Herta Build
Herta là nhân vật 4★ hệ Băng, đi theo vận mệnh Tri Thức trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.
Lồng Tiếng
| JP | EN | CN | KR |
|---|---|---|---|
| Yamazaki Haruka | PJ Mattson | Hou Xiaofei | Kim Seo-yeong (김서영) |
Mã đang hoạt động (11)
Mã quà tặng →STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Herta là nhân vật 4★ MIỄN PHÍ (đổi ở Shop của Herta), nên bạn không phải 'roll' đồng nào. Người mới và fan chế độ Kể Chuyện Hư Cấu nên nuôi ngay; ai chỉ đánh boss đơn mục tiêu thì cho cô ngồi dự bị.
Build nhanh 30 giây
Dòng phụ ưu tiên: CRIT Rate/DMG > ATK% > SPD
Tinh Hồn
×1
Tinh Hồn Herta
×1
Tinh Hồn Herta
×1
Tinh Hồn Herta
×1
Tinh Hồn Herta
×1
Tinh Hồn Herta
×1
Tinh Hồn Herta
Kỹ năng & Vết tích
Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng
Kỹ năng
▾
Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Herta.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Herta. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Herta. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Herta. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Herta. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Herta. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Herta. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Herta. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Herta. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Herta. |
| Lv.10 (tối đa) | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Herta. |
▾
Gây Sát Thương Băng bằng 125% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Băng bằng 50% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Băng bằng 55% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Băng bằng 60% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Băng bằng 65% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Băng bằng 70% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Băng bằng 75% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Băng bằng 81% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Băng bằng 88% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Băng bằng 94% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.10 | Gây Sát Thương Băng bằng 100% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.11 | Gây Sát Thương Băng bằng 105% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.12 | Gây Sát Thương Băng bằng 110% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.13 | Gây Sát Thương Băng bằng 115% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.14 | Gây Sát Thương Băng bằng 120% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
| Lv.15 (tối đa) | Gây Sát Thương Băng bằng 125% Tấn Công của Herta cho toàn phe địch. Nếu phần trăm HP hiện tại của đơn vị địch lớn hơn hoặc bằng 50%, thì sát thương gây ra cho mục tiêu này tăng 20%. |
▾
Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 240% Tấn Công của Herta.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 120% Tấn Công của Herta. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 128% Tấn Công của Herta. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 136% Tấn Công của Herta. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 144% Tấn Công của Herta. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 152% Tấn Công của Herta. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 160% Tấn Công của Herta. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 170% Tấn Công của Herta. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 180% Tấn Công của Herta. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 190% Tấn Công của Herta. |
| Lv.10 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 200% Tấn Công của Herta. |
| Lv.11 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 208% Tấn Công của Herta. |
| Lv.12 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 216% Tấn Công của Herta. |
| Lv.13 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 224% Tấn Công của Herta. |
| Lv.14 | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 232% Tấn Công của Herta. |
| Lv.15 (tối đa) | Gây Sát Thương Băng cho toàn bộ kẻ địch tương đương 240% Tấn Công của Herta. |
▾
Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 48% Tấn Công của Herta.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 25% Tấn Công của Herta. |
| Lv.2 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 27% Tấn Công của Herta. |
| Lv.3 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 28% Tấn Công của Herta. |
| Lv.4 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 30% Tấn Công của Herta. |
| Lv.5 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 31% Tấn Công của Herta. |
| Lv.6 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 33% Tấn Công của Herta. |
| Lv.7 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 34% Tấn Công của Herta. |
| Lv.8 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 36% Tấn Công của Herta. |
| Lv.9 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 38% Tấn Công của Herta. |
| Lv.10 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 40% Tấn Công của Herta. |
| Lv.11 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 42% Tấn Công của Herta. |
| Lv.12 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 43% Tấn Công của Herta. |
| Lv.13 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 45% Tấn Công của Herta. |
| Lv.14 | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 46% Tấn Công của Herta. |
| Lv.15 (tối đa) | Khi đòn tấn công của mục tiêu bất kỳ phe ta khiến phần trăm HP hiện tại của kẻ địch nhỏ hơn hoặc bằng 50%, thì Herta sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây cho toàn phe địch Sát Thương Băng bằng 48% Tấn Công của Herta. |
▾
Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm Sức Bền mang thuộc tính tương ứng của địch.
▾
Sau khi dùng Bí Kỹ, Tấn Công của Herta khi bắt đầu lần chiến đấu tiếp theo tăng 40%, duy trì 3 hiệp.
Vết Tích Lớn
Khi thi triển Chiến Kỹ, hiệu ứng tăng sát thương gây lên mục tiêu sẽ tăng thêm 25%.
Tăng 35% xác suất Kháng Hiệu Ứng Xấu dạng Khống Chế.
Khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ tăng 20% sát thương gây ra cho kẻ địch trong trạng thái Đóng Băng.
Bonus Thiên Phú (Trace)
Phá Điểm Yếu (Độ Lì)
| Kỹ năng | Loại đòn | Độ Lì phá được |
|---|---|---|
| Nhìn Gì Mà Nhìn | Tấn Công Thường | 30 |
| Nhát Búa Đấu Giá Ấn Định | Chiến Kỹ | 30 |
| Là Phép Thuật, Tôi Đã Thêm Vào Phép Thuật | Tuyệt Kỹ | 60 |
| Để Tôi! | Thiên Phú | 15 |
| Tấn Công | Đòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ | 30 |
Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Herta phá được tổng cộng 120 Độ Lì.
Cần mấy đòn để phá quái
| Hạng quái | Độ Lì (trung vị) | Số đòn thường | Số lần Chiến Kỹ |
|---|---|---|---|
| Lính thường | 120 | 4 | 4 |
| Tinh nhuệ | 360 | 12 | 12 |
| Trùm nhỏ | 540 | 18 | 18 |
| Trùm lớn | 540 | 18 | 18 |
119/231 quái trong kho có điểm yếu Băng — đúng nguyên tố của Herta. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Băng →
Chỉ số & Nguyên liệu
Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi
Chỉ số cấp 80
Nguyên liệu nâng bậc
Câu hỏi thường gặp về Herta
Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Herta là gì?
Nón tốt nhất cho Herta là Trước Buổi Bình Minh (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.
Herta có đáng roll không?
Herta là nhân vật 4★ MIỄN PHÍ (đổi ở Shop của Herta), nên bạn không phải 'roll' đồng nào. Người mới và fan chế độ Kể Chuyện Hư Cấu nên nuôi ngay; ai chỉ đánh boss đơn mục tiêu thì cho cô ngồi dự bị.
Đội hình tốt nhất cho Herta là gì?
Đội 1 (chuẩn Hư Cấu): Herta + Himeko nối chuỗi phản đòn, Ruan Mei tăng sát thương, Fu Xuan chống chịu. Đội 2: song Mage Herta + Jade, Tribbie buff, Aventurine khiên. Đội 3 F2P: Serval/Asta tăng ATK, Gallagher hồi máu.
Herta cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?
Kỹ Năng Trọng Kích của Herta cần 110 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.
Herta cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?
Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.
Nón Ánh Sáng phù hợp
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
3★
3★
3★Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.
Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy
Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).
- Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
- Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)
Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:
- Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
- Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
- Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
- Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.
Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.
Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc
Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.
Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào
SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
- Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.





























