Cerydra
★★★★★

Cerydra Build

Cerydra là nhân vật 5★ hệ Phong, đi theo vận mệnh Hòa Hợp trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.

Ra mắt: 02/09/2025 · bản 3.5· Cập nhật: 12/08/2026
Cập nhật theo phiên bản 4.4 · 15/07/2026
Tính thiên tỉnh để quay nhân vật này →

Lồng Tiếng

JPENCNKR
Takao Kanon Rhiannon Moushall Shi Xinlei Kim Yun-chae (김윤채)
Cộng đồng đang dùng · bản 4.4.2
Vòng Ký Ức14.1%
Hư Cấu Tự Sự13.8%
Bóng Tận Thế14.7%
Thống kê từ 13.965 hồ sơ người chơi thật (Hồi Ức Hỗn Độn) · dữ liệu cộng đồng người chơi
Hành trình nuôi Cerydra — đi theo số là xong

Mã đang hoạt động (11)

Mã quà tặng →
STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Tóm tắt 30 giây

Cerydra là support buff ĐƠN mục tiêu đỉnh cho các carry đánh chủ yếu bằng Skill. Nên roll nếu bạn có Phainon hoặc Anaxa; bỏ qua nếu đội toàn DPS đánh thường/ult hoặc bạn cần support đa dụng cho cả đội.

1

Build nhanh 30 giây

Người vội chỉ cần khung này — chi tiết đọc bên dưới
Giáp (Thân)ATK% Giày (Chân)SPD Quả cầuATK% Dây nốiEnergy Regen Rate / ATK%

Dòng phụ ưu tiên: ATK% > SPD > Energy Regen

2

Đánh giá & lối chơi

Mạnh cỡ nào, đáng kéo không, chơi thế nào
Vòng Ký Ức 5/5
Hư Cấu Tự Sự 4/5
Bóng Tận Thế 5/5
Phong (nguyên tố của Cerydra) hiện không nằm trong danh sách điểm yếu của mùa Dị Tướng này.
Xem chi tiết Dị Tướng mùa này →
Lưu ý cho người mới

Cerydra không có điểm yếu rõ rệt theo dữ liệu hiện có, nhưng cần build đúng (xem phần Build bên dưới) mới phát huy hết sức mạnh.

Có nên roll Cerydra?

Cerydra là support buff ĐƠN mục tiêu đỉnh cho các carry đánh chủ yếu bằng Skill. Nên roll nếu bạn có Phainon hoặc Anaxa; bỏ qua nếu đội toàn DPS đánh thường/ult hoặc bạn cần support đa dụng cho cả đội.

Ưu điểm
  • Buff CRIT DMG + RES PEN cực lớn cho 1 carry
  • Cho carry đánh thêm lượt Skill không tốn SP
  • Nội tại tự đẩy tới mốc SPD, giải hiệu ứng khống chế
Nhược điểm
  • Chỉ buff 1 mục tiêu nên rất kén đội hình
  • Cần carry dựa vào Skill DMG mới phát huy
  • Muốn đạt 4000 ATK khá tốn đầu tư di vật

Cách chơi / xoay tua

Mỗi lượt dùng Skill lên carry chính để trao 'Military Merit', tích đủ 6 Charge sẽ nâng thành 'Peerage' (+90% CRIT DMG cho Skill, +11% RES PEN, giải CC). Bung Ultimate sớm để cộng Charge, và luôn giữ Skill đúng một carry mỗi hiệp.

3

Build chi tiết

Nón, di vật, chỉ số cần đạt — kèm lý do

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Cerydra

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Chưa có nón riêng thì dùng gì?
Chưa có nón trong bảng khuyến nghị ở trên? Món Ăn Vĩnh Hằng (4★) là lựa chọn dễ có mà vẫn nằm trong nhóm build tốt cho Cerydra.

Di vật tốt nhất

Giáp (Thân)ATK%
Giày (Chân)SPD
Quả cầuATK%
Dây nốiEnergy Regen Rate / ATK%

Dòng phụ ưu tiên: ATK% > SPD > Energy Regen

Chỉ số mục tiêu

Nhắm ~4000 ATK để full buff CRIT DMG từ nội tại; SPD khoảng 134-140 là đủ (tự đạt mốc 160 trong combat); đủ Energy Regen để bung Ult mỗi 2 hiệp. KHÔNG cần CRIT hay EHR trên cô.

4

Đội hình

Ghép với ai là mạnh nhất

Đội hình tốt nhất cho Cerydra

Hai lõi mạnh nhất là Phainon + Cyrene và Anaxa + Tribbie vì cả hai carry đều spam Skill, ăn trọn buff của Cerydra; luôn kèm 1 sustain như Aventurine. Feixiao dùng được nhưng kém tối ưu vì ít dựa vào Skill.

Gợi ý meta tổng hợp từ đồng thuận cộng đồng toàn cầu (Meta 2026-07). Số liệu lấy từ dữ liệu game — cập nhật theo phiên bản.

5

Tinh Hồn

Nên nạp tới đâu, mốc nào đáng tiền

E0 (E1/E2 rất mạnh) — E0 đã chơi trọn vẹn, không cần thêm để mở khoá kit. E1 (bỏ qua DEF) và E2 (tăng DMG rất mạnh) đáng nạp nếu dư tài nguyên; E6 chỉ dành cho người chơi tối đa hoá.

E1
Đoạt Lấy Tất Cả Vương Miện★★★★☆
Nhân vật có "Quân Công" khi gây sát thương sẽ bỏ qua 16% Phòng Thủ của mục tiêu. Nếu "Quân Công" hiện tại đã tăng cấp thành "Tước Vị", thì nhân vật này khi gây sát thương Chiến Kỹ sẽ bỏ qua thêm 20% Phòng Thủ của mục tiêu. Khi Cerydra thi triển Chiến Kỹ, sẽ hồi 2 điểm Năng Lượng cho mục tiêu chỉ định của phe ta.
Nhân vật mang "Quân Công" xuyên 16% DEF khi gây sát thương, và thêm 20% xuyên DEF cho sát thương Kỹ Năng nếu đã nâng lên "Peerage", giúp tăng đáng kể sát thương thực tế.
Tinh Hồn Của Cerydra×1 Tinh Hồn Của Cerydra
E2
Quy Tụ Ý Nguyện Muôn Dân★★★★★
Sát thương do nhân vật có "Quân Công" gây ra tăng 40%. Khi trong trận có đồng đội sở hữu "Quân Công", Sát Thương Cerydra gây ra tăng 160%.
Nhân vật mang "Quân Công" tăng 40% sát thương gây ra, đồng thời Cerydra tự tăng 160% sát thương của bản thân khi đồng đội trên sân đang mang "Quân Công" — mức tăng sát thương cực lớn cho cả đội hình.
Tinh Hồn Của Cerydra×1 Tinh Hồn Của Cerydra
E3
Thiêu Rụi Luật Lệ Cũ★★☆☆☆
Cấp Chiến Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Tấn Công Thường +1, tối đa không quá cấp 10.
Chỉ tăng cấp độ Kỹ Năng và Đòn Đánh Thường, hiệu quả nhỏ và mang tính bổ trợ.
Tinh Hồn Của Cerydra×1 Tinh Hồn Của Cerydra
E4
Tái Tạo Thế Giới★★★★★
Bội Số Sát Thương của Tuyệt Kỹ tăng 240%.
Tăng thẳng 240% hệ số sát thương của Trọng Kích, là một cú nhảy vọt sát thương rất lớn cho đòn Ultimate.
Tinh Hồn Của Cerydra×1 Tinh Hồn Của Cerydra
E5
Ân Và Thù, Tất Cả Đều Trả Đủ★★☆☆☆
Cấp Tuyệt Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Thiên Phú +2, tối đa không quá cấp 15.
Chỉ tăng cấp độ Trọng Kích và Thiên Phú, hiệu quả nhỏ và mang tính bổ trợ.
Tinh Hồn Của Cerydra×1 Tinh Hồn Của Cerydra
E6
Hành Trình Chỉ Có Trời Sao Và Biển Cả★★★★★
Xuyên Kháng toàn thuộc tính của nhân vật có "Quân Công" tăng 20%, và Bội Số Sát Thương Kèm Theo mà "Quân Công" kích hoạt tăng 300%. Khi trong trận có đồng đội sở hữu "Quân Công", Xuyên Kháng toàn thuộc tính của Cerydra tăng 20%.
Nhân vật mang "Quân Công" được cộng 20% Xuyên Kháng Toàn Hệ và hệ số Sát Thương Cộng Thêm từ "Quân Công" tăng thêm 300%, cùng hiệu ứng bổ sung khi đồng đội mang "Quân Công" — nâng cấp mạnh mẽ toàn bộ cơ chế sát thương của kit.
Tinh Hồn Của Cerydra×1 Tinh Hồn Của Cerydra
6

Kỹ năng & Vết tích

Nâng gì trước — bấm từng kỹ năng để xem chi tiết

Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng

Thiên Phú ★★★★★ Talent là nguồn sức mạnh cốt lõi: ATK buff và sát thương cộng thêm Wind cho đồng đội mang "Quân Công" đều tăng theo cấp Talent.
Tuyệt Kỹ ★★★★☆ Ultimate là đòn AoE chính, sát thương 288% ATK tăng theo cấp và còn cấp "Quân Công" nếu chưa ai có, nên rất đáng nâng sớm.
Chiến Kỹ ★★★☆☆ Skill dùng để cấp "Quân Công"/tích Charge cho combo, cần đủ cấp để duy trì nhịp buff nhưng không phải nguồn sát thương chính.
Đánh Thường ★☆☆☆☆ Basic ATK chỉ gây sát thương đơn lẻ cơ bản, luôn là ưu tiên thấp nhất khi lên cấp.
Ưu tiên vết tích: A4 > A6 > A2 Ưu tiên tinh hồn: E2 = E6 > E4 > E1 > E3 = E5

Kỹ năng

Nhập Thành: Binh Quý Thần Tốc
Tấn Công Thường Đánh Đơn Lv.10 +20 30

Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Cerydra.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Cerydra.
Lv.2 Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Cerydra.
Lv.3 Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Cerydra.
Lv.4 Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Cerydra.
Lv.5 Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Cerydra.
Lv.6 Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Cerydra.
Lv.7 Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Cerydra.
Lv.8 Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Cerydra.
Lv.9 Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Cerydra.
Lv.10 (tối đa) Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Cerydra.
Phong Cấp: Binh Tốt Hóa Tướng
Chiến Kỹ Hỗ Trợ Lv.15 +30

Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 90%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 11%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 36%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 8%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.2 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 40%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 8.2%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.3 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 43%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 8.4%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.4 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 47%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 8.6%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.5 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 50%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 8.8%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.6 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 54%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 9%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.7 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 59%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 9.3%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.8 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 63%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 9.5%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.9 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 68%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 9.8%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.10 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 72%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 10%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.11 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 76%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 10.2%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.12 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 79%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 10.4%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.13 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 83%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 10.6%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.14 Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 86%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 10.8%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Lv.15 (tối đa) Khiến 1 nhân vật chỉ định phe ta nhận được Quân Công và Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nạp Năng Lượng giới hạn 8 điểm. Khi Nạp Năng Lượng đạt 6 điểm, tự động khiến Quân Công của nhân vật tăng cấp thành Tước Vị và giải trừ Hiệu Ứng Xấu loại khống chế. Nhân vật có Tước Vị được xem như đồng thời có Quân Công. Sát Thương Bạo Kích của sát thương Chiến Kỹ gây ra bởi nhân vật có Tước Vị sẽ tăng 90%, Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính tăng 11%, khi thi triển Chiến Kỹ lên mục tiêu phe địch sẽ kích hoạt Đột Kích. Sau khi Đột Kích kết thúc, tiêu hao 6 điểm Nạp Năng Lượng khiến Tước Vị trở lại thành Quân Công.
Thế Sự Như Cờ, Bốn Nước Chiếu Hết
Tuyệt Kỹ Đánh Lan Lv.15 +5 60 130

Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 288% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".

CấpHiệu ứng
Lv.1 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 144% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.2 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 154% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.3 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 163% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.4 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 173% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.5 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 182% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.6 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 192% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.7 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 204% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.8 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 216% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.9 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 228% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.10 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 240% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.11 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 250% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.12 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 259% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.13 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 269% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.14 Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 278% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Lv.15 (tối đa) Nhận 2 điểm Nạp Năng Lượng. Gây Sát Thương Phong bằng 288% Tấn Công của Cerydra lên toàn bộ phe địch. Nếu trong trận không có nhân vật nào có "Quân Công", ưu tiên cho nhân vật vị trí đầu tiên trong đội hiện tại nhận được "Quân Công".
Vinh Quang Thuộc Về Hoàng Đế
Thiên Phú Hỗ Trợ Lv.15

Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 27% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 75% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 18% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 30% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.2 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 18.6% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 33% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.3 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 19.2% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 36% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.4 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 19.8% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 39% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.5 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 20.4% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 42% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.6 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 21% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 45% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.7 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 21.8% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 49% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.8 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 22.5% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 53% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.9 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 23.3% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 56% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.10 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 24% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 60% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.11 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 24.6% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 63% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.12 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 25.2% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 66% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.13 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 25.8% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 69% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.14 Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 26.4% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 72% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Lv.15 (tối đa) Tăng Tấn Công của nhân vật có "Quân Công", mức tăng bằng 27% Tấn Công của Cerydra, khi thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ sẽ khiến Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, trong thời gian Đột Kích không thể khiến Cerydra nhận được Nạp Năng Lượng. Sau khi nhân vật có "Quân Công" tấn công, Cerydra sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Phong Kèm Theo bằng 75% tấn công của Cerydra, hiệu ứng này tối đa kích hoạt 20 lần, mỗi lần Cerydra thi triển Tuyệt Kỹ sẽ làm mới số lần có thể kích hoạt. "Quân Công" chỉ có hiệu lực với mục tiêu được thi triển mới nhất, khi đổi mục tiêu sẽ làm mới điểm Nạp Năng Lượng của Cerydra về 0.
Tấn Công
30

Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm Sức Bền mang thuộc tính tương ứng của mục tiêu phe địch.

Ưu Thế Đi Trước
Bí Kỹ Hỗ Trợ

Sau khi sử dụng Bí Kỹ sẽ nhận được "Quân Công", khi thay đổi nhân vật hành động, "Quân Công" sẽ chuyển sang nhân vật hành động hiện tại. Khi trận chiến tiếp theo bắt đầu, tự động thi triển 1 lần Chiến Kỹ lên nhân vật đang sở hữu "Quân Công", lần thi triển này không tiêu hao Điểm Chiến Kỹ.

Vết Tích Lớn

3 kỹ năng bị động mạnh (A2/A4/A6) — mở khi lên bậc
A2
Ta Đến

Khi Tấn Công của Cerydra lớn hơn 2000, cứ mỗi 100 điểm Tấn Công vượt quá sẽ khiến Sát Thương Bạo Kích của bản thân tăng 18%, tối đa tăng 360%.

A4
Ta Thấy

Tỷ Lệ Bạo Kích của Cerydra tăng 100%. Khi Nạp Năng Lượng của Cerydra thấp hơn giới hạn, thì khi nhân vật có "Quân Công" thi triển Tuyệt Kỹ sẽ giúp Cerydra nhận được 1 điểm Nạp Năng Lượng, hiệu ứng này chỉ có thể kích hoạt 1 lần trong mỗi trận chiến.

A6
Ta Chinh Phục

Khi thi triển Chiến Kỹ, khiến Tốc Độ của bản thân và đồng đội có "Quân Công" tăng 20 điểm, duy trì 3 hiệp. Khi nhân vật có "Quân Công" thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ, sẽ hồi 5 điểm Năng Lượng cho Cerydra.

Phá Điểm Yếu (Độ Lì)

Mỗi kỹ năng của Cerydra phá được bao nhiêu Độ Lì — thang nội bộ, khớp Sổ Tay Quái
Kỹ năngLoại đònĐộ Lì phá được
Nhập Thành: Binh Quý Thần TốcTấn Công Thường30
Thế Sự Như Cờ, Bốn Nước Chiếu HếtTuyệt Kỹ60
Tấn CôngĐòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ30

Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Cerydra phá được tổng cộng 90 Độ Lì.

Cần mấy đòn để phá quái

Hạng quáiĐộ Lì (trung vị)Số đòn thườngSố lần Chiến Kỹ
Lính thường 120 4 kỹ năng này không phá Độ Lì
Tinh nhuệ 360 12 kỹ năng này không phá Độ Lì
Trùm nhỏ 540 18 kỹ năng này không phá Độ Lì
Trùm lớn 540 18 kỹ năng này không phá Độ Lì

104/231 quái trong kho có điểm yếu Phong — đúng nguyên tố của Cerydra. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Phong →

7

Chỉ số & Nguyên liệu

Chỉ số gốc cấp 80 và đồ cần farm

Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi

Tài nguyên có hạn thì ưu tiên theo thứ tự này
1. Cấp Nhân Vật 2. Cấp Nón Ánh Sáng 3. Vết Tích (Trace) 4. Di Vật

Chỉ số cấp 80

HP
1,358
Hạng #14/90
Tấn công
621
Hạng #39/90
Phòng thủ
485
Hạng #48/90
Tốc độ
99
Hạng #62/90
Tỉ lệ bạo kích
5%
ST bạo kích
50%
8

Câu hỏi thường gặp về Cerydra

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Cerydra là gì?

Nón tốt nhất cho Cerydra là Thời Đại Máu Vàng Khắc Ghi (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.

Cerydra có đáng roll không?

Cerydra là support buff ĐƠN mục tiêu đỉnh cho các carry đánh chủ yếu bằng Skill. Nên roll nếu bạn có Phainon hoặc Anaxa; bỏ qua nếu đội toàn DPS đánh thường/ult hoặc bạn cần support đa dụng cho cả đội.

Đội hình tốt nhất cho Cerydra là gì?

Hai lõi mạnh nhất là Phainon + Cyrene và Anaxa + Tribbie vì cả hai carry đều spam Skill, ăn trọn buff của Cerydra; luôn kèm 1 sustain như Aventurine. Feixiao dùng được nhưng kém tối ưu vì ít dựa vào Skill.

Cerydra cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?

Kỹ Năng Trọng Kích của Cerydra cần 130 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.

Cerydra cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?

Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.

Nón Ánh Sáng phù hợp

Cùng vận mệnh Hòa Hợp — dùng nón cùng vận mệnh mới phát huy hiệu ứng.
Nón Ánh Sáng →
Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.

Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy

Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).

  • Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
  • Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)

Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:

  • Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
  • Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
  • Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
  • Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.

Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.

Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc

Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.

Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào

SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
  • Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.

Nhân vật liên quan

Chưa rành cơ chế? Đọc thêm

Tiếp theo bạn nên…
Chạm vào ô đang sai…