thuộc Tính Điểm Yếu và làm giảm Sức Bền của toàn thể địch. Khi Phá Vỡ Điểm Yếu, sẽ kích hoạt hiệu ứng Phá Vỡ Điểm Yếu tương ứng thuộc tính của người tấn công. Cứ mỗi Chúc Phúc sở hữu, sẽ tăng thêm 100% điểm Giảm Sức Bền do lần tấn công này gây ra, đồng thời sau khi Phá Vỡ Điểm Yếu của địch, sẽ gây thêm cho kẻ đó Sát Thương Phá Vỡ bằng 100% Sát Thương Phá Vỡ thuộc tính Băng của Ruan Mei, tối đa tính vào 20 Chúc Phúc.
Vết Tích Lớn
Tấn Công Kích Phá của toàn bộ phe ta tăng 20%.
Khi hiệp của Ruan Mei bắt đầu, bản thân hồi phục 5 điểm Năng Lượng.
Khi Tấn Công Kích Phá của Ruan Mei trong chiến đấu lớn hơn 120%, cứ mỗi khi vượt 10%, Chiến Kỹ sẽ khiến hiệu ứng tăng sát thương của toàn bộ phe ta tăng thêm 6%, tối đa không vượt quá 36%.
Bonus Thiên Phú (Trace)
Phá Điểm Yếu (Độ Lì)
| Kỹ năng | Loại đòn | Độ Lì phá được |
|---|---|---|
| U Lan Âm Sắc | Tấn Công Thường | 30 |
| Tấn Công | Đòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ | 30 |
Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Ruan Mei phá được tổng cộng 30 Độ Lì.
Cần mấy đòn để phá quái
| Hạng quái | Độ Lì (trung vị) | Số đòn thường | Số lần Chiến Kỹ |
|---|---|---|---|
| Lính thường | 120 | 4 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Tinh nhuệ | 360 | 12 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Trùm nhỏ | 540 | 18 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Trùm lớn | 540 | 18 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
119/231 quái trong kho có điểm yếu Băng — đúng nguyên tố của Ruan Mei. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Băng →
Chỉ số & Nguyên liệu
Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi
Chỉ số cấp 80
Nguyên liệu nâng bậc
Câu hỏi thường gặp về Ruan Mei
Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Ruan Mei là gì?
Nón tốt nhất cho Ruan Mei là Tôi Trong Gương Ngày Ấy (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.
Ruan Mei có đáng roll không?
Ruan Mei là support đa năng bậc nhất game, buff cả sát thương, tốc độ, xuyên kháng và hiệu suất Phá Vỡ cho toàn đội. Gần như ai cũng nên roll — chỉ bỏ qua nếu bạn đã thừa support Hài Hòa hoặc chỉ chơi bình thường không cần đẩy endgame.
Đội hình tốt nhất cho Ruan Mei là gì?
Đội Firefly/Phá Vỡ (Firefly + Fugue + Lingsha) là sân khấu mạnh nhất của cô. Đội DoT với Kafka + Black Swan cũng ăn buff sát thương và tốc độ. Đội Boothill đơn mục tiêu tận dụng buff Phá Vỡ và xuyên kháng.
Ruan Mei cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?
Kỹ Năng Trọng Kích của Ruan Mei cần 130 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.
Ruan Mei cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?
Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.
Nón Ánh Sáng phù hợp
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
3★
3★
3★Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.
Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy
Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).
- Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
- Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)
Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:
- Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
- Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
- Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
- Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.
Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.
Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc
Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.
Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào
SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
- Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.




























