Yao Guang
★★★★★

Yao Guang Build

Yao Guang là nhân vật 5★ hệ Vật Lý, đi theo vận mệnh Vui Vẻ trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.

Ra mắt: 13/02/2026 · bản 4.0· Cập nhật: 12/08/2026
Cập nhật theo phiên bản 4.4 · 15/07/2026
Tính thiên tỉnh để quay nhân vật này →

Lồng Tiếng

JPENCNKR
Hanazawa Kana Ari Thrash Qin Ziyi Lee Seul (이슬)
Cộng đồng đang dùng · bản 4.4.2
Vòng Ký Ức72.7%
Hư Cấu Tự Sự66.3%
Bóng Tận Thế58.9%
Thống kê từ 13.965 hồ sơ người chơi thật (Hồi Ức Hỗn Độn) · dữ liệu cộng đồng người chơi
Hành trình nuôi Yao Guang — đi theo số là xong

Mã đang hoạt động (10)

Mã quà tặng →
STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Tóm tắt 30 giây

Nên roll nếu bạn chơi hoặc định xây đội Elation (Sparxie, Silver Wolf Lv. 999) — cô gần như best-in-slot cho họ. Bỏ qua nếu bạn không quan tâm archetype Elation, vì cô là support kén đội chứ không phải buffer dùng cho mọi lineup.

1

Build nhanh 30 giây

Người vội chỉ cần khung này — chi tiết đọc bên dưới
Giáp (Thân)ATK% Giày (Chân)SPD Quả cầuATK% Dây nốiEnergy Regeneration Rate

Dòng phụ ưu tiên: SPD > CRIT DMG / CRIT Rate > ATK% > HP%

2

Đánh giá & lối chơi

Mạnh cỡ nào, đáng kéo không, chơi thế nào
Vòng Ký Ức 4.5/5
Hư Cấu Tự Sự 5/5
Bóng Tận Thế 5/5
Vật Lý (nguyên tố của Yao Guang) là điểm yếu ở 1/4 giai đoạn Dị Tướng mùa này.
Xem chi tiết Dị Tướng mùa này →
Lưu ý cho người mới

Yao Guang không có điểm yếu rõ rệt theo dữ liệu hiện có, nhưng cần build đúng (xem phần Build bên dưới) mới phát huy hết sức mạnh.

Có nên roll Yao Guang?

Nên roll nếu bạn chơi hoặc định xây đội Elation (Sparxie, Silver Wolf Lv. 999) — cô gần như best-in-slot cho họ. Bỏ qua nếu bạn không quan tâm archetype Elation, vì cô là support kén đội chứ không phải buffer dùng cho mọi lineup.

Ưu điểm
  • Best-in-slot cho các DPS Elation như Sparxie và Silver Wolf Lv. 999
  • Ult kích thêm lượt Aha + xuyên kháng toàn hệ cho cả đội
  • Hoàn Skill Point qua Elation Skill, nuôi đội skill-spam
  • E0 đã rất mạnh, dễ chơi
Nhược điểm
  • Kén đội, chỉ phát huy tối đa với nhân vật Elation
  • Đói SPD (≥160) và cần uptime Ultimate, hơi khó tuning
  • Damage cá nhân thấp, chủ yếu là buffer
  • Archetype Elation còn ít lựa chọn DPS

Cách chơi / xoay tua

Mở màn dùng Skill đặt Zone để buff Elation cả đội (kéo dài 3 lượt), dùng Elation Skill (Woe Lot) để tăng sát thương địch nhận và hoàn lại Skill Point.

Dồn năng lượng bung Ultimate sớm nhất có thể để kích thêm lượt Aha và xuyên kháng toàn hệ (RES PEN). Sau đó giữ Zone luôn bật và ưu tiên uptime Ultimate.

3

Build chi tiết

Nón, di vật, chỉ số cần đạt — kèm lý do

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Yao Guang

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Chưa có nón riêng thì dùng gì?
Chưa có nón trong bảng khuyến nghị ở trên? Cuộc Phiêu Lưu Của Nấm Núng Nính (4★) là lựa chọn dễ có mà vẫn nằm trong nhóm build tốt cho Yao Guang.

Di vật tốt nhất

Giáp (Thân)ATK%
Giày (Chân)SPD
Quả cầuATK%
Dây nốiEnergy Regeneration Rate

Dòng phụ ưu tiên: SPD > CRIT DMG / CRIT Rate > ATK% > HP%

Chỉ số mục tiêu

Ưu tiên SPD ≥160 (mốc cứng để kích full bộ Diviner of Distant Reach và nội tại Amaze-In Grace), lý tưởng hướng ~171. ATK khoảng 3000+ để tận dụng Lushaka.

Nếu muốn cô tự đánh thì gom thêm CRIT (~70%+ CR, ~130%+ CD trước combat, cô tự cộng 60% CD từ nội tại), nhưng đây chỉ là phụ.

4

Đội hình

Ghép với ai là mạnh nhất

Đội hình tốt nhất cho Yao Guang

Đội chuẩn: Yao Guang + Sparxie + Silver Wolf Lv. 999 + Huohuo — double DPS Elation, Huohuo hồi năng lượng và buff ATK. Có thể đổi sustain sang Aventurine (khiên) hoặc thêm Trailblazer Elation làm buffer phụ khi chỉ chạy 1 DPS.

Gợi ý meta tổng hợp từ đồng thuận cộng đồng toàn cầu (Meta 2026-07). Số liệu lấy từ dữ liệu game — cập nhật theo phiên bản.

5

Tinh Hồn

Nên nạp tới đâu, mốc nào đáng tiền

E0 (E1 và E2 là power spike lớn nếu dư primo) — E0 đã đạt khoảng 80% tiềm năng, chơi endgame thoải mái. Ưu tiên nạp E2 > E1 > E4 > E6: E1 cho xuyên giáp 20% vĩnh viễn, E2 thêm 12% SPD và 16% Elation cho cả đội — cực mạnh nếu bạn all-in Elation. Nón chữ ký là nâng cấp QoL lớn nhưng không bắt buộc.

E1
Ngọc Rơi Nơi Đó, Tiếng Cười Ngân Vang★★★★★
Trong hiệp tăng thêm của Aha được kích hoạt bởi Tuyệt Kỹ, Điểm Hài Hước cố định được tính vào sẽ tăng đến 40, khi toàn phe ta gây Sát Thương Vui Vẻ sẽ bỏ qua 20% Phòng Thủ của mục tiêu.
Tăng lượng Punchline cố định của lượt phụ Ultimate lên 40 và cho toàn đội xuyên 20% DEF khi gây sát thương Elation, buff rất mạnh cho cả đội.
Tinh Hồn Của Yao Guang×1 Tinh Hồn Của Yao Guang
E2
Mũi Tên Vô Nhãn, Lông Xanh Làm Mắt★★★☆☆
Trong thời gian kết giới, Tốc Độ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 12%, Độ Vui Vẻ tăng thêm 16%.
Trong khi Vùng còn hiệu lực, toàn đội được cộng thêm 12% SPD và 16% Elation, buff hỗ trợ ổn nhưng không đột phá.
Tinh Hồn Của Yao Guang×1 Tinh Hồn Của Yao Guang
E3
Thập Phương Thế Giới, Ánh Sáng Chiếu Rọi★★☆☆☆
Cấp Chiến Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Tấn Công Thường +1, tối đa không quá cấp 10; Cấp Kỹ Năng Vui Vẻ +1, tối đa không quá cấp 15.
Chỉ nâng cấp cấp độ Kỹ năng, Đòn thường và Elation Skill, không thêm hiệu ứng mới nên giá trị thấp.
Tinh Hồn Của Yao Guang×1 Tinh Hồn Của Yao Guang
E4
Mệnh Tựa Lụa Trắng, Nhặt Lông Điểm Sắc★★★★★
Trong hiệp tăng thêm của Aha được kích hoạt bởi Tuyệt Kỹ của Yao Guang, sát thương do Kỹ Năng Vui Vẻ của toàn bộ nhân vật phe ta gây ra bằng 150% sát thương gốc.
Trong lượt phụ do Ultimate kích hoạt, sát thương Elation Skill của toàn đội tăng lên 150% mức gốc, tạo ra cú bùng sát thương rất lớn.
Tinh Hồn Của Yao Guang×1 Tinh Hồn Của Yao Guang
E5
Ngọc Ngà Thanh Khiết, Sáng Tựa Lưu Ly★★☆☆☆
Cấp Tuyệt Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Thiên Phú +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Kỹ Năng Vui Vẻ +1, tối đa không quá cấp 15.
Chỉ nâng cấp cấp độ Ultimate, Thiên phú và Elation Skill, không thêm hiệu ứng mới nên giá trị thấp.
Tinh Hồn Của Yao Guang×1 Tinh Hồn Của Yao Guang
E6
Dây Tơ Dẫn Lối, Cầu Vồng Trời Sao★★★★★
Sát Thương Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng Hài Hước 25%. Bội Số Sát Thương Kỹ Năng Vui Vẻ của Yao Guang tăng bằng 100% bội số ban đầu.
Tăng 25% sát thương Elation cho toàn đội và tăng hệ số sát thương Elation Skill thêm 100% (gần như gấp đôi), đây là bước nhảy sức mạnh cực lớn.
Tinh Hồn Của Yao Guang×1 Tinh Hồn Của Yao Guang
6

Kỹ năng & Vết tích

Nâng gì trước — bấm từng kỹ năng để xem chi tiết

Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng

Tuyệt Kỹ ★★★★★ Ultimate kích hoạt lượt đánh thêm của Aha (đòn cực mạnh tích Punchline) và cho toàn đội xuyên 25% kháng, là nguồn sát thương/burst chính.
Thiên Phú ★★★★★ Talent tự động gây thêm sát thương Elation (Great Boon) sau mỗi đòn đánh của đồng đội, là nguồn sát thương phụ ổn định và liên tục.
Chiến Kỹ ★★★☆☆ Skill dựng Zone tăng chỉ số Elation cho cả đội, chỉ số này quyết định sát thương của Talent, nên ưu tiên vừa phải vì tác dụng gián tiếp qua buff.
Đánh Thường ★☆☆☆☆ Đòn thường chỉ là đòn đánh nền, dùng để hồi Năng lượng/Punchline, nên luôn là ưu tiên lên cấp thấp nhất.
Ưu tiên vết tích: A4 > A2 > A6 Ưu tiên tinh hồn: E6 > E4 > E1 > E2 > E3 = E5

Kỹ năng

Tên Bay Rít Gió, Giao Đấu Hân Hoan
Tấn Công Thường Khuếch Tán Lv.10 +30 30

Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 126% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 42% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 45% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 15% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.
Lv.2 Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 54% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 18% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.
Lv.3 Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 63% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 21% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.
Lv.4 Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 72% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 24% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.
Lv.5 Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 81% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 27% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.
Lv.6 Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 90% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 30% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.
Lv.7 Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 99% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 33% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.
Lv.8 Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 108% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 36% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.
Lv.9 Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 117% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 39% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.
Lv.10 (tối đa) Gây Sát Thương Vật Lý cho 1 kẻ địch chỉ định bằng 126% Tấn Công của Yao Guang, đồng thời gây Sát Thương Vật Lý cho mục tiêu lân cận kẻ đó bằng 42% Tấn Công của Yao Guang. Tăng Năng Lượng hồi phục từ Tấn Công Thường đến 30 điểm.
Chiếu Rọi Thập Phương, Vạn Pháp Tỏ Tường
Chiến Kỹ Hỗ Trợ Lv.15 +30

Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 25% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 10% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.2 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 11% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.3 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 12% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.4 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 13% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.5 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 14% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.6 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 15% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.7 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 16.3% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.8 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 17.5% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.9 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 18.8% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.10 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 20% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.11 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 21% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.12 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 22% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.13 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 23% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.14 Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 24% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Lv.15 (tối đa) Triển khai kết giới, duy trì 3 hiệp, khi bắt đầu mỗi hiệp của bản thân, số hiệp duy trì kết giới giảm 1. Trong thời gian duy trì kết giới, Độ Vui Vẻ của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng, mức tăng bằng 25% Độ Vui Vẻ của Yao Guang, và Yao Guang nhận được 3 Điểm Hài Hước sau khi thi triển Tấn Công Thường, Chiến Kỹ.
Nghê Thường Thiết Vũ, Lục Hào Đại Cát
Tuyệt Kỹ Hỗ Trợ Lv.15 +5 180

Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 25%, duy trì 3 hiệp.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 10%, duy trì 3 hiệp.
Lv.2 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 11%, duy trì 3 hiệp.
Lv.3 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 12%, duy trì 3 hiệp.
Lv.4 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 13%, duy trì 3 hiệp.
Lv.5 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 14%, duy trì 3 hiệp.
Lv.6 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 15%, duy trì 3 hiệp.
Lv.7 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 16.3%, duy trì 3 hiệp.
Lv.8 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 17.5%, duy trì 3 hiệp.
Lv.9 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 18.8%, duy trì 3 hiệp.
Lv.10 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 20%, duy trì 3 hiệp.
Lv.11 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 21%, duy trì 3 hiệp.
Lv.12 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 22%, duy trì 3 hiệp.
Lv.13 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 23%, duy trì 3 hiệp.
Lv.14 Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 24%, duy trì 3 hiệp.
Lv.15 (tối đa) Nhận 5 Điểm Hài Hước. Khiến Aha lập tức nhận 1 hiệp tăng thêm tính cố định 20 Điểm Hài Hước, hiệp này không tiêu hao Điểm Hài Hước, và khiến Xuyên Kháng Toàn Thuộc Tính của toàn bộ mục tiêu phe ta tăng 25%, duy trì 3 hiệp.
Vén Màn Ánh Sáng, Chiêm Ngưỡng Tự Do
Thiên Phú Hỗ Trợ Lv.15

Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 25% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 10% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.2 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 11% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.3 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 12% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.4 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 13% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.5 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 14% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.6 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 15% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.7 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 16.3% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.8 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 17.5% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.9 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 18.8% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.10 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 20% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.11 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 21% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.12 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 22% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.13 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 23% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.14 Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 24% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Lv.15 (tối đa) Khi Yao Guang sở hữu "Việc Tốt Đáng Thưởng": Khiến mục tiêu phe ta sau khi thi triển tấn công sẽ kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", gây thêm 1 lần Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính tương ứng bằng 25% lên 1 mục tiêu đã bị đánh trúng ngẫu nhiên, nếu tiêu hao Điểm Chiến Kỹ trong lần tấn công này sẽ kích hoạt thêm 1 lần hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi". Khi kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi", nếu Độ Vui Vẻ của người tấn công thấp hơn Yao Guang, thì Sát Thương Vui Vẻ lần này sẽ dùng Độ Vui Vẻ của Yao Guang để tính toán. Kích hoạt hiệu ứng "Đại Cát Đại Lợi" không được xem là 1 lần tấn công.
Tia Sáng Lướt Qua, Vượt Mọi Cấm Kỵ
Bí Kỹ Hỗ Trợ

Sau khi sử dụng Bí Kỹ, khi bắt đầu lần chiến đấu tiếp theo sẽ tự động kích hoạt 1 lần Chiến Kỹ mà không tiêu hao Điểm Chiến Kỹ. Khi Yao Guang ở trong đội, phá hủy Vật Có Thể Phá Hủy sẽ lập tức nhận được "Phong Bì May Mắn", mỗi Tuần Trái Đất tối đa nhận 8 chiếc.

Tặng Người Một Quẻ, Rực Rỡ Lửa Hoa
Kỹ Năng Vui Vẻ Đánh Lan Lv.15 +5 60

Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 125% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 25% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 50% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 10% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.2 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 55% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 11% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.3 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 60% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 12% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.4 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 65% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 13% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.5 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 70% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 14% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.6 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 75% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 15% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.7 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 81% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 16% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.8 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 88% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 18% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.9 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 94% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 19% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.10 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 100% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 20% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.11 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 105% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 21% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.12 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 110% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 22% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.13 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 115% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 23% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.14 Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 120% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 24% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.
Lv.15 (tối đa) Khiến toàn bộ phe địch rơi vào trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh", duy trì 3 hiệp. Sát Thương mà mục tiêu phe địch ở trạng thái "Lời Thì Thầm Hung Tinh" phải chịu tăng 16%. Gây 125% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho toàn bộ phe địch, sau đó gây 5 lần 25% Sát Thương Vui Vẻ thuộc tính Vật Lý cho 1 kẻ địch ngẫu nhiên.

Vết Tích Lớn

3 kỹ năng bị động mạnh (A2/A4/A6) — mở khi lên bậc
A2
Mở Màn Có Quà

Khi Tốc Độ của Yao Guang lớn hơn hoặc bằng 120, khiến Độ Vui Vẻ của bản thân tăng 30%, sau đó cứ vượt quá 1 điểm Tốc Độ sẽ khiến Độ Vui Vẻ của bản thân tăng 1%, tối đa tính 200 điểm Tốc Độ vượt quá.

A4
Thư Thái Viên Mãn

Sát Thương Bạo Kích của bản thân tăng 60%, sau khi thi triển Kỹ Năng Vui Vẻ, hồi 1 Điểm Chiến Kỹ cho phe ta.

A6
Vận May Hội Tụ

Khi Yao Guang nhận được "Việc Tốt Đáng Thưởng", sẽ khiến thời gian duy trì tăng 1 hiệp.

Phá Điểm Yếu (Độ Lì)

Mỗi kỹ năng của Yao Guang phá được bao nhiêu Độ Lì — thang nội bộ, khớp Sổ Tay Quái
Kỹ năngLoại đònĐộ Lì phá được
Tên Bay Rít Gió, Giao Đấu Hân HoanTấn Công Thường30
Tặng Người Một Quẻ, Rực Rỡ Lửa HoaKỹ Năng Vui Vẻ60

Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Yao Guang phá được tổng cộng 30 Độ Lì.

Cần mấy đòn để phá quái

Hạng quáiĐộ Lì (trung vị)Số đòn thườngSố lần Chiến Kỹ
Lính thường 120 4 kỹ năng này không phá Độ Lì
Tinh nhuệ 360 12 kỹ năng này không phá Độ Lì
Trùm nhỏ 540 18 kỹ năng này không phá Độ Lì
Trùm lớn 540 18 kỹ năng này không phá Độ Lì

122/231 quái trong kho có điểm yếu Vật Lý — đúng nguyên tố của Yao Guang. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Vật Lý →

7

Chỉ số & Nguyên liệu

Chỉ số gốc cấp 80 và đồ cần farm

Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi

Tài nguyên có hạn thì ưu tiên theo thứ tự này
1. Cấp Nhân Vật 2. Cấp Nón Ánh Sáng 3. Vết Tích (Trace) 4. Di Vật

Chỉ số cấp 80

HP
1,242
Hạng #29/90
Tấn công
466
Hạng #83/90
Phòng thủ
655
Hạng #9/90
Tốc độ
101
Hạng #53/90
Tỉ lệ bạo kích
5%
ST bạo kích
50%
8

Câu hỏi thường gặp về Yao Guang

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Yao Guang là gì?

Nón tốt nhất cho Yao Guang là Khi Cô Ấy Quyết Định Nhìn Thấy (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.

Yao Guang có đáng roll không?

Nên roll nếu bạn chơi hoặc định xây đội Elation (Sparxie, Silver Wolf Lv. 999) — cô gần như best-in-slot cho họ. Bỏ qua nếu bạn không quan tâm archetype Elation, vì cô là support kén đội chứ không phải buffer dùng cho mọi lineup.

Đội hình tốt nhất cho Yao Guang là gì?

Đội chuẩn: Yao Guang + Sparxie + Silver Wolf Lv. 999 + Huohuo — double DPS Elation, Huohuo hồi năng lượng và buff ATK. Có thể đổi sustain sang Aventurine (khiên) hoặc thêm Trailblazer Elation làm buffer phụ khi chỉ chạy 1 DPS.

Yao Guang cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?

Kỹ Năng Trọng Kích của Yao Guang cần 180 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.

Yao Guang cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?

Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.

Nón Ánh Sáng phù hợp

Cùng vận mệnh Vui Vẻ — dùng nón cùng vận mệnh mới phát huy hiệu ứng.
Nón Ánh Sáng →
Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.

Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy

Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).

  • Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
  • Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)

Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:

  • Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
  • Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
  • Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
  • Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.

Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.

Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc

Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.

Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào

SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
  • Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.

Nhân vật liên quan

Chưa rành cơ chế? Đọc thêm

Tiếp theo bạn nên…
Chạm vào ô đang sai…