Hanya Build
Hanya là nhân vật 4★ hệ Vật Lý, đi theo vận mệnh Hòa Hợp trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.
Lồng Tiếng
| JP | EN | CN | KR |
|---|---|---|---|
| Suzushiro Sayumi | Suzie Yeung | Zhang Yuxi | Yoon Eun-seo (윤은서) |
Mã đang hoạt động (10)
Mã quà tặng →STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Hanya là hộ vệ 4★ miễn phí chuyên hồi Điểm Kỹ Năng và tăng ATK/SPD cho 1 mũi nhọn. Đáng nuôi nếu bạn có DPS ngốn SP (Imbibitor Lunae, Seele, Qingque); có thể bỏ qua nếu đã sở hữu Sparkle/Robin/Bronya/Tingyun.
Build nhanh 30 giây
Dòng phụ ưu tiên: SPD > Energy Regen > HP% > ATK% > Effect RES
Tinh Hồn
×1
Tinh Hồn Hanya
×1
Tinh Hồn Hanya
×1
Tinh Hồn Hanya
×1
Tinh Hồn Hanya
×1
Tinh Hồn Hanya
×1
Tinh Hồn Hanya
Kỹ năng & Vết tích
Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng
Kỹ năng
▾
Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Hanya.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Hanya. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Hanya. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Hanya. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Hanya. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Hanya. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Hanya. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Hanya. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Hanya. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Hanya. |
| Lv.10 (tối đa) | Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Hanya. |
▾
Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 300% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 120% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.2 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 132% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.3 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 144% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.4 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 156% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.5 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 168% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.6 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 180% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.7 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 195% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.8 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 210% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.9 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 225% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.10 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 240% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.11 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 252% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.12 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 264% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.13 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 276% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.14 | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 288% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.15 (tối đa) | Gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Vật Lý tương đương 300% Tấn Công của Hanya, và khiến kẻ này rơi vào trạng thái "Sức Nặng". Sau mỗi 2 lần mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sẽ lập tức hồi phục cho phe ta 1 Điểm Chiến Kỹ. "Sức Nặng" chỉ hiệu lực với mục tiêu bị thi triển mới nhất, đồng thời sẽ tự động giải trừ sau khi kích hoạt 2 lần hiệu ứng hồi phục Điểm Chiến Kỹ. |
▾
Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 22.5% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 72% Tấn Công, duy trì 2 hiệp.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 15% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 36% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.2 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 15.5% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 38% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.3 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 16% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 41% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.4 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 16.5% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 43% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.5 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 17% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 46% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.6 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 17.5% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 48% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.7 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 18.1% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 51% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.8 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 18.8% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 54% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.9 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 19.4% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 57% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.10 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 20% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 60% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.11 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 20.5% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 62% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.12 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 21% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 65% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.13 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 21.5% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 67% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.14 | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 22% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 70% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.15 (tối đa) | Tăng tốc độ cho 1 đồng đội chỉ định bằng 22.5% tốc độ của Hanya, đồng thời khiến mục tiêu này tăng 72% Tấn Công, duy trì 2 hiệp. |
▾
Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 38%, duy trì 2 hiệp.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 15%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.2 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 17%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.3 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 18%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.4 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 20%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.5 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 21%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.6 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 23%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.7 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 24%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.8 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 26%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.9 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 28%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.10 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 30%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.11 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 32%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.12 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 33%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.13 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 35%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.14 | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 36%, duy trì 2 hiệp. |
| Lv.15 (tối đa) | Khi mục tiêu phe ta thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ, Tuyệt Kỹ lên kẻ địch ở trạng thái "Sức Nặng", sát thương gây ra tăng 38%, duy trì 2 hiệp. |
▾
Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm sức bền thuộc tính tương ứng của kẻ địch.
▾
Tấn công kẻ địch ngay lập tức, sau khi vào chiến đấu, sẽ kèm theo "Sức Nặng" với hiệu ứng giống như Chiến Kỹ cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Vết Tích Lớn
Tăng 10% Tấn Công cho đồng đội đang kích hoạt hiệu ứng hồi Điểm Chiến Kỹ "Sức Nặng", duy trì 1 hiệp.
Khi kẻ địch có "Sức Nặng" bị tiêu diệt, nếu số lần kích hoạt "Sức Nặng" hồi Điểm Chiến Kỹ cho toàn đội nhỏ hơn hoặc bằng 1, thì sẽ hồi thêm 1 Điểm Chiến Kỹ.
Khi hiệu ứng hồi Điểm Chiến Kỹ của "Sức Nặng" được kích hoạt, bản thân sẽ hồi 2 điểm Năng Lượng.
Bonus Thiên Phú (Trace)
Phá Điểm Yếu (Độ Lì)
| Kỹ năng | Loại đòn | Độ Lì phá được |
|---|---|---|
| Thiên Bút Tiên Tri | Tấn Công Thường | 30 |
| Sinh Diệt Trói Buộc | Chiến Kỹ | 60 |
| Tấn Công | Đòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ | 30 |
| Cõi Âm Phán Xét | Bí Kỹ | 60 |
Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Hanya phá được tổng cộng 90 Độ Lì.
Cần mấy đòn để phá quái
| Hạng quái | Độ Lì (trung vị) | Số đòn thường | Số lần Chiến Kỹ |
|---|---|---|---|
| Lính thường | 120 | 4 | 2 |
| Tinh nhuệ | 360 | 12 | 6 |
| Trùm nhỏ | 540 | 18 | 9 |
| Trùm lớn | 540 | 18 | 9 |
122/231 quái trong kho có điểm yếu Vật Lý — đúng nguyên tố của Hanya. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Vật Lý →
Chỉ số & Nguyên liệu
Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi
Chỉ số cấp 80
Nguyên liệu nâng bậc
Câu hỏi thường gặp về Hanya
Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Hanya là gì?
Nón tốt nhất cho Hanya là Cuộc Chiến Chưa Nguôi (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.
Hanya có đáng roll không?
Hanya là hộ vệ 4★ miễn phí chuyên hồi Điểm Kỹ Năng và tăng ATK/SPD cho 1 mũi nhọn. Đáng nuôi nếu bạn có DPS ngốn SP (Imbibitor Lunae, Seele, Qingque); có thể bỏ qua nếu đã sở hữu Sparkle/Robin/Bronya/Tingyun.
Đội hình tốt nhất cho Hanya là gì?
Imbibitor Lunae/Seele cần SP liên tục nên Hanya là bình sạc lý tưởng; Jing Yuan tận dụng buff ATK cho sát thương lôi. Ghép thêm 1 hồi máu (Huohuo/Luocha) và 1 hỗ trợ phụ.
Hanya cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?
Kỹ Năng Trọng Kích của Hanya cần 140 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.
Hanya cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?
Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.
Nón Ánh Sáng phù hợp
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
3★
3★
3★Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.
Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy
Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).
- Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
- Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)
Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:
- Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
- Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
- Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
- Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.
Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.
Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc
Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.
Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào
SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
- Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.




























