Đại Herta
★★★★★

Đại Herta Build

Đại Herta là nhân vật 5★ hệ Băng, đi theo vận mệnh Tri Thức trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.

Ra mắt: 15/01/2025 · bản 3.0· Cập nhật: 12/08/2026
Cập nhật theo phiên bản 4.4 · 15/07/2026
Tính thiên tỉnh để quay nhân vật này →

Lồng Tiếng

JPENCNKR
Yamazaki Haruka PJ Mattson Hou Xiaofei Kim Seo-yeong (김서영)
Cộng đồng đang dùng · bản 4.4.2
Vòng Ký Ức4.8%
Hư Cấu Tự Sự8.8%
Bóng Tận Thế8.9%
Thống kê từ 13.965 hồ sơ người chơi thật (Hồi Ức Hỗn Độn) · dữ liệu cộng đồng người chơi
Hành trình nuôi Đại Herta — đi theo số là xong

Mã đang hoạt động (11)

Mã quà tặng →
STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Tóm tắt 30 giây

The Herta là nữ hoàng AoE, gần như phá đảo mọi màn Kể Chuyện Hư Cấu. Nếu bạn hay khổ với Pure Fiction hoặc thích DPS diện rộng thì roll ngay; ai chỉ cần đánh boss đơn mục tiêu (MoC/AS) thì có thể bỏ qua.

1

Build nhanh 30 giây

Người vội chỉ cần khung này — chi tiết đọc bên dưới
Giáp (Thân)CRIT Rate Giày (Chân)ATK% (SPD nếu cần đủ tốc) Quả cầuIce DMG Boost Dây nốiATK%

Dòng phụ ưu tiên: CRIT Rate > CRIT DMG > ATK% > SPD

2

Đánh giá & lối chơi

Mạnh cỡ nào, đáng kéo không, chơi thế nào
Vòng Ký Ức 4/5
Hư Cấu Tự Sự 5/5
Bóng Tận Thế 3.5/5
Băng (nguyên tố của Đại Herta) là điểm yếu ở 1/4 giai đoạn Dị Tướng mùa này.
Xem chi tiết Dị Tướng mùa này →
Lưu ý cho người mới

Đại Herta không có điểm yếu rõ rệt theo dữ liệu hiện có, nhưng cần build đúng (xem phần Build bên dưới) mới phát huy hết sức mạnh.

Có nên roll Đại Herta?

The Herta là nữ hoàng AoE, gần như phá đảo mọi màn Kể Chuyện Hư Cấu. Nếu bạn hay khổ với Pure Fiction hoặc thích DPS diện rộng thì roll ngay; ai chỉ cần đánh boss đơn mục tiêu (MoC/AS) thì có thể bỏ qua.

Ưu điểm
  • Sát thương AoE đầu bảng, thống trị Pure Fiction
  • Tự buff 80% CRIT DMG cho bản thân khi có Erudition thứ hai
  • Xoay tua đơn giản, dễ chơi
  • Rất khỏe ngay từ E0
Nhược điểm
  • Yếu hơn hẳn ở đấu boss đơn mục tiêu (AS)
  • BẮT BUỘC cần đồng đội Erudition thứ hai để phát huy tối đa
  • Đói Điểm Kỹ Năng (SP) nếu thiếu nón chữ ký

Cách chơi / xoay tua

Về cơ bản: dùng Chiêu (Skill) tích Lãm Tuệ, khi đủ thì bung Chiêu Cường Hóa quét cả sân, và bung Tất Sát (Ultimate) khi sẵn. Cần MỘT đồng đội Tri Thức (Erudition) thứ hai trong đội để kích hoạt nội tại +80% Sát Thương Bạo Kích của cô.

3

Build chi tiết

Nón, di vật, chỉ số cần đạt — kèm lý do

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Đại Herta

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Chưa có nón riêng thì dùng gì?
Chưa có nón trong bảng khuyến nghị ở trên? Hôm Nay Là Ngày Yên Lành (4★) là lựa chọn dễ có mà vẫn nằm trong nhóm build tốt cho Đại Herta.

Di vật tốt nhất

Giáp (Thân)CRIT Rate
Giày (Chân)ATK% (SPD nếu cần đủ tốc)
Quả cầuIce DMG Boost
Dây nốiATK%

Dòng phụ ưu tiên: CRIT Rate > CRIT DMG > ATK% > SPD

Chỉ số mục tiêu

Mục tiêu: CRIT Rate ~100% (nhờ trang bị + đội, cô tự có 80% CRIT DMG khi có Erudition thứ hai nên ưu tiên Tỷ lệ trước), CRIT DMG ra ngoài ~120%+, ATK ~4000+, SPD ~134 nếu đi giày tốc (hoặc để ~120 nếu đi giày ATK).

4

Đội hình

Ghép với ai là mạnh nhất

Đội hình tốt nhất cho Đại Herta

Đội mạnh nhất: The Herta + Jade (Erudition thứ hai) + Robin (buff sát thương/nhịp) + Lingsha (trị liệu + phá khiên). Biến thể Sunday thay Robin để dồn năng lượng.

Đội rẻ/PF: The Herta + Argenti + Khai Phá Ký Ức + Gallagher.

Gợi ý meta tổng hợp từ đồng thuận cộng đồng toàn cầu (Meta 2026-07). Số liệu lấy từ dữ liệu game — cập nhật theo phiên bản.

5

Tinh Hồn

Nên nạp tới đâu, mốc nào đáng tiền

E0 (lý tưởng E0 + nón chữ ký S1; E2 là bước nhảy rất lớn) — Ưu tiên E0 + nón chữ ký S1 (Into the Unreachable Veil) hơn là E1 trần. E2 mới là mốc đáng gồng vì gần như nhân đôi số lần Chiêu Cường Hóa, tăng sát thương cực mạnh.

E1
Đêm Sao Rơi★★★☆☆
Khi Chiến Kỹ Cường Hóa tính số tầng Diễn Giải, sẽ tính thêm 50% số tầng Diễn Giải hiện tại của 1 mục tiêu có số tầng cao nhất trong số mục tiêu chính và mục tiêu lân cận. Khi thi triển Chiến Kỹ Cường Hóa để tái lập Diễn Giải, thì số tầng Diễn Giải sẽ đặt lại thành 15 tầng.
Tăng nhẹ số lượng dấu "Diễn Giải" được tính khi dùng Chiêu Thức Tăng Cường, giúp sát thương AoE cao hơn một chút.
Tinh Hồn Đại Herta×1 Tinh Hồn Đại Herta
E2
Gió Xuyên Qua Lỗ Khóa★★★★☆
Sau khi Đại Herta vào chiến đấu và thi triển Tuyệt Kỹ sẽ nhận thêm 1 tầng "Cảm Hứng". Sau khi thi triển Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ khiến Đại Herta ở lần kế tiếp Ưu Tiên Hành Động 35%.
Tự động có dấu "Cảm Hứng" khi vào trận hoặc dùng Chiêu Cực Đại, cộng thêm đẩy nhanh hành động 35% sau Chiêu Thức Tăng Cường, cải thiện đáng kể nhịp độ ra chiêu.
Tinh Hồn Đại Herta×1 Tinh Hồn Đại Herta
E3
Cánh Cổng Bước Vào Mùa Hè★★☆☆☆
Cấp Chiến Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Thiên Phú +2, tối đa không quá cấp 15.
Chỉ tăng cấp Chiêu Thức và Thiên Phú, không thêm hiệu ứng mới nên sức mạnh tăng thêm không đáng kể.
Tinh Hồn Đại Herta×1 Tinh Hồn Đại Herta
E4
Chìa Khóa Thứ 16★★☆☆☆
Tốc độ của nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội tăng 12%.
Tăng 12% Tốc Độ cho các nhân vật hệ Tri Thức trong đội, là buff hữu ích nhưng chỉ có tác dụng với đội hình cùng path.
Tinh Hồn Đại Herta×1 Tinh Hồn Đại Herta
E5
Chân Lý Như Thuốc Đắng★★☆☆☆
Cấp Tuyệt Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Tấn Công Thường +1, tối đa không quá cấp 10.
Chỉ tăng cấp Chiêu Cực Đại và Đòn Đánh Thường, không có hiệu ứng đột phá mới.
Tinh Hồn Đại Herta×1 Tinh Hồn Đại Herta
E6
Câu Trả Lời Quyến Rũ Ngọt Ngào★★★★★
Xuyên Kháng Băng của Đại Herta tăng 20%. Khi số lượng mục tiêu phe địch trong trận từ 3 (hoặc trở lên)/2/1, thì Bội Số Sát Thương của Tuyệt Kỹ sẽ tăng 140%/250%/400%.
Tăng 20% Xuyên Kháng Băng và cộng thêm hệ số sát thương Chiêu Cực Đại rất lớn (140%/250%/400%) tùy số lượng địch, tạo bước nhảy sát thương mạnh mẽ đặc biệt khi đối đầu ít mục tiêu.
Tinh Hồn Đại Herta×1 Tinh Hồn Đại Herta
6

Kỹ năng & Vết tích

Nâng gì trước — bấm từng kỹ năng để xem chi tiết

Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng

Tuyệt Kỹ ★★★★★ Ultimate gây sát thương Băng diện rộng và có thể được khuếch đại rất mạnh bởi stack "Diễn Giải"/"Đáp Án", là nguồn sát thương chủ lực khi dồn kẻ địch.
Chiến Kỹ ★★★★★ Chiêu thức (đặc biệt là Chiêu thức Cường Hóa) đánh nhiều lần lan sang mục tiêu lân cận và là combo chính để rải stack "Diễn Giải" liên tục.
Thiên Phú ★★★☆☆ Thiên Phú tự động gắn stack "Diễn Giải" khi địch vào trận và tăng hệ số sát thương của Chiêu thức Cường Hóa, hỗ trợ cho combo chính nhưng không phải nguồn sát thương trực tiếp lớn nhất.
Đánh Thường ★☆☆☆☆ Đòn Đánh Thường chỉ dùng khi thiếu năng lượng/tài nguyên, hệ số thấp nhất nên luôn được lên cấp sau cùng.
Ưu tiên vết tích: A6 > A4 > A2 Ưu tiên tinh hồn: E6 > E2 > E1 > E4 > E3 = E5

Kỹ năng

Thông Suốt Chưa
Tấn Công Thường Đánh Đơn Lv.10 +20 30

Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Đại Herta.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Đại Herta.
Lv.2 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Đại Herta.
Lv.3 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Đại Herta.
Lv.4 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Đại Herta.
Lv.5 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Đại Herta.
Lv.6 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Đại Herta.
Lv.7 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Đại Herta.
Lv.8 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Đại Herta.
Lv.9 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Đại Herta.
Lv.10 (tối đa) Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Đại Herta.
Mở Rộng Tâm Trí
Chiến Kỹ Khuếch Tán Lv.15 +30 45

Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 88% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 88% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 35% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 35% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.2 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 39% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 39% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.3 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 42% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 42% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.4 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 46% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 46% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.5 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 49% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 49% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.6 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 53% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 53% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.7 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 57% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 57% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.8 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 61% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 61% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.9 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 66% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 66% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.10 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 70% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.11 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 74% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 74% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.12 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 77% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 77% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.13 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 81% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 81% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.14 Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 84% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 84% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Lv.15 (tối đa) Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 88% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 88% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
Đã Nói Là Phép Thuật Mà
Tuyệt Kỹ Đánh Lan Lv.15 +5 60 220

Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 250% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 100%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".

CấpHiệu ứng
Lv.1 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 100% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 40%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.2 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 110% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 44%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.3 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 120% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 48%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.4 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 130% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 52%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.5 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 140% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 56%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.6 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 150% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 60%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.7 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 163% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 65%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.8 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 175% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 70%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.9 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 188% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 75%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.10 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 200% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 80%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.11 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 210% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 84%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.12 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 220% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 88%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.13 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 230% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 92%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.14 Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 240% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 96%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Lv.15 (tối đa) Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 250% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 100%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
Đưa Đây Đi Nào
Thiên Phú Cường Hóa Lv.15 +30

Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 10%/5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 10%/5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 4%/2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 4%/2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.2 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 4.4%/2.2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 4.4%/2.2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.3 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 4.8%/2.4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 4.8%/2.4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.4 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 5.2%/2.6% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 5.2%/2.6% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.5 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 5.6%/2.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 5.6%/2.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.6 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 6%/3% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 6%/3% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.7 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 6.5%/3.3% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 6.5%/3.3% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.8 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 7%/3.5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 7%/3.5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.9 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 7.5%/3.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 7.5%/3.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.10 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 8%/4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 8%/4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.11 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 8.4%/4.2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 8.4%/4.2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.12 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 8.8%/4.4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 8.8%/4.4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.13 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 9.2%/4.6% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 9.2%/4.6% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.14 Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 9.6%/4.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 9.6%/4.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Lv.15 (tối đa) Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 10%/5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 10%/5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
Tấn Công
30

Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm suy yếu Sức Bền thuộc tính tương ứng của mục tiêu phe địch.

Ngắm Nhìn Thứ Đẹp Đẽ
Bí Kỹ Cường Hóa

Sau khi sử dụng Bí Kỹ, khi bắt đầu lần chiến đấu tiếp theo, Tấn Công của Đại Herta tăng 60%, duy trì 2 hiệp. Nếu bản đồ hiện tại có Chiến Lợi Phẩm Thường, sau khi sử dụng Bí Kỹ sẽ đánh dấu tối đa vị trí của 3 Chiến Lợi Phẩm Thường. Trong Vũ Trụ Mô Phỏng, Vũ Trụ Sai Phân, sau khi sử dụng Bí Kỹ để vào chiến đấu, khi bắt đầu mỗi đợt sẽ gây cho mục tiêu phe địch dưới cấp Tinh Anh Sát Thương Chuẩn bằng 99% Giới Hạn HP của mục tiêu, gây cho mục tiêu phe địch cấp Tinh Anh trở lên Sát Thương Chuẩn bằng 30% Giới Hạn HP của mục tiêu.

Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo
Chiến Kỹ Đánh Lan Lv.15 +30 60

Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 100% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 50% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 40% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 40% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 20% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.2 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 44% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 44% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 22% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.3 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 48% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 48% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 24% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.4 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 52% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 52% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 26% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.5 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 56% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 56% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 28% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.6 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 60% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 30% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.7 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 65% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 65% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 33% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.8 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 70% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 35% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.9 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 75% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 75% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 38% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.10 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 80% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 40% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.11 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 84% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 84% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 42% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.12 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 88% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 88% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 44% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.13 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 92% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 92% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 46% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.14 Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 96% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 96% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 48% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
Lv.15 (tối đa) Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 100% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 50% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.

Vết Tích Lớn

3 kỹ năng bị động mạnh (A2/A4/A6) — mở khi lên bậc
A2
Sự Thành Thật Lạnh Nhạt

Khi mục tiêu phe ta tấn công, sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải cho mục tiêu phe địch bị đánh trúng. Sau khi tấn công, cứ mỗi đánh trúng 1 mục tiêu trong lần tấn công này thì sẽ hồi cố định cho Đại Herta 3 điểm Năng Lượng, tính tối đa đến 5 mục tiêu. Khi thi triển Chiến Kỹ Cường Hóa, nếu số tầng Diễn Giải của mục tiêu chính đạt 42, sẽ khiến sát thương Đại Herta gây ra tăng 50%, duy trì đến khi kết thúc lần tấn công này.

A4
Thông Điệp Bên Ngoài Tầm Nhìn

Khi vào chiến đấu, nếu trong đội có từ 2 nhân vật vận mệnh Tri Thức trở lên, sẽ khiến sát thương bạo kích của toàn phe ta tăng 80%. Khi tính số lượng mục tiêu trúng đòn của Vết Tích "Sự Thành Thật Lạnh Nhạt", tối thiểu tính 3 mục tiêu, sau khi tấn công sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên mục tiêu có số tầng Diễn Giải cao nhất đối với các mục tiêu phe địch bị trúng đòn, nếu người tấn công là nhân vật vận mệnh Tri Thức, sẽ thi triển thêm 2 tầng Diễn Giải.

A6
Địa Cảnh Đói Khát

Mỗi khi mục tiêu phe địch bị thi triển 1 tầng Diễn Giải, Đại Herta sẽ nhận 1 tầng Đáp Án, tối đa cộng dồn 99 tầng. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, cứ mỗi 1 tầng Đáp Án đang có sẽ khiến Bội Số Sát Thương của lần Tuyệt Kỹ này tăng 1%.

Bonus Thiên Phú (Trace)

Tổng chỉ số cộng thêm khi mở hết cây Thiên Phú
+22.4%Tăng Sát Thương Băng
+18%Tấn Công
+5Tốc Độ

Phá Điểm Yếu (Độ Lì)

Mỗi kỹ năng của Đại Herta phá được bao nhiêu Độ Lì — thang nội bộ, khớp Sổ Tay Quái
Kỹ năngLoại đònĐộ Lì phá được
Thông Suốt ChưaTấn Công Thường30
Mở Rộng Tâm TríChiến Kỹ45
Đã Nói Là Phép Thuật MàTuyệt Kỹ60
Tấn CôngĐòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ30
Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo BạoChiến Kỹ60

Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Đại Herta phá được tổng cộng 195 Độ Lì.

Cần mấy đòn để phá quái

Hạng quáiĐộ Lì (trung vị)Số đòn thườngSố lần Chiến Kỹ
Lính thường 120 4 2
Tinh nhuệ 360 12 4
Trùm nhỏ 540 18 6
Trùm lớn 540 18 6

119/231 quái trong kho có điểm yếu Băng — đúng nguyên tố của Đại Herta. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Băng →

7

Chỉ số & Nguyên liệu

Chỉ số gốc cấp 80 và đồ cần farm

Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi

Tài nguyên có hạn thì ưu tiên theo thứ tự này
1. Cấp Nhân Vật 2. Cấp Nón Ánh Sáng 3. Vết Tích (Trace) 4. Di Vật

Chỉ số cấp 80

HP
1,164
Hạng #39/90
Tấn công
679
Hạng #23/90
Phòng thủ
485
Hạng #44/90
Tốc độ
99
Hạng #61/90
Tỉ lệ bạo kích
5%
ST bạo kích
50%
8

Câu hỏi thường gặp về Đại Herta

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Đại Herta là gì?

Nón tốt nhất cho Đại Herta là Hướng Về Điều Không Thể Truy Hỏi (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.

Đại Herta có đáng roll không?

The Herta là nữ hoàng AoE, gần như phá đảo mọi màn Kể Chuyện Hư Cấu. Nếu bạn hay khổ với Pure Fiction hoặc thích DPS diện rộng thì roll ngay; ai chỉ cần đánh boss đơn mục tiêu (MoC/AS) thì có thể bỏ qua.

Đội hình tốt nhất cho Đại Herta là gì?

Đội mạnh nhất: The Herta + Jade (Erudition thứ hai) + Robin (buff sát thương/nhịp) + Lingsha (trị liệu + phá khiên). Biến thể Sunday thay Robin để dồn năng lượng. Đội rẻ/PF: The Herta + Argenti + Khai Phá Ký Ức + Gallagher.

Đại Herta cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?

Kỹ Năng Trọng Kích của Đại Herta cần 220 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.

Đại Herta cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?

Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.

Nón Ánh Sáng phù hợp

Cùng vận mệnh Tri Thức — dùng nón cùng vận mệnh mới phát huy hiệu ứng.
Nón Ánh Sáng →
Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.

Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy

Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).

  • Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
  • Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)

Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:

  • Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
  • Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
  • Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
  • Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.

Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.

Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc

Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.

Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào

SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
  • Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.

Nhân vật liên quan

Chưa rành cơ chế? Đọc thêm

Tiếp theo bạn nên…
Chạm vào ô đang sai…