Jing Yuan Build
Jing Yuan là nhân vật 5★ hệ Lôi, đi theo vận mệnh Tri Thức trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.
Lồng Tiếng
| JP | EN | CN | KR |
|---|---|---|---|
| Ono Daisuke (小野 大輔) Matsumi Yuka (松見 優花) |
Alejandro Saab<br />Brenna Larsen (child) | Sun Ye (孙晔) Zhong Ke (钟可) |
Ryu Seung-gon (류승곤) Kim Yea-lim (김예림) (child) |
Mã đang hoạt động (11)
Mã quà tặng →STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Jing Yuan là carry sét đánh diện rộng cực vui khi có Sunday kéo lượt. Đáng roll nếu bạn thích lối chơi triệu hồi (Lightning-Lord) và muốn một DPS tướng-tài; bỏ qua nếu bạn đã có nhiều carry đơn mục tiêu và không có Sunday.
Build nhanh 30 giây
Dòng phụ ưu tiên: CRIT Rate / CRIT DMG > ATK% > SPD
Tinh Hồn
×1
Tinh Hồn Jing Yuan
×1
Tinh Hồn Jing Yuan
×1
Tinh Hồn Jing Yuan
×1
Tinh Hồn Jing Yuan
×1
Tinh Hồn Jing Yuan
×1
Tinh Hồn Jing Yuan
Kỹ năng & Vết tích
Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng
Kỹ năng
▾
Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Jing Yuan.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Jing Yuan. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Jing Yuan. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Jing Yuan. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Jing Yuan. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Jing Yuan. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Jing Yuan. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Jing Yuan. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Jing Yuan. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Jing Yuan. |
| Lv.10 (tối đa) | Gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Jing Yuan. |
▾
Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 125% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 50% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.2 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 55% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.3 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 60% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.4 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 65% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.5 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 70% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.6 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 75% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.7 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 81% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.8 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 88% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.9 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 94% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.10 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 100% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.11 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 105% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.12 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 110% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.13 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 115% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.14 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 120% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.15 (tối đa) | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 125% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 2 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
▾
Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 240% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 120% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.2 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 128% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.3 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 136% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.4 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 144% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.5 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 152% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.6 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 160% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.7 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 170% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.8 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 180% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.9 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 190% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.10 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 200% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.11 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 208% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.12 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 216% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.13 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 224% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.14 | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 232% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
| Lv.15 (tối đa) | Gây cho toàn bộ địch một lượng Sát Thương Lôi bằng 240% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời tăng 3 đòn đánh trong một lượt của Thần Quân ở hiệp sau. |
▾
Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 83% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 33% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.2 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 36% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.3 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 40% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.4 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 43% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.5 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 46% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.6 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 50% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.7 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 54% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.8 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 58% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.9 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 62% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.10 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 66% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.11 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 69% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.12 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 73% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.13 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 76% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.14 | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 79% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
| Lv.15 (tối đa) | Khi bắt đầu chiến đấu sẽ triệu hồi Thần Quân. Thần Quân ban đầu có 60 điểm tốc độ và 3 đòn đánh trong một lượt. Khi Thần Quân hành động sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau, mỗi đòn đánh sẽ gây Sát Thương Lôi cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên bằng 83% Tấn Công của Jing Yuan, đồng thời gây Sát Thương Lôi cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 25% của mục tiêu chính. Thần Quân tối đa tích lũy 10 đòn đánh và cứ tăng 1 đòn thì tăng 10 điểm tốc độ, sẽ khôi phục lại chỉ số ban đầu sau khi kết thúc hành động. Khi Jing Yuan rơi vào trạng thái không thể chiến đấu thì Thần Quân sẽ biến mất. Khi Jing Yuan bị Hiệu Ứng Xấu dạng khống chế ảnh hưởng thì Thần Quân cũng không thể hành động. |
▾
Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm Sức Bền mang thuộc tính tương ứng của địch.
▾
Sau khi dùng Bí Kỹ, khi bắt đầu lần chiến đấu tiếp theo, số đòn đánh trong một lượt của Thần Quân tăng 3 ở hiệp 1.
Vết Tích Lớn
Nếu số đòn đánh trong một lượt ở hiệp sau của Thần Quân lớn hơn hoặc bằng 6, thì sát thương bạo kích trong hiệp sau sẽ tăng 25%.
Khi bắt đầu trận, sẽ hồi ngay 15 điểm Năng Lượng.
Sau khi thi triển Chiến Kỹ, Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 10%, duy trì 2 hiệp.
Bonus Thiên Phú (Trace)
Phá Điểm Yếu (Độ Lì)
| Kỹ năng | Loại đòn | Độ Lì phá được |
|---|---|---|
| Khoảnh Khắc Ngắn Ngủi | Tấn Công Thường | 30 |
| Mây Tím Chiếu Rọi | Chiến Kỹ | 30 |
| Thân Ta Tỏa Sáng | Tuyệt Kỹ | 60 |
| Chém Tách Thần Hình | Thiên Phú | 15 |
| Tấn Công | Đòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ | 30 |
Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Jing Yuan phá được tổng cộng 120 Độ Lì.
Cần mấy đòn để phá quái
| Hạng quái | Độ Lì (trung vị) | Số đòn thường | Số lần Chiến Kỹ |
|---|---|---|---|
| Lính thường | 120 | 4 | 4 |
| Tinh nhuệ | 360 | 12 | 12 |
| Trùm nhỏ | 540 | 18 | 18 |
| Trùm lớn | 540 | 18 | 18 |
142/231 quái trong kho có điểm yếu Lôi — đúng nguyên tố của Jing Yuan. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Lôi →
Chỉ số & Nguyên liệu
Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi
Chỉ số cấp 80
Nguyên liệu nâng bậc
Câu hỏi thường gặp về Jing Yuan
Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Jing Yuan là gì?
Nón tốt nhất cho Jing Yuan là Trước Buổi Bình Minh (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.
Jing Yuan có đáng roll không?
Jing Yuan là carry sét đánh diện rộng cực vui khi có Sunday kéo lượt. Đáng roll nếu bạn thích lối chơi triệu hồi (Lightning-Lord) và muốn một DPS tướng-tài; bỏ qua nếu bạn đã có nhiều carry đơn mục tiêu và không có Sunday.
Đội hình tốt nhất cho Jing Yuan là gì?
Đội mạnh nhất: Jing Yuan + Sunday + Robin + Huohuo — hai chim đẩy lượt cho tối đa số hit. Bản tiết kiệm: thay Robin bằng Tingyun buff sét, dùng Aventurine/Fu Xuan hoặc Luocha giữ máu.
Jing Yuan cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?
Kỹ Năng Trọng Kích của Jing Yuan cần 130 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.
Jing Yuan cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?
Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.
Nón Ánh Sáng phù hợp
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
3★
3★
3★Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.
Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy
Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).
- Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
- Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)
Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:
- Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
- Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
- Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
- Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.
Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.
Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc
Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.
Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào
SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
- Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.


























