Tribbie Build
Tribbie là nhân vật 5★ hệ Lượng Tử, đi theo vận mệnh Hòa Hợp trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.
Lồng Tiếng
| JP | EN | CN | KR |
|---|---|---|---|
| Tono Hikaru | Hayden Daviau | Cai Shujin | Bang Yeon-ji (방연지) |
Mã đang hoạt động (11)
Mã quà tặng →STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Tribbie là support Harmony Quantum đỉnh của meta: xuyên kháng toàn hệ + tăng sát thương địch nhận + đánh đấm bằng HP.
Build nhanh 30 giây
Dòng phụ ưu tiên: CRIT Rate > CRIT DMG > HP% (né SPD)
Tinh Hồn
×1
Tinh Hồn Của Tribbie
×1
Tinh Hồn Của Tribbie
×1
Tinh Hồn Của Tribbie
×1
Tinh Hồn Của Tribbie
×1
Tinh Hồn Của Tribbie
×1
Tinh Hồn Của Tribbie
Kỹ năng & Vết tích
Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng
Kỹ năng
▾
Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 42% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 21% Giới Hạn HP của Tribbie.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 15% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 8% Giới Hạn HP của Tribbie. |
| Lv.2 | Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 18% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 9% Giới Hạn HP của Tribbie. |
| Lv.3 | Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 21% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 11% Giới Hạn HP của Tribbie. |
| Lv.4 | Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 24% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 12% Giới Hạn HP của Tribbie. |
| Lv.5 | Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 27% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 14% Giới Hạn HP của Tribbie. |
| Lv.6 | Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 30% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 15% Giới Hạn HP của Tribbie. |
| Lv.7 | Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 33% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 17% Giới Hạn HP của Tribbie. |
| Lv.8 | Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 36% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 18% Giới Hạn HP của Tribbie. |
| Lv.9 | Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 39% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 20% Giới Hạn HP của Tribbie. |
| Lv.10 (tối đa) | Gây sát thương Lượng Tử cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 42% Giới Hạn HP của Tribbie, gây sát thương Lượng Tử cho mục tiêu lân cận tương đương 21% Giới Hạn HP của Tribbie. |
▾
Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 30%.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 12%. |
| Lv.2 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 13.2%. |
| Lv.3 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 14.4%. |
| Lv.4 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 15.6%. |
| Lv.5 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 16.8%. |
| Lv.6 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 18%. |
| Lv.7 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 19.5%. |
| Lv.8 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 21%. |
| Lv.9 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 22.5%. |
| Lv.10 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 24%. |
| Lv.11 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 25.2%. |
| Lv.12 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 26.4%. |
| Lv.13 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 27.6%. |
| Lv.14 | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 28.8%. |
| Lv.15 (tối đa) | Nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì sẽ giảm 1. Khi Tribbie có "Thần Khải", Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 30%. |
▾
Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 38% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 37.5%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 15% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 15% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 15%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 6% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.2 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 17% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 16.5%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 6.6% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.3 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 18% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 18%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 7.2% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.4 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 20% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 19.5%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 7.8% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.5 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 21% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 21%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 8.4% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.6 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 23% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 22.5%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 9% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.7 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 24% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 24.4%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 9.8% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.8 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 26% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 26.3%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 10.5% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.9 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 28% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 28.1%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 11.3% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.10 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 30% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 30%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 12% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.11 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 32% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 31.5%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 12.6% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.12 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 33% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 33%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 13.2% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.13 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 35% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 34.5%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 13.8% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.14 | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 36% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 36%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 14.4% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
| Lv.15 (tối đa) | Mở Kết Giới, gây Sát Thương Lượng Tử bằng 38% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Trong thời gian Kết Giới, sát thương mục tiêu phe địch phải chịu tăng 37.5%. Sau khi bị mục tiêu phe ta tấn công, mỗi 1 mục tiêu bị tấn công, sẽ gây 1 lần Sát Thương Kèm Theo thuộc tính Lượng Tử bằng 15% Giới Hạn HP của Tribbie cho mục tiêu có HP hiện tại cao nhất trong số các mục tiêu bị tấn công. Kết Giới duy trì 2 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì Kết Giới sẽ giảm 1. |
▾
Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 22.5% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 9% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.2 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 9.9% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.3 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 10.8% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.4 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 11.7% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.5 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 12.6% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.6 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 13.5% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.7 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 14.6% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.8 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 15.8% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.9 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 16.9% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.10 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 18% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.11 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 18.9% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.12 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 19.8% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.13 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 20.7% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.14 | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 21.6% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
| Lv.15 (tối đa) | Sau khi nhân vật khác của phe ta thi triển Tuyệt Kỹ, Tribbie sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây sát thương Lượng Tử bằng 22.5% Giới Hạn HP của Tribbie cho toàn bộ phe địch. Hiệu ứng này mỗi nhân vật chỉ kích hoạt tối đa 1 lần, khi Tribbie thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tái lập số lần có thể kích hoạt của nhân vật khác thuộc phe ta. Nếu mục tiêu bị tiêu diệt trước khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau cho mục tiêu phe địch vừa mới vào trận. |
▾
Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu, sẽ làm giảm Sức Bền thuộc tính tương ứng của mục tiêu phe địch.
▾
Sau khi dùng Bí Kỹ, khi vào chiến đấu sẽ nhận "Thần Khải", duy trì 3 hiệp.
Vết Tích Lớn
Sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú, sát thương Tribbie gây ra tăng 72%, hiệu ứng này tối đa cộng dồn 3 tầng, duy trì 3 hiệp.
Trong thời gian duy trì kết giới, Giới Hạn HP của Tribbie tăng, mức tăng bằng 9% tổng Giới Hạn HP của toàn bộ nhân vật phe ta.
Khi bắt đầu chiến đấu, Tribbie sẽ hồi 30 Năng Lượng. Sau khi mục tiêu khác của phe ta tấn công, cứ mỗi khi đánh trúng 1 mục tiêu sẽ khiến Tribbie hồi 1.5 Năng Lượng.
Bonus Thiên Phú (Trace)
Phá Điểm Yếu (Độ Lì)
| Kỹ năng | Loại đòn | Độ Lì phá được |
|---|---|---|
| Hỏa Tiễn Một Trăm Tầng | Tấn Công Thường | 30 |
| Đoán Xem Ai Ở Đây Nào | Tuyệt Kỹ | 60 |
| Tribbie Rất Rất Bận | Thiên Phú | 15 |
| Tấn Công | Đòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ | 30 |
Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Tribbie phá được tổng cộng 90 Độ Lì.
Cần mấy đòn để phá quái
| Hạng quái | Độ Lì (trung vị) | Số đòn thường | Số lần Chiến Kỹ |
|---|---|---|---|
| Lính thường | 120 | 4 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Tinh nhuệ | 360 | 12 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Trùm nhỏ | 540 | 18 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Trùm lớn | 540 | 18 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
112/231 quái trong kho có điểm yếu Lượng Tử — đúng nguyên tố của Tribbie. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Lượng Tử →
Chỉ số & Nguyên liệu
Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi
Chỉ số cấp 80
Nguyên liệu nâng bậc
Câu hỏi thường gặp về Tribbie
Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Tribbie là gì?
Nón tốt nhất cho Tribbie là Nếu Thời Gian Là Một Đóa Hoa (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.
Tribbie có đáng roll không?
Tribbie là support Harmony Quantum đỉnh của meta: xuyên kháng toàn hệ + tăng sát thương địch nhận + đánh đấm bằng HP. Ai chơi The Herta, Castorice, hay bất kỳ đội AoE/dual-DPS nào nên roll ngay; chỉ bỏ qua nếu bạn đã dư support như Sunday/Robin và không thiếu Quantum.
Đội hình tốt nhất cho Tribbie là gì?
The Herta + Anaxa: dual-DPS AoE / Pure Fiction, đôi bên nạp năng lượng cho nhau. Castorice + Evernight: nuke theo HP, trần sát thương cực cao. Mydei + Sunday: đội single-target/Destruction bùng nổ. Hyacine làm trụ hồi máu ăn khớp lối chơi HP.
Tribbie cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?
Kỹ Năng Trọng Kích của Tribbie cần 120 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.
Tribbie cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?
Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.
Nón Ánh Sáng phù hợp
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
3★
3★
3★Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.
Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy
Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).
- Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
- Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)
Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:
- Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
- Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
- Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
- Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.
Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.
Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc
Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.
Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào
SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
- Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.


























