March 7th (Săn Bắn)
★★★★

March 7th (Săn Bắn) Build

March 7th (Săn Bắn) là nhân vật 4★ hệ Số Ảo, đi theo vận mệnh Săn Bắn trong Honkai: Star Rail. Dưới đây là chỉ số, kỹ năng và Tinh Hồn của nhân vật — cùng công cụ tính thiên tỉnh nếu bạn định quay.

Ra mắt: 31/07/2024 · bản 2.4· Cập nhật: 12/08/2026
Cập nhật theo phiên bản 4.4 · 15/07/2026
Tính thiên tỉnh để quay nhân vật này →

Lồng Tiếng

JPENCNKR
Ogura Yui (小倉唯) [cung nguoi voi March 7th goc] Skyler Davenport [cung nguoi voi March 7th goc] Nuoya (诺亚) [cung nguoi voi March 7th goc] Jung Hye-won (정혜원) [cung nguoi voi March 7th goc]
Cộng đồng đang dùng · bản 4.4.2
Hư Cấu Tự Sự0.1%
Bóng Tận Thế0.1%
Thống kê từ 13.965 hồ sơ người chơi thật (Hồi Ức Hỗn Độn) · dữ liệu cộng đồng người chơi
Hành trình nuôi March 7th (Săn Bắn) — đi theo số là xong

Mã đang hoạt động (11)

Mã quà tặng →
STARRAILGIFT
4TKSX77Y58QK
Tóm tắt 30 giây

March 7th (Bảo Hộ) là khiên miễn phí ai cũng có sẵn, hoàn hảo cho người mới và tài khoản thiếu trụ đỡ. Nhưng cuối game cô đã lỗi thời, ai có Aventurine/Gepard/Fu Xuan thì bỏ qua là hợp lý.

1

Build nhanh 30 giây

Người vội chỉ cần khung này — chi tiết đọc bên dưới
Giáp (Thân)DEF% (hoặc Effect Hit Rate nếu muốn đóng băng) Giày (Chân)SPD Quả cầuDEF% Dây nốiEnergy Regeneration Rate (hoặc DEF%)

Dòng phụ ưu tiên: DEF% > Effect Hit Rate > SPD > HP%

2

Đánh giá & lối chơi

Mạnh cỡ nào, đáng kéo không, chơi thế nào
Vòng Ký Ức 2/5
Hư Cấu Tự Sự 2/5
Bóng Tận Thế 2/5
Số Ảo (nguyên tố của March 7th (Săn Bắn)) là điểm yếu ở 1/4 giai đoạn Dị Tướng mùa này.
Xem chi tiết Dị Tướng mùa này →
Lưu ý cho người mới

March 7th (Săn Bắn) yếu hơn hẳn ở Vòng Ký Ức (chỉ 2/5 theo đánh giá build) — cân nhắc trước khi đầu tư nếu bạn chủ yếu chơi chế độ này.

Có nên roll March 7th (Săn Bắn)?

March 7th (Bảo Hộ) là khiên miễn phí ai cũng có sẵn, hoàn hảo cho người mới và tài khoản thiếu trụ đỡ. Nhưng cuối game cô đã lỗi thời, ai có Aventurine/Gepard/Fu Xuan thì bỏ qua là hợp lý.

Ưu điểm
  • Miễn phí, có sẵn từ đầu game
  • Khiên dày, dễ nuôi bằng đồ DEF phổ thông
  • Khiên có hiệu ứng thu hút, cực hợp Clara
Nhược điểm
  • Không hồi máu, chỉ chắn — dễ hụt khi khiên vỡ
  • Yếu ở nội dung cuối game, thua xa khiên 5 sao
  • Đóng băng phụ thuộc Effect Hit Rate, không ổn định

Cách chơi / xoay tua

Hiệp đầu dùng Kỹ Năng tạo khiên cho DPS chủ lực (nhất là DPS phản đòn như Clara). Sau đó về cơ bản là đánh thường tích năng, khiên rơi thì đắp lại. Ultimate gây sát thương Băng AoE và có cơ hội đóng băng để khống chế.

3

Build chi tiết

Nón, di vật, chỉ số cần đạt — kèm lý do

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho March 7th (Săn Bắn)

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Chưa có nón riêng thì dùng gì?
Chưa có nón trong bảng khuyến nghị ở trên? Dây Thêu Dệt Vận Mệnh (4★) là lựa chọn dễ có mà vẫn nằm trong nhóm build tốt cho March 7th (Săn Bắn).

Di vật tốt nhất

Giáp (Thân)DEF% (hoặc Effect Hit Rate nếu muốn đóng băng)
Giày (Chân)SPD
Quả cầuDEF%
Dây nốiEnergy Regeneration Rate (hoặc DEF%)

Dòng phụ ưu tiên: DEF% > Effect Hit Rate > SPD > HP%

Chỉ số mục tiêu

Mục tiêu: DEF khoảng 3500-4000 để khiên dày; SPD tối thiểu 134 để đi nhiều lượt hơn; nếu muốn đóng băng ổn định thì Effect Hit Rate ~50%+. Ưu tiên chồng DEF% ở mọi ô.

4

Đội hình

Ghép với ai là mạnh nhất

Đội hình tốt nhất cho March 7th (Săn Bắn)

Đội Clara ăn theo cơ chế thu hút + phản đòn của khiên March. Đội đóng băng với Yanqing/Pela khai thác Băng. Có thể ghép mọi DPS cần một tấm khiên rẻ tiền như Jing Yuan.

Gợi ý meta tổng hợp từ đồng thuận cộng đồng toàn cầu (Meta 2026-07). Số liệu lấy từ dữ liệu game — cập nhật theo phiên bản.

5

Tinh Hồn

Nên nạp tới đâu, mốc nào đáng tiền

E0 (E4/E6 tăng phản đòn nhưng không đáng để cày) — Chơi E0 là đủ. E4 và E6 tăng số lần phản đòn và sát thương nhưng cô là nhân vật tặng free, không đáng để đầu tư cày cấp thiên phú hay roll thêm.

E1
Kiếm Thuật Sáng Như Sao★★☆☆☆
Khi có mặt Sư Phụ trên sân, Tốc Độ của March 7th tăng 10%.
Chỉ tăng 10% SPD cho March 7th khi Shifu còn trên sân, một buff tốc độ nhỏ chứ không thay đổi lối chơi.
Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn×1 Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn
E2
Kiếm Vũ Sóng Đào★★★★★
Sau mỗi lần Sư Phụ thi triển Tấn Công Thường hoặc Chiến Kỹ tấn công mục tiêu phe địch, March 7th sẽ lập tức phát động Đòn Đánh Theo Sau, gây ra Sát Thương Số Ảo bằng 60% Tấn Công của March 7th cho mục tiêu chính của lần tấn công này, và dựa theo Vận Mệnh của Sư Phụ để kích hoạt hiệu ứng tương ứng, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng. Nếu không có mục tiêu chính có thể tấn công, thì sẽ tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên của phe địch. Hiệu quả này mỗi hiệp kích hoạt tối đa 1 lần.
Khi Shifu tấn công bằng đòn thường hoặc kỹ năng, March 7th lập tức tung Follow-Up ATK gây sát thương Ảo bổ sung, tạo thêm nguồn DPS đáng kể và biến cô thành một cỗ máy sát thương chủ động.
Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn×1 Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn
E3
Nhanh Trí Đầy Bản Lĩnh★★☆☆☆
Cấp Chiến Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Tấn Công Thường +1, tối đa không quá cấp 10.
Chỉ nâng cấp cấp độ kỹ năng và đòn thường, không có hiệu ứng mới.
Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn×1 Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn
E4
Rồng Bay Phượng Múa Chẳng Ngán Ai★★★☆☆
Khi bắt đầu hiệp, sẽ hồi phục 5 điểm Năng Lượng.
Hồi 5 điểm năng lượng mỗi lượt đi giúp cô dùng Ultimate thường xuyên hơn, một cải thiện thực dụng vừa phải.
Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn×1 Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn
E5
Chăm Luyện Kiếm, Đừng Ăn Kẹo★★☆☆☆
Cấp Tuyệt Kỹ +2, tối đa không quá cấp 15; Cấp Thiên Phú +2, tối đa không quá cấp 15.
Chỉ nâng cấp cấp độ Ultimate và Thiên Phú, không thêm hiệu ứng mới.
Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn×1 Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn
E6
Chị Đây Thiên Hạ Đệ Nhất★★★☆☆
Sau khi thi triển Tuyệt Kỹ, Sát Thương Bạo Kích gây ra ở lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo sẽ tăng 50%.
Sau khi dùng Ultimate, tăng 50% CRIT DMG cho đòn Enhanced Basic ATK tiếp theo, một buff sát thương có điều kiện khá tốt.
Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn×1 Tinh Hồn March 7th - Săn Bắn
6

Kỹ năng & Vết tích

Nâng gì trước — bấm từng kỹ năng để xem chi tiết

Ưu Tiên Nâng Kỹ Năng

Thiên Phú ★★★★★ Bí thuật tăng 100% sát thương gây ra và kích hoạt Đòn đánh thường tăng cường - đây là nguồn sát thương chính của March 7th.
Đánh Thường ★★★★★ Đòn đánh thường tăng cường (được kích hoạt qua Bí thuật) là chiêu gây phần lớn sát thương, cần lên cấp tối đa song song với Bí thuật.
Tuyệt Kỹ ★★★☆☆ Chiêu cực gây sát thương đáng kể và tăng số đòn cùng tỉ lệ sát thương phụ cho Đòn đánh thường tăng cường tiếp theo, nhưng được dùng ít thường xuyên hơn trong chu kỳ đánh.
Chiến Kỹ ★☆☆☆☆ Kỹ năng chủ yếu chỉ dùng để chỉ định 'Shifu' và tăng nhẹ tốc độ đồng đội, hầu như không góp phần vào sát thương của bản thân March 7th nên là ưu tiên thấp nhất.
Ưu tiên vết tích: A6 > A2 > A4 Ưu tiên tinh hồn: E6 > E2 > E1 > E4 > E3 = E5

Kỹ năng

Lưu Ly Kiếm Thanh Tẩy Yêu Tà
Tấn Công Thường Đánh Đơn Lv.10 +20 30

Gây Sát Thương Số Ảo bằng 140% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 50% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.
Lv.2 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 60% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.
Lv.3 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 70% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.
Lv.4 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 80% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.
Lv.5 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 90% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.
Lv.6 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 100% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.
Lv.7 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 110% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.
Lv.8 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 120% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.
Lv.9 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 130% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.
Lv.10 (tối đa) Gây Sát Thương Số Ảo bằng 140% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định, sau đó nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng.
Sư Phụ, Mời Uống Trà!
Chiến Kỹ Hỗ Trợ Lv.15 +30

Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 12%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 25% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 6%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 10% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.2 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 6.4%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 11% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.3 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 6.8%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 12% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.4 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 7.2%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 13% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.5 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 7.6%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 14% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.6 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 8%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 15% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.7 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 8.5%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 16% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.8 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 9%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 18% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.9 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 9.5%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 19% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.10 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 10%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 20% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.11 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 10.4%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 21% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.12 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 10.8%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 22% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.13 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 11.2%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 23% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.14 Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 11.6%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 24% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Lv.15 (tối đa) Giúp 1 đồng đội chỉ định (ngoại trừ bản thân) trở thành Sư Phụ, Tốc Độ của Sư Phụ tăng 12%. Chỉ mục tiêu thi triển gần đây nhất của Chiến Kỹ được xem là Sư Phụ của March 7th. Mỗi khi thi triển Tấn Công Thường hoặc gây ra 1 đòn sát thương Tấn Công Thường Cường Hóa, nếu trong trận có Sư Phụ thuộc Vận Mệnh được chỉ định, thì sẽ kích hoạt hiệu ứng tương ứng: Tri Thức, Hủy Diệt, Săn Bắn, Ký Ức, Vui Vẻ: Gây thêm Sát Thương Kèm Theo dựa theo thuộc tính của Sư Phụ bằng 25% Tấn Công của March 7th. Hòa Hợp, Hư Vô, Bảo Hộ, Trù Phú: Tăng 100% điểm Giảm Sức Bền của lần sát thương này.
Nữ Hiệp Cái Thế March 7th
Tuyệt Kỹ Đánh Đơn Lv.15 +5 90 110

Gây Sát Thương Số Ảo bằng 288% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 144% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.2 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 154% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.3 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 163% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.4 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 173% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.5 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 182% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.6 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 192% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.7 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 204% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.8 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 216% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.9 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 228% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.10 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 240% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.11 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 250% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.12 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 259% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.13 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 269% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.14 Gây Sát Thương Số Ảo bằng 278% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Lv.15 (tối đa) Gây Sát Thương Số Ảo bằng 288% tấn công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Khiến số đòn đánh trong một lượt ban đầu của lần Tấn Công Thường Cường Hóa tiếp theo tăng 2 đòn, tăng 20% xác suất cố định gây thêm sát thương.
Đã Hiểu, Thưa Sư Phụ!
Thiên Phú Cường Hóa Lv.15 +5

Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 100%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 40%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.2 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 44%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.3 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 48%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.4 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 52%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.5 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 56%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.6 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 60%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.7 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 65%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.8 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 70%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.9 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 75%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.10 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 80%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.11 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 84%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.12 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 88%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.13 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 92%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.14 Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 96%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Lv.15 (tối đa) Sau khi Sư Phụ thi triển tấn công hoặc Tuyệt Kỹ, March 7th nhận tối đa 1 điểm Nạp Năng Lượng mỗi lần. Khi Nạp Năng Lượng lớn hơn hoặc bằng 7 điểm, March 7th sẽ lập tức hành động, sát thương gây ra tăng 100%, Tấn Công Thường được cường hóa và không thể thi triển Chiến Kỹ. Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, sẽ tiêu hao 7 điểm Nạp Năng Lượng. Giới hạn Nạp Năng Lượng 10 điểm.
Tấn Công
30

Tấn công kẻ địch, sau khi vào chiến đấu sẽ làm suy yếu Sức Bền thuộc tính tương ứng của kẻ địch.

Một Hơi Hết Ba Bữa
Bí Kỹ Cường Hóa

Nếu March 7th có mặt trong đội, mỗi khi đồng đội thi triển 1 lần Bí Kỹ thì March 7th nhận 1 điểm Nạp Năng Lượng khi bắt đầu trận tiếp theo, tối đa nhận 3 điểm. Sau khi dùng Bí Kỹ, March 7th hồi 30 điểm Năng Lượng khi bắt đầu trận tiếp theo.

Trán Một Nhát, Tim Một Nhát
Tấn Công Thường Đánh Đơn Lv.10 +30 15

Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 112% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.

CấpHiệu ứng
Lv.1 Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 40% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.
Lv.2 Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 48% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.
Lv.3 Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 56% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.
Lv.4 Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 64% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.
Lv.5 Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 72% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.
Lv.6 Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 80% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.
Lv.7 Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 88% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.
Lv.8 Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 96% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.
Lv.9 Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 104% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.
Lv.10 (tối đa) Ban đầu gây 3 đòn sát thương, mỗi đòn gây Sát Thương Số Ảo bằng 112% Tấn Công của March 7th cho 1 kẻ địch chỉ định. Sau mỗi lần gây đòn sát thương cuối cùng, có 60% xác suất cố định gây thêm 1 đòn sát thương, tối đa được gây thêm 3 đòn sát thương. Năng Lượng hồi phục khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa sẽ không tăng lên theo số đòn. Tấn Công Thường Cường Hóa không thể hồi điểm Chiến Kỹ.

Vết Tích Lớn

3 kỹ năng bị động mạnh (A2/A4/A6) — mở khi lên bậc
A2
Uyển Chuyển

Khi bắt đầu trận, March 7th sẽ Ưu Tiên Hành Động 25%.

A4
Hoạt Bát

March 7th có thể làm giảm Sức Bền của mục tiêu địch có Điểm Yếu thuộc tính giống với Sư Phụ. Khi phá vỡ điểm yếu, sẽ kích hoạt hiệu ứng Phá Vỡ Điểm Yếu Số Ảo.

A6
Sóng Xoáy

Sau khi thi triển Tấn Công Thường Cường Hóa, khiến Sát Thương Bạo Kích của Sư Phụ tăng 60%, Tấn Công Kích Phá tăng 36%, duy trì 2 hiệp.

Bonus Thiên Phú (Trace)

Tổng chỉ số cộng thêm khi mở hết cây Thiên Phú
+28%Tấn Công
+24%Sát Thương Bạo Kích
+12.5%Phòng Thủ

Phá Điểm Yếu (Độ Lì)

Mỗi kỹ năng của March 7th (Săn Bắn) phá được bao nhiêu Độ Lì — thang nội bộ, khớp Sổ Tay Quái
Kỹ năngLoại đònĐộ Lì phá được
Lưu Ly Kiếm Thanh Tẩy Yêu TàTấn Công Thường30
Nữ Hiệp Cái Thế March 7thTuyệt Kỹ90
Tấn CôngĐòn Tấn Công Ngoài Bản Đồ30
Trán Một Nhát, Tim Một NhátTấn Công Thường15

Một vòng đánh đầy đủ (Đòn Thường + Chiến Kỹ + Tuyệt Kỹ) của March 7th (Săn Bắn) phá được tổng cộng 135 Độ Lì.

Cần mấy đòn để phá quái

Hạng quáiĐộ Lì (trung vị)Số đòn thườngSố lần Chiến Kỹ
Lính thường 120 3 kỹ năng này không phá Độ Lì
Tinh nhuệ 360 8 kỹ năng này không phá Độ Lì
Trùm nhỏ 540 12 kỹ năng này không phá Độ Lì
Trùm lớn 540 12 kỹ năng này không phá Độ Lì

134/231 quái trong kho có điểm yếu Số Ảo — đúng nguyên tố của March 7th (Săn Bắn). Xem Sổ Tay Quái → · Xem quái Số Ảo →

7

Chỉ số & Nguyên liệu

Chỉ số gốc cấp 80 và đồ cần farm

Thứ Tự Ưu Tiên Nuôi

Tài nguyên có hạn thì ưu tiên theo thứ tự này
1. Cấp Nhân Vật 2. Cấp Nón Ánh Sáng 3. Vết Tích (Trace) 4. Di Vật

Chỉ số cấp 80

HP
1,058
Hạng #57/90
Tấn công
564
Hạng #63/90
Phòng thủ
441
Hạng #63/90
Tốc độ
102
Hạng #40/90
Tỉ lệ bạo kích
5%
ST bạo kích
50%
8

Câu hỏi thường gặp về March 7th (Săn Bắn)

Nón Ánh Sáng tốt nhất cho March 7th (Săn Bắn) là gì?

Nón tốt nhất cho March 7th (Săn Bắn) là Giây Phút Thắng Lợi (bản khuyên dùng nhất). Xem thêm các lựa chọn F2P ở mục Nón bên trên.

March 7th (Săn Bắn) có đáng roll không?

March 7th (Bảo Hộ) là khiên miễn phí ai cũng có sẵn, hoàn hảo cho người mới và tài khoản thiếu trụ đỡ. Nhưng cuối game cô đã lỗi thời, ai có Aventurine/Gepard/Fu Xuan thì bỏ qua là hợp lý.

Đội hình tốt nhất cho March 7th (Săn Bắn) là gì?

Đội Clara ăn theo cơ chế thu hút + phản đòn của khiên March. Đội đóng băng với Yanqing/Pela khai thác Băng. Có thể ghép mọi DPS cần một tấm khiên rẻ tiền như Jing Yuan.

March 7th (Săn Bắn) cần bao nhiêu Năng Lượng để tung Kỹ Năng Trọng Kích?

Kỹ Năng Trọng Kích của March 7th (Săn Bắn) cần 110 Năng Lượng. Xem mục Kỹ Năng ở trên để biết Năng Lượng hồi + Phá Giáp của từng chiêu.

March 7th (Săn Bắn) cần nguyên liệu gì để nâng max Đột Phá?

Xem đầy đủ danh sách Nguyên Liệu Đột Phá ở trên, lấy trực tiếp từ dữ liệu game mới nhất.

Nón Ánh Sáng phù hợp

Cùng vận mệnh Săn Bắn — dùng nón cùng vận mệnh mới phát huy hiệu ứng.
Nón Ánh Sáng →
Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi nhân vật gồm các phần: bảng chỉ số/Nón Ánh Sáng/bộ di vật được khuyên, gợi ý thứ tự lên Trace/kỹ năng, mốc Eidolon đáng cân nhắc, và ngưỡng SPD tham khảo. Đọc theo đúng thứ tự đó — trang bị cho biết "nên dùng gì", Trace cho biết "lên gì trước", Eidolon cho biết "có đáng kéo bản trùng không", SPD cho biết "cần nhanh cỡ nào để rotation không lỡ nhịp". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site — số cụ thể xem đúng bảng phía trên trang, vì các nguồn cộng đồng đôi khi lệch nhau vài điểm.

Vì sao Nón Ánh Sáng và bộ di vật được khuyên như vậy

Nhân vật thường có một Nón Ánh Sáng "signature" (thiết kế theo đúng vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner tiêu chuẩn hoặc Nón 3-4★ dễ kiếm. Thiếu signature không có nghĩa là hết cửa — phần lớn nhân vật vẫn giữ được phần lớn sức mạnh với Nón thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định (tùy nguồn, thường trong khoảng vài phần trăm đến khoảng một phần năm tổng sát thương, tùy set-up).

  • Bộ di vật (2 món + 2 món hoặc 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của vai đó (đánh chính đơn mục tiêu, đánh diện rộng, hỗ trợ khiên/hồi máu, gây Break...).
  • Đường chính (chỉ số chính) theo từng ô đồ (Thân/Giày/Cầu/Dây) và chỉ số phụ xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: vai đánh chính thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai gây Break ưu tiên Break Effect; vai hỗ trợ/hồi máu thường ưu tiên Effect Hit/RES hoặc Outgoing Healing hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật và có thể lệch nhẹ giữa các nguồn xếp hạng — xem đúng bảng ưu tiên phía trên trang để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Thứ tự lên Trace/kỹ năng theo vai (nguyên tắc chung, không phải quy tắc cứng)

Không có một thứ tự duy nhất đúng cho mọi nhân vật, và các nguồn cộng đồng đôi khi khuyên khác nhau tùy đội hình sử dụng — nhưng nguyên tắc chung theo vai thường là:

  • Đánh chính (DPS): ưu tiên kỹ năng chiến đấu (Skill) hoặc chiêu cuối (Ultimate) — tùy nhân vật nào gánh phần lớn sát thương từ kỹ năng nào — trước, Basic ATK thường lên sau cùng nếu không phải nguồn sát thương chủ lực.
  • Hỗ trợ/Buff: ưu tiên Trace nâng hiệu quả buff hoặc kỹ năng tạo hiệu ứng trước Basic ATK, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội chứ không phải sát thương cá nhân.
  • Hồi máu/Khiên: ưu tiên kỹ năng hồi máu/tạo khiên chính trước, vì đây là lý do đội cần nhân vật này.
  • Gây Break/khống chế: ưu tiên kỹ năng đóng góp nhiều Toughness Damage nhất, vì cửa sổ Break/Weakness Break là nơi cả đội dồn sát thương.

Trace bị động (Major Trace) mở khóa theo cấp đột phá cố định trong game, không phải lựa chọn — nhưng thứ tự NÂNG các Trace này (khi có tài nguyên giới hạn) nên ưu tiên đúng theo vai ở trên. Vì thứ tự cụ thể có thể lệch giữa các nguồn xếp hạng, xem đúng khuyến nghị trong bảng phía trên trang cho nhân vật này.

Eidolon: E0 dùng được đến đâu, mốc nào đáng cân nhắc

Nguyên tắc chung: phần lớn nhân vật ở E0 (chưa có bản trùng) đã đủ dùng cho hầu hết nội dung, kể cả nhân vật 5★. Eidolon là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần, và mức tăng cụ thể khác nhau rất nhiều theo từng nhân vật (có nhân vật gần như không đổi vai trò ở E0, có nhân vật đổi hẳn cách chơi ở một mốc nhất định). Các mốc hay được cộng đồng nhắc tới nhiều nhất thường nằm ở E1, E2 hoặc E6 tùy nhân vật — nhưng đây KHÔNG phải yêu cầu bắt buộc để chơi được nội dung game. Mốc cụ thể và mức tăng thực tế của nhân vật này xem ở khối Eidolon trong bảng phía trên; nếu các nguồn lệch nhau về đánh giá mốc, ưu tiên đọc mô tả hiệu ứng gốc trong game hơn là một con số phần trăm chốt sẵn.

Ngưỡng SPD nên hiểu thế nào

SPD (Tốc Độ) quyết định tần suất một nhân vật được hành động trong lượt — SPD càng cao, hành động càng dày, và với một số vai (đặc biệt hỗ trợ/hồi máu cần buff/heal kịp trước khi đội bị đánh) việc đạt đúng "ngưỡng" (breakpoint) SPD quan trọng hơn là số SPD tuyệt đối. Các mốc như 101 hay 134 SPD hay được nhắc tới là breakpoint phổ biến trong cộng đồng (giúp hành động lại đúng trước hoặc sau một mốc nhất định trong một số kịch bản đội hình cụ thể) — đây là kinh nghiệm dân gian được nhiều người kiểm chứng qua tính toán action gauge, không phải chỉ số chính thức game công bố cố định cho mọi tình huống. Ngưỡng phù hợp còn phụ thuộc vào đội hình và SPD của đồng đội, nên xem khối SPD gợi ý phía trên trang cho nhân vật cụ thể và coi đó là điểm khởi đầu để tự điều chỉnh, không phải con số bắt buộc.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết nhân vật này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm thứ tự rotation.
  • Chấm điểm di vật để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.

Nhân vật liên quan

Chưa rành cơ chế? Đọc thêm

Tiếp theo bạn nên…
Chạm vào ô đang sai…