Blade Build
Blade là nhân vật 5★ hệ Phong, đi theo vận mệnh Hủy Diệt trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.
Lồng Tiếng
| JP | EN | CN | KR |
|---|---|---|---|
| Miki Shin-ichiro | Daman Mills | Liu Yijia | Kwak Yoon-sang (곽윤상) |
Mã đang hoạt động (11)
Mã quà tặng →STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Blade là DPS Hủy Diệt hệ Gió, tự hút máu để đánh, chơi lì đòn và bền. Đáng roll nếu bạn mê nhân vật hoặc thiếu DPS đơn mục tiêu; người mới hoặc đã có DPS meta mới thì có thể bỏ qua vì Blade đã bị power creep.
Build nhanh 30 giây
Dòng phụ ưu tiên: CRIT Rate/DMG > HP% > SPD > ATK%
Tinh Hồn
×1
Tinh Hồn Của Blade
×1
Tinh Hồn Của Blade
×1
Tinh Hồn Của Blade
×1
Tinh Hồn Của Blade
×1
Tinh Hồn Của Blade
×1
Tinh Hồn Của Blade
Kỹ năng & Vết tích
Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng
Kỹ năng
▾
Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Blade.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 50% Tấn Công của Blade. |
| Lv.2 | Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 60% Tấn Công của Blade. |
| Lv.3 | Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 70% Tấn Công của Blade. |
| Lv.4 | Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 80% Tấn Công của Blade. |
| Lv.5 | Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 90% Tấn Công của Blade. |
| Lv.6 | Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 100% Tấn Công của Blade. |
| Lv.7 | Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 110% Tấn Công của Blade. |
| Lv.8 | Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 120% Tấn Công của Blade. |
| Lv.9 | Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 130% Tấn Công của Blade. |
| Lv.10 (tối đa) | Gây Sát Thương Phong cho 1 kẻ địch chỉ định tương đương 140% Tấn Công của Blade. |
▾
Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 54%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 12%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.2 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 15%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.3 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 18%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.4 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 20%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.5 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 23%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.6 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 26%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.7 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 30%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.8 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 33%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.9 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 37%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.10 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 40%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.11 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 43%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.12 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 46%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.13 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 48%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.14 | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 51%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
| Lv.15 (tối đa) | Tiêu hao HP bằng 30% Giới Hạn HP của Blade, vào trạng thái Địa Ngục Biến. Khi ở trạng thái Địa Ngục Biến không thể thi triển Chiến Kỹ, đồng thời khiến sát thương do bản thân gây ra tăng 54%, Tấn Công Thường "Kiếm Vỡ Nát" cường hóa thành "Rừng Kiếm", duy trì 3 hiệp. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Chiến Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Chiến Kỹ này không thể hồi năng lượng. Sau khi thi triển Chiến Kỹ này, hiệp này sẽ không kết thúc. |
▾
Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 48% Tấn Công +120% Giới Hạn HP +120% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 19.2% Tấn Công +48% Giới Hạn HP +48% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 24% Tấn Công +60% Giới Hạn HP +60% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 9.6% Tấn Công +24% Giới Hạn HP +24% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.2 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 26% Tấn Công +64% Giới Hạn HP +64% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 10.2% Tấn Công +26% Giới Hạn HP +26% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.3 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 27% Tấn Công +68% Giới Hạn HP +68% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 10.9% Tấn Công +27% Giới Hạn HP +27% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.4 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 29% Tấn Công +72% Giới Hạn HP +72% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 11.5% Tấn Công +29% Giới Hạn HP +29% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.5 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 30% Tấn Công +76% Giới Hạn HP +76% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 12.2% Tấn Công +30% Giới Hạn HP +30% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.6 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 32% Tấn Công +80% Giới Hạn HP +80% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 12.8% Tấn Công +32% Giới Hạn HP +32% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.7 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 34% Tấn Công +85% Giới Hạn HP +85% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 13.6% Tấn Công +34% Giới Hạn HP +34% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.8 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 36% Tấn Công +90% Giới Hạn HP +90% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 14.4% Tấn Công +36% Giới Hạn HP +36% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.9 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 38% Tấn Công +95% Giới Hạn HP +95% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 15.2% Tấn Công +38% Giới Hạn HP +38% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.10 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 40% Tấn Công +100% Giới Hạn HP +100% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 16% Tấn Công +40% Giới Hạn HP +40% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.11 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 42% Tấn Công +104% Giới Hạn HP +104% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 16.6% Tấn Công +42% Giới Hạn HP +42% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.12 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 43% Tấn Công +108% Giới Hạn HP +108% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 17.3% Tấn Công +43% Giới Hạn HP +43% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.13 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 45% Tấn Công +112% Giới Hạn HP +112% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 17.9% Tấn Công +45% Giới Hạn HP +45% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.14 | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 46% Tấn Công +116% Giới Hạn HP +116% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 18.6% Tấn Công +46% Giới Hạn HP +46% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
| Lv.15 (tối đa) | Chuyển hóa HP hiện tại của Blade thành 50% Giới Hạn HP, đồng thời gây cho 1 kẻ địch Sát Thương Phong bằng tổng của 48% Tấn Công +120% Giới Hạn HP +120% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng tổng của 19.2% Tấn Công +48% Giới Hạn HP +48% HP đã mất tích lũy trong trận này của Blade. HP đã mất tích lũy trong trận này tối đa không vượt quá 90% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Tuyệt Kỹ sẽ xóa và tích lũy lại. |
▾
Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 55% Tấn Công +138% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 22% Tấn Công +55% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.2 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 24% Tấn Công +61% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.3 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 26% Tấn Công +66% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.4 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 29% Tấn Công +72% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.5 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 31% Tấn Công +77% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.6 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 33% Tấn Công +83% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.7 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 36% Tấn Công +89% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.8 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 39% Tấn Công +96% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.9 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 41% Tấn Công +103% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.10 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 44% Tấn Công +110% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.11 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 46% Tấn Công +116% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.12 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 48% Tấn Công +121% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.13 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 51% Tấn Công +126% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.14 | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 53% Tấn Công +132% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
| Lv.15 (tối đa) | Khi Blade chịu sát thương hoặc tiêu hao HP sẽ nhận 1 tầng nạp năng lượng, tối đa cộng dồn 5 tầng. Hiệu ứng này mỗi lần chịu tấn công tối đa cộng dồn 1 tầng. Khi nạp năng lượng cộng dồn đến mức tối đa, lập tức thi triển lên toàn thể phe địch 1 Đòn Đánh Theo Sau, gây Sát Thương Phong bằng 55% Tấn Công +138% Giới Hạn HP của Blade và hồi HP bằng 25% Giới Hạn HP của Blade, sau khi thi triển Đòn Đánh Theo Sau sẽ tiêu hao tất cả nạp năng lượng. |
▾
Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm giảm Sức Bền thuộc tính tương ứng của địch.
▾
Tấn công kẻ địch ngay lập tức, sau khi vào chiến đấu, tiêu hao HP bằng 20% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây Sát Thương Phong cho toàn bộ kẻ địch bằng 40% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Bí Kỹ, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm.
▾
Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 56% Tấn Công +140% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 22% Tấn Công +56% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ.
| Cấp | Hiệu ứng |
|---|---|
| Lv.1 | Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 20% Tấn Công +50% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 8% Tấn Công +20% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.2 | Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 24% Tấn Công +60% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 10% Tấn Công +24% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.3 | Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 28% Tấn Công +70% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 11% Tấn Công +28% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.4 | Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 32% Tấn Công +80% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 13% Tấn Công +32% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.5 | Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 36% Tấn Công +90% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 14% Tấn Công +36% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.6 | Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 40% Tấn Công +100% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 16% Tấn Công +40% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.7 | Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 44% Tấn Công +110% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 18% Tấn Công +44% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.8 | Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 48% Tấn Công +120% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 19% Tấn Công +48% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.9 | Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 52% Tấn Công +130% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 21% Tấn Công +52% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ. |
| Lv.10 (tối đa) | Tiêu hao HP bằng 10% Giới Hạn HP của Blade, gây cho 1 kẻ địch chỉ định Sát Thương Phong bằng 56% Tấn Công +140% Giới Hạn HP của Blade, đồng thời gây cho mục tiêu lân cận Sát Thương Phong bằng 22% Tấn Công +56% Giới Hạn HP của Blade. Nếu HP hiện tại không đủ, khi thi triển Rừng Kiếm, HP hiện tại của Blade sẽ giảm còn 1 điểm. Rừng Kiếm không thể hồi điểm Chiến Kỹ. |
Vết Tích Lớn
Khi Phần Trăm HP hiện tại của Blade nhỏ hơn hoặc bằng 50% Giới Hạn HP, lượng hồi phục khi được trị liệu tăng 20%.
Sau khi thi triển Rừng Kiếm, nếu đánh trúng mục tiêu phe địch ở trạng thái Phá Vỡ Điểm Yếu, Blade sẽ hồi HP bằng 5% Giới Hạn HP của bản thân +100
Tăng 20% sát thương Đòn Đánh Theo Sau do Thiên Phú thi triển.
Bonus Thiên Phú (Trace)
Phá Điểm Yếu (Độ Lì)
| Kỹ năng | Loại đòn | Độ Lì phá được |
|---|---|---|
| Kiếm Vỡ Nát | Tấn Công Thường | 30 |
| Đáng Chết Vạn Lần | Tuyệt Kỹ | 60 |
| Quà Tặng Của Shuhu | Thiên Phú | 30 |
| Tấn Công | Đòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ | 30 |
| Cơn Gió Nghiệp Chướng | Bí Kỹ | 60 |
| Rừng Kiếm | Tấn Công Thường | 60 |
Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của Blade phá được tổng cộng 150 Độ Lì.
Cần mấy đòn để phá quái
| Hạng quái | Độ Lì (trung vị) | Số đòn thường | Số lần Chiến Kỹ |
|---|---|---|---|
| Lính thường | 120 | 2 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Tinh nhuệ | 360 | 4 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Trùm nhỏ | 540 | 6 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
| Trùm lớn | 540 | 6 | kỹ năng này không phá Độ Lì |
104/231 quái trong kho có điểm yếu Phong — đúng nguyên tố của Blade. Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Phong →
Chỉ số & Nguyên liệu
Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi
Chỉ số cấp 80
Nguyên liệu nâng bậc
Câu hỏi thường gặp về Blade
Nón Ánh Sáng tốt nhất cho Blade là gì?
Nón tốt nhất cho Blade là Bến Bờ Xa Diệu Vợi (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.
Blade có đáng roll không?
Blade là DPS Hủy Diệt hệ Gió, tự hút máu để đánh, chơi lì đòn và bền. Đáng roll nếu bạn mê nhân vật hoặc thiếu DPS đơn mục tiêu; người mới hoặc đã có DPS meta mới thì có thể bỏ qua vì Blade đã bị power creep.
Đội hình tốt nhất cho Blade là gì?
Blade/Bronya/Ruan Mei/Luocha: Bronya kéo lượt, Ruan Mei buff, Luocha hồi máu vô hạn giữ Blade sống. Blade/Ruan Mei/Luocha/Lynx: hai trụ hồi, Lynx tăng Max HP nên tăng luôn sát thương Blade. Blade/Sunday/Tribbie/Luocha: đội hỗ trợ mới, thêm lượt và tăng crit.
Blade cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?
Kỹ Năng Trọng Kích của Blade cần 130 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.
Blade cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?
Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.
Nón Ánh Sáng phù hợp
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
3★
3★
3★Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.
Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy
Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).
- Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
- Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)
Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:
- Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
- Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
- Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
- Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.
Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.
Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc
Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.
Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào
SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
- Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.


























