Moze
★★★★

Moze Build

Moze là nhân vật 4★ hệ Lôi, đi theo vận mệnh Săn Bắn trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.

Ra mắt: 10/09/2024 · bản 2.4· Cập nhật: 12/08/2026
Cập nhật theo phiên bản 4.4 · 15/07/2026
Tính thiên tỉnh để quay nhân vật này →

Lồng Tiếng

JPENCNKR
Sakata Shogo Ben Balmaceda Huang Jinze Choi Hyun-sik (최현식)
Cộng đồng đang dùng · bản 4.4.2
Vòng Ký Ức0.2%
Bóng Tận Thế0.1%
Thống kê từ 13.965 hồ sơ người chơi thật (Hồi Ức Hỗn Độn) · dữ liệu cộng đồng người chơi
Hành trình nuôi Moze — đi theo số là xong

Mã đang hoạt động (11)

Mã quà tặng →
STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Tóm tắt 30 giây

Moze là 4-sao Lôi/Săn, đánh đơn mục tiêu mạnh và tiếp lửa đòn truy kích. Nên roll nếu bạn có Feixiao hoặc đội truy kích; ai không có carry truy kích thì bỏ qua vì Moze phụ thuộc đồng đội.

1

Build nhanh 30 giây

Người vội chỉ cần khung này — chi tiết đọc bên dưới
Giáp (Thân)CRIT Rate / CRIT DMG Giày (Chân)ATK% Quả cầuLightning DMG Dây nốiATK%

Dòng phụ ưu tiên: CRIT (Rate/DMG ~1:2) > ATK% > SPD

2

Đánh giá & lối chơi

Mạnh cỡ nào, đáng kéo không, chơi thế nào
Vòng Ký Ức 4/5
Hư Cấu Tự Sự 2/5
Bóng Tận Thế 3.5/5
Lôi (nguyên tố của Moze) là điểm yếu ở 1/4 giai đoạn Dị Tướng mùa này.
Xem chi tiết Dị Tướng mùa này →
Lưu ý cho người mới

Moze yếu hơn hẳn ở Hư Cấu Tự Sự (chỉ 2/5 theo đánh giá build) — cân nhắc trước khi đầu tư nếu bạn chủ yếu chơi chế độ này.

Có nên roll Moze?

Moze là 4-sao Lôi/Săn, đánh đơn mục tiêu mạnh và tiếp lửa đòn truy kích. Nên roll nếu bạn có Feixiao hoặc đội truy kích; ai không có carry truy kích thì bỏ qua vì Moze phụ thuộc đồng đội.

Ưu điểm
  • Đánh đơn mục tiêu và truy kích rất mạnh
  • Bật thụ động/stack cho Feixiao cực tốt
  • 4-sao dễ có, dễ full Eidolon
Nhược điểm
  • Yếu ở PF/đánh diện rộng
  • Phụ thuộc carry truy kích, không tự gánh
  • Cần đội đúng chất mới phát huy

Cách chơi / xoay tua

Dùng Chiến kỹ đánh dấu 'Con Mồi' lên mục tiêu, sau đó Moze tự tung đòn truy kích ăn theo lượt đồng đội. Giữ Tuyệt kỹ để dồn sát thương và tái đánh dấu khi mục tiêu chết.

3

Build chi tiết

Nón, di vật, chỉ số cần đạt — kèm lý do

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Moze

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Chưa có nón riêng thì dùng gì?
Chưa có nón trong bảng khuyến nghị ở trên? Luận Kiếm (4★) là lựa chọn dễ có mà vẫn nằm trong nhóm build tốt cho Moze.

Di vật tốt nhất

Giáp (Thân)CRIT Rate / CRIT DMG
Giày (Chân)ATK%
Quả cầuLightning DMG
Dây nốiATK%

Dòng phụ ưu tiên: CRIT (Rate/DMG ~1:2) > ATK% > SPD

Chỉ số mục tiêu

CRIT Rate ~60-70%, CRIT DMG ~120%+ (tỷ lệ 1:2), ATK ~2800-3200, SPD tối thiểu ~110-120 để theo kịp carry. Không cần EHR.

4

Đội hình

Ghép với ai là mạnh nhất

Đội hình tốt nhất cho Moze

Đội 1 Feixiao là chuẩn meta: Moze nạp stack và bật thụ động cho Feixiao. Đội 2 quanh Dr. Ratio + Gallagher chồng debuff cho bộ Pioneer Diver. Đội 3 bỏ trị liệu, thêm Tribbie tăng dồn sát thương.

Gợi ý meta tổng hợp từ đồng thuận cộng đồng toàn cầu (Meta 2026-07). Số liệu lấy từ dữ liệu game — cập nhật theo phiên bản.

5

Tinh Hồn

Nên nạp tới đâu, mốc nào đáng tiền

E0 (E2 rất mạnh, nâng CRIT DMG cho cả đội) — E0 đã dùng tốt. E1 và E2 rất đáng: E2 tăng CRIT DMG cho cả đội khi đánh Con Mồi. Là 4-sao nên gom bản sao khá dễ.

E1
Tuyên Thệ★★★☆☆
Sau khi vào chiến đấu, Moze hồi 20 điểm Năng Lượng. Mỗi khi kích hoạt 1 lần Sát Thương Kèm Theo của Thiên Phú, Moze sẽ hồi 2 điểm Năng Lượng.
Hồi 20 Năng lượng khi vào trận và thêm 2 Năng lượng mỗi lần sát thương cộng thêm của Thiên Phú kích hoạt, giúp Moze tung Kỹ năng Cực hạn nhanh và đều hơn.
Tinh Hồn Của Moze×1 Tinh Hồn Của Moze
E2
Trừng Phạt★★★★★
Khi toàn bộ mục tiêu phe ta gây sát thương cho mục tiêu phe địch bị đánh dấu là Con Mồi, Sát Thương Bạo Kích sẽ tăng 40%.
Toàn đội tăng 40% Sát thương Chí mạng khi tấn công mục tiêu bị đánh dấu "Con mồi", một buff toàn đội cực lớn xoay quanh cơ chế cốt lõi của Moze.
Tinh Hồn Của Moze×1 Tinh Hồn Của Moze
E3
Truy Đuổi★★☆☆☆
Cấp Tuyệt Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Thiên Phú +2, tối đa không quá cấp 15.
Chỉ nâng cấp cấp độ Kỹ năng Cực hạn và Thiên Phú thêm 2 bậc, không mang lại hiệu ứng mới nào.
Tinh Hồn Của Moze×1 Tinh Hồn Của Moze
E4
Rình Rập★★★★☆
Khi thi triển Tuyệt Kỹ, sát thương Moze gây ra tăng 30.0%, duy trì 2 hiệp.
Khi dùng Kỹ năng Cực hạn, tăng 30% sát thương gây ra của Moze trong 2 lượt, một mức tăng sát thương bản thân đáng kể.
Tinh Hồn Của Moze×1 Tinh Hồn Của Moze
E5
Đánh Lừa★★☆☆☆
Cấp Chiến Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Tấn Công Thường +1, tối đa không quá cấp 10.
Chỉ nâng cấp cấp độ Kỹ năng và Đòn đánh thường thêm vài bậc, không mang lại hiệu ứng mới nào.
Tinh Hồn Của Moze×1 Tinh Hồn Của Moze
E6
Trung Thành★★★★★
Bội Số Sát Thương Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú tăng 25%.
Tăng 25% hệ số sát thương của đòn Truy kích từ Thiên Phú, khuếch đại trực tiếp nguồn sát thương cốt lõi trong lối chơi của Moze.
Tinh Hồn Của Moze×1 Tinh Hồn Của Moze
6

Kỹ năng & Vết tích

Nâng gì trước — bấm từng kỹ năng để xem chi tiết

Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng

Thiên Phú ★★★★★ Talent tạo sát thương cộng dồn và đòn theo sau khi đồng đội đánh Con Mồi, đây là nguồn sát thương chính của Moze nên cần lên cấp tối đa trước.
Tuyệt Kỹ ★★★★★ Ultimate gây sát thương lớn và kích hoạt luôn đòn theo sau của Talent nên góp phần lớn vào tổng sát thương, cần ưu tiên như Talent.
Chiến Kỹ ★★★☆☆ Skill dùng để đánh dấu Con Mồi và tích Charge nhưng không được dùng liên tục mỗi lượt như Talent/Ultimate nên ưu tiên thấp hơn.
Đánh Thường ★☆☆☆☆ Basic ATK chỉ là đòn dự phòng khi không đủ điểm Skill hoặc chưa vào combo, gần như không đóng góp sát thương chính nên ưu tiên thấp nhất.
Ưu tiên vết tích: A6 > A4 > A2 Ưu tiên tinh hồn: E2 > E6 > E1 = E4 > E3 = E5

Kỹ năng

Phi Đao
Tấn Công Thường Đánh Đơn Lv.10 +20 30

Gây Sát Thương Lôi bằng 140% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Lôi bằng 50% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.
Lv.2 Gây Sát Thương Lôi bằng 60% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.
Lv.3 Gây Sát Thương Lôi bằng 70% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.
Lv.4 Gây Sát Thương Lôi bằng 80% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.
Lv.5 Gây Sát Thương Lôi bằng 90% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.
Lv.6 Gây Sát Thương Lôi bằng 100% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.
Lv.7 Gây Sát Thương Lôi bằng 110% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.
Lv.8 Gây Sát Thương Lôi bằng 120% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.
Lv.9 Gây Sát Thương Lôi bằng 130% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.
Lv.10 (tối đa) Gây Sát Thương Lôi bằng 140% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định.
Đột Kích Lướt Gió
Chiến Kỹ Đánh Đơn Lv.15 +30 60

Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 188% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 75% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.2 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 83% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.3 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 90% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.4 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 98% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.5 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 105% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.6 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 113% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.7 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 122% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.8 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 131% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.9 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 141% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.10 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 150% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.11 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 158% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.12 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 165% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.13 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 173% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.14 Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 180% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Lv.15 (tối đa) Khiến 1 kẻ địch chỉ định trở thành Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 188% Tấn Công của Moze, đồng thời nhận 9 điểm Nạp Năng Lượng. Khi trong trận không có nhân vật khác có thể chiến đấu, Moze sẽ không thể sử dụng Chiến Kỹ, và giải trừ trạng thái Con Mồi của kẻ địch.
Dao Lạnh Vô Tình
Tuyệt Kỹ Đánh Đơn Lv.15 +5 90 120

Gây Sát Thương Lôi bằng 324% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Lôi bằng 162% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.2 Gây Sát Thương Lôi bằng 173% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.3 Gây Sát Thương Lôi bằng 184% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.4 Gây Sát Thương Lôi bằng 194% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.5 Gây Sát Thương Lôi bằng 205% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.6 Gây Sát Thương Lôi bằng 216% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.7 Gây Sát Thương Lôi bằng 230% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.8 Gây Sát Thương Lôi bằng 243% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.9 Gây Sát Thương Lôi bằng 257% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.10 Gây Sát Thương Lôi bằng 270% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.11 Gây Sát Thương Lôi bằng 281% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.12 Gây Sát Thương Lôi bằng 292% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.13 Gây Sát Thương Lôi bằng 302% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.14 Gây Sát Thương Lôi bằng 313% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.15 (tối đa) Gây Sát Thương Lôi bằng 324% Tấn Công của Moze cho 1 kẻ địch chỉ định, đồng thời phát động Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú lên mục tiêu này. Nếu trước lần thi triển Đòn Đánh Theo Sau này, mục tiêu bị tiêu diệt, thì sẽ phát động Đòn Đánh Theo Sau lên 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Thu Cánh Tung Đao
Thiên Phú Đánh Đơn Lv.15 +10 30

Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 38% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 200% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 15% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 80% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.2 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 17% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 88% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.3 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 18% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 96% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.4 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 20% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 104% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.5 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 21% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 112% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.6 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 23% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 120% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.7 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 24% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 130% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.8 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 26% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 140% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.9 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 28% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 150% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.10 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 30% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 160% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.11 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 32% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 168% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.12 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 33% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 176% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.13 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 35% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 184% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.14 Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 36% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 192% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Lv.15 (tối đa) Khi trong trận có Con Mồi, Moze sẽ vào trạng thái Rời Trận. Sau khi mục tiêu phe ta tấn công Con Mồi, Moze sẽ gây thêm 1 lần Sát Thương Lôi kèm theo bằng 38% Tấn Công của bản thân, đồng thời tiêu hao 1 điểm Nạp Năng Lượng. Mỗi lần tiêu hao 3 điểm Nạp Năng Lượng, Moze sẽ phát động 1 lần Đòn Đánh Theo Sau lên Con Mồi, gây Sát Thương Lôi bằng 200% Tấn Công của bản thân. Khi Nạp Năng Lượng bằng 0, sẽ giải trừ trạng thái Con Mồi của mục tiêu, đồng thời làm mới số điểm Nạp Năng Lượng cần để phát động Đòn Đánh Theo Sau. Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú sẽ không tiêu hao Nạp Năng Lượng.
Tấn Công
30

Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm suy yếu Sức Bền thuộc tính tương ứng của mục tiêu phe địch.

Đôi Cánh Ẩn Hình
Bí Kỹ Cường Hóa

Sau khi dùng Bí Kỹ sẽ vào trạng thái Tàng Hình duy trì 20 giây. Trong trạng thái Tàng Hình sẽ không bị kẻ địch phát hiện, khi Moze trong trạng thái Tàng Hình tấn công kẻ địch để vào chiến đấu, sát thương sẽ tăng 30%, duy trì 2 hiệp.

Vết Tích Lớn

3 kỹ năng bị động mạnh (A2/A4/A6) — mở khi lên bậc
A2
Áo Thêu Bóng Tối

Sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau của Thiên Phú, hồi 1 Điểm Chiến Kỹ, hiệu ứng này có thể kích hoạt lần nữa sau 1 hiệp.

A4
Dao Găm Trong Tay

Khi Moze giải trừ trạng thái Rời Trận, sẽ Ưu Tiên Hành Động 20%. Khi bắt đầu mỗi đợt, Moze sẽ Ưu Tiên Hành Động 30%.

A6
Báo Thù Khôn Ngoan

Khi thi triển Tuyệt Kỹ gây sát thương, sẽ xem như là phát động Đòn Đánh Theo Sau. Sát thương Đòn Đánh Theo Sau Con Mồi phải chịu tăng 25%.

Bonus Thiên Phú (Trace)

Tổng chỉ số cộng thêm khi mở hết cây Thiên Phú
+37.3%Sát Thương Bạo Kích
+18%Tấn Công
+10%HP

Phá Điểm Yếu (Độ Lì)

Mỗi kỹ năng của Moze phá được bao nhiêu Độ Lì — thang nội bộ, khớp Sổ Tay Quái
Kỹ năngLoại đònĐộ Lì phá được
Phi ĐaoTấn Công Thường30
Đột Kích Lướt GióChiến Kỹ60
Dao Lạnh Vô TìnhTuyệt Kỹ90
Thu Cánh Tung ĐaoThiên Phú30
Tấn CôngĐòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ30

Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Moze phá được tổng cộng 180 Độ Lì.

Cần mấy đòn để phá quái

Hạng quáiĐộ Lì (trung vị)Số đòn thườngSố lần Chiến Kỹ
Lính thường 120 4 2
Tinh nhuệ 360 12 6
Trùm nhỏ 540 18 9
Trùm lớn 540 18 9

142/231 quái trong kho có điểm yếu Lôi — đúng nguyên tố của Moze. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Lôi →

7

Chỉ số & Nguyên liệu

Chỉ số gốc cấp 80 và đồ cần farm

Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi

Tài nguyên có hạn thì ưu tiên theo thứ tự này
1. Cấp Nhân Vật 2. Cấp Nón Ánh Sáng 3. Vết Tích (Trace) 4. Di Vật

Chỉ số cấp 80

HP
811
Hạng #90/90
Tấn công
600
Hạng #52/90
Phòng thủ
353
Hạng #88/90
Tốc độ
111
Hạng #4/90
Tỉ lệ bạo kích
5%
ST bạo kích
50%
8

Câu hỏi thường gặp về Moze

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Moze là gì?

Nón tốt nhất cho Moze là Phiền Não, Hạnh Phúc (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.

Moze có đáng roll không?

Moze là 4-sao Lôi/Săn, đánh đơn mục tiêu mạnh và tiếp lửa đòn truy kích. Nên roll nếu bạn có Feixiao hoặc đội truy kích; ai không có carry truy kích thì bỏ qua vì Moze phụ thuộc đồng đội.

Đội hình tốt nhất cho Moze là gì?

Đội 1 Feixiao là chuẩn meta: Moze nạp stack và bật thụ động cho Feixiao. Đội 2 quanh Dr. Ratio + Gallagher chồng debuff cho bộ Pioneer Diver. Đội 3 bỏ trị liệu, thêm Tribbie tăng dồn sát thương.

Moze cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?

Kỹ Năng Trọng Kích của Moze cần 120 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.

Moze cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?

Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.

Nón Ánh Sáng phù hợp

Cùng vận mệnh Săn Bắn — dùng nón cùng vận mệnh mới phát huy hiệu ứng.
Nón Ánh Sáng →
Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.

Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy

Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).

  • Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
  • Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)

Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:

  • Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
  • Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
  • Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
  • Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.

Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.

Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc

Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.

Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào

SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
  • Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.

Nhân vật liên quan

Chưa rành cơ chế? Đọc thêm

Tiếp theo bạn nên…
Chạm vào ô đang sai…