Đại Herta Build
Đại Herta là nhân vật 5★ hệ Băng, đi theo vận mệnh Tri Thức trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.
Lồng Tiếng
| JP | EN | CN | KR |
|---|---|---|---|
| Yamazaki Haruka | PJ Mattson | Hou Xiaofei | Kim Seo-yeong (김서영) |
Mã đang hoạt động (11)
Mã quà tặng →STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
The Herta là nữ hoàng AoE, gần như phá đảo mọi màn Kể Chuyện Hư Cấu. Nếu bạn hay khổ với Pure Fiction hoặc thích DPS diện rộng thì roll ngay; ai chỉ cần đánh boss đơn mục tiêu (MoC/AS) thì có thể bỏ qua.
Build nhanh 30 giây
Dòng phụ ưu tiên: CRIT Rate > CRIT DMG > ATK% > SPD
Tinh Hồn
×1
Tinh Hồn Đại Herta
×1
Tinh Hồn Đại Herta
×1
Tinh Hồn Đại Herta
×1
Tinh Hồn Đại Herta
×1
Tinh Hồn Đại Herta
×1
Tinh Hồn Đại Herta
Kỹ năng & Vết tích
Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng
Kỹ năng
▾
Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Đại Herta.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Đại Herta. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Đại Herta. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Đại Herta. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Đại Herta. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Đại Herta. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Đại Herta. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Đại Herta. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Đại Herta. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Đại Herta. |
| Lv.10 (tối đa) | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Đại Herta. |
▾
Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 88% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 88% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 35% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 35% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 39% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 39% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 42% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 42% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 46% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 46% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 49% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 49% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 53% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 53% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 57% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 57% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 61% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 61% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 66% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 66% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.10 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 70% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.11 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 74% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 74% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.12 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 77% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 77% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.13 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 81% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 81% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.14 | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 84% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 84% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
| Lv.15 (tối đa) | Gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 88% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 88% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà Chiến Kỹ đánh trúng lần này và các mục tiêu lân cận, hiệu ứng này có thể lặp lại 2 lần. |
▾
Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 250% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 100%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo".
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 100% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 40%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.2 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 110% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 44%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.3 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 120% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 48%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.4 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 130% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 52%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.5 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 140% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 56%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.6 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 150% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 60%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.7 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 163% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 65%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.8 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 175% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 70%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.9 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 188% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 75%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.10 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 200% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 80%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.11 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 210% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 84%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.12 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 220% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 88%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.13 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 230% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 92%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.14 | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 240% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 96%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
| Lv.15 (tối đa) | Sắp xếp lại số tầng Diễn Giải của toàn bộ phe địch, Diễn Giải có số tầng tương đối cao sẽ ưu tiên chuyển đến mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên, đồng thời gây Sát Thương Băng bằng 250% Tấn Công của Đại Herta cho toàn bộ phe địch. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Tấn Công của Đại Herta tăng 100%, duy trì 3 hiệp. Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, khiến Đại Herta lập tức hành động, và nhận 1 tầng Cảm Hứng. Cảm Hứng tối đa có 4 tầng, khi có Cảm Hứng, cường hóa Chiến Kỹ thành "Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo". |
▾
Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 10%/5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 10%/5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 4%/2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 4%/2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.2 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 4.4%/2.2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 4.4%/2.2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.3 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 4.8%/2.4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 4.8%/2.4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.4 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 5.2%/2.6% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 5.2%/2.6% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.5 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 5.6%/2.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 5.6%/2.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.6 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 6%/3% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 6%/3% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.7 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 6.5%/3.3% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 6.5%/3.3% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.8 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 7%/3.5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 7%/3.5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.9 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 7.5%/3.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 7.5%/3.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.10 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 8%/4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 8%/4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.11 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 8.4%/4.2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 8.4%/4.2% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.12 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 8.8%/4.4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 8.8%/4.4% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.13 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 9.2%/4.6% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 9.2%/4.6% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.14 | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 9.6%/4.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 9.6%/4.8% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
| Lv.15 (tối đa) | Khi mục tiêu phe địch vào chiến đấu, Đại Herta sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên kẻ đó. Khi bắt đầu mỗi đợt sẽ thi triển 25 tầng Diễn Giải lên 1 mục tiêu phe địch ngẫu nhiên, ưu tiên thi triển cho mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. Khi mục tiêu chính của Chiến Kỹ Cường Hóa có Diễn Giải, thì Bội Số Sát Thương gây ra sẽ tăng, mỗi tầng tăng 10%/5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Nếu nhân vật vận mệnh Tri Thức trong đội từ 2 người trở lên, mỗi tầng tăng thêm 10%/5% cho mục tiêu chính/mục tiêu khác. Diễn Giải tối đa có thể cộng dồn 42 tầng. Khi sử dụng Chiến Kỹ Cường Hóa, sẽ thiết lập lại Diễn Giải của mục tiêu chính thành 1 tầng. Sau khi mục tiêu phe địch rời trận hoặc bị đơn vị bất kỳ tiêu diệt, Diễn Giải sẽ bị chuyển dời, ưu tiên chuyển sang mục tiêu cấp Tinh Anh trở lên. |
▾
Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm suy yếu Sức Bền thuộc tính tương ứng của mục tiêu phe địch.
▾
Sau khi sử dụng Bí Kỹ, khi bắt đầu lần chiến đấu tiếp theo, Tấn Công của Đại Herta tăng 60%, duy trì 2 hiệp. Nếu bản đồ hiện tại có Chiến Lợi Phẩm Thường, sau khi sử dụng Bí Kỹ sẽ đánh dấu tối đa vị trí của 3 Chiến Lợi Phẩm Thường. Trong Vũ Trụ Mô Phỏng, Vũ Trụ Sai Phân, sau khi sử dụng Bí Kỹ để vào chiến đấu, khi bắt đầu mỗi đợt sẽ gây cho mục tiêu phe địch dưới cấp Tinh Anh Sát Thương Chuẩn bằng 99% Giới Hạn HP của mục tiêu, gây cho mục tiêu phe địch cấp Tinh Anh trở lên Sát Thương Chuẩn bằng 30% Giới Hạn HP của mục tiêu.
▾
Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 100% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 50% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 40% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 40% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 20% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.2 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 44% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 44% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 22% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.3 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 48% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 48% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 24% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.4 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 52% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 52% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 26% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.5 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 56% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 56% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 28% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.6 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 60% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 30% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.7 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 65% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 65% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 33% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.8 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 70% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 35% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.9 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 75% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 75% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 38% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.10 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 80% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 40% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.11 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 84% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 84% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 42% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.12 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 88% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 88% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 44% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.13 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 92% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 92% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 46% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.14 | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 96% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 96% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 48% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
| Lv.15 (tối đa) | Tiêu hao 1 tầng Cảm Hứng, gây Sát Thương Băng cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Đại Herta và thi triển 1 tầng Diễn Giải. Gây sát thương Băng bằng 100% Tấn Công của Đại Herta cho mục tiêu mà lần Chiến Kỹ này đánh trúng và các mục tiêu lân cận, lặp lại 2 lần. Cuối cùng, gây Sát Thương Băng bằng 50% Tấn Công của Đại Herta cho tất cả mục tiêu phe địch. |
Vết Tích Lớn
Khi mục tiêu phe ta tấn công, sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải cho mục tiêu phe địch bị đánh trúng. Sau khi tấn công, cứ mỗi đánh trúng 1 mục tiêu trong lần tấn công này thì sẽ hồi cố định cho Đại Herta 3 điểm Năng Lượng, tính tối đa đến 5 mục tiêu. Khi thi triển Chiến Kỹ Cường Hóa, nếu số tầng Diễn Giải của mục tiêu chính đạt 42, sẽ khiến sát thương Đại Herta gây ra tăng 50%, duy trì đến khi kết thúc lần tấn công này.
Khi vào chiến đấu, nếu trong đội có từ 2 nhân vật vận mệnh Tri Thức trở lên, sẽ khiến sát thương bạo kích của toàn phe ta tăng 80%. Khi tính số lượng mục tiêu trúng đòn của Vết Tích "Sự Thành Thật Lạnh Nhạt", tối thiểu tính 3 mục tiêu, sau khi tấn công sẽ thi triển 1 tầng Diễn Giải lên mục tiêu có số tầng Diễn Giải cao nhất đối với các mục tiêu phe địch bị trúng đòn, nếu người tấn công là nhân vật vận mệnh Tri Thức, sẽ thi triển thêm 2 tầng Diễn Giải.
Mỗi khi mục tiêu phe địch bị thi triển 1 tầng Diễn Giải, Đại Herta sẽ nhận 1 tầng Đáp Án, tối đa cộng dồn 99 tầng. Khi thi triển Tuyệt Kỹ, cứ mỗi 1 tầng Đáp Án đang có sẽ khiến Bội Số Sát Thương của lần Tuyệt Kỹ này tăng 1%.
Bonus Thiên Phú (Trace)
Phá Điểm Yếu (Độ Lì)
| Kỹ năng | Loại đòn | Độ Lì phá được |
|---|---|---|
| Thông Suốt Chưa | Tấn Công Thường | 30 |
| Mở Rộng Tâm Trí | Chiến Kỹ | 45 |
| Đã Nói Là Phép Thuật Mà | Tuyệt Kỹ | 60 |
| Tấn Công | Đòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ | 30 |
| Tôi Có Một Suy Nghĩ Táo Bạo | Chiến Kỹ | 60 |
Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Đại Herta phá được tổng cộng 195 Độ Lì.
Cần mấy đòn để phá quái
| Hạng quái | Độ Lì (trung vị) | Số đòn thường | Số lần Chiến Kỹ |
|---|---|---|---|
| Lính thường | 120 | 4 | 2 |
| Tinh nhuệ | 360 | 12 | 4 |
| Trùm nhỏ | 540 | 18 | 6 |
| Trùm lớn | 540 | 18 | 6 |
119/231 quái trong kho có điểm yếu Băng — đúng nguyên tố của Đại Herta. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Băng →
Chỉ số & Nguyên liệu
Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi
Chỉ số cấp 80
Nguyên liệu nâng bậc
Câu hỏi thường gặp về Đại Herta
Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Đại Herta là gì?
Nón tốt nhất cho Đại Herta là Hướng Về Điều Không Thể Truy Hỏi (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.
Đại Herta có đáng roll không?
The Herta là nữ hoàng AoE, gần như phá đảo mọi màn Kể Chuyện Hư Cấu. Nếu bạn hay khổ với Pure Fiction hoặc thích DPS diện rộng thì roll ngay; ai chỉ cần đánh boss đơn mục tiêu (MoC/AS) thì có thể bỏ qua.
Đội hình tốt nhất cho Đại Herta là gì?
Đội mạnh nhất: The Herta + Jade (Erudition thứ hai) + Robin (buff sát thương/nhịp) + Lingsha (trị liệu + phá khiên). Biến thể Sunday thay Robin để dồn năng lượng. Đội rẻ/PF: The Herta + Argenti + Khai Phá Ký Ức + Gallagher.
Đại Herta cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?
Kỹ Năng Trọng Kích của Đại Herta cần 220 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.
Đại Herta cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?
Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.
Nón Ánh Sáng phù hợp
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
3★
3★
3★Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.
Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy
Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).
- Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
- Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)
Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:
- Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
- Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
- Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
- Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.
Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.
Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc
Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.
Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào
SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
- Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.
























