Seed
DPS Điện đánh chính, dồn sát thương qua Basic Attack và chuỗi Onslaught/Besiege khi đứng cạnh một Attacker khác làm Vanguard.
Tier S+ · Tiên Phong · Điện. BiS: Hạt Giống Con Tim. DPS Điện đánh chính, dồn sát thương qua Basic Attack và chuỗi Onslaught/Besiege khi đứng cạnh một Attacker khác làm Vanguard.
Chỉ số gốc
Build khuyên dùng
W-Engine tốt nhất
Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)
Đĩa Drive khuyên dùng
4: CRIT Rate (hoặc CRIT DMG) · 5: Sát thương Điện · 6: ATK%
Ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG > ATK% > PEN; nhắm CRIT Rate 70%+ và ATK ~2500+.
Thứ tự nâng kỹ năng: Core Skill > Basic Attack > EX Special = Ultimate > Assist > Dodge.
Đội hình khuyên dùng
Rất đáng kéo nếu mày muốn một carry Điện đời mới: sát thương Basic Attack bùng nổ, tự buff CRIT DMG và Energy cho Vanguard. Điểm yếu là phải ghép thêm một Attacker thứ hai mới ra hết sức và lệ thuộc nặng vào signature cordis-germina để đủ CRIT.
Xếp hạng theo vai trò
Bảng dưới lấy thẳng từ bảng tier tổng thể của trang Tier List, chỉ giữ lại 16 nhân vật cùng vai Tiên Phong. Thứ tự bên trong mỗi bậc KHÔNG phải xếp hạng mạnh/yếu — chỉ nhóm theo đúng bậc tier gốc.
Mốc chỉ số nên đạt
(Lv60, đã tính core passive): ATK 2700-3000+, CRIT Rate 75%-90%+, CRIT DMG 110%-140%+, HP 10000+, DEF 800+. mốc CRIT Rate ~75-85% (khi có signature 80-85%) và CRIT DMG 120-140%+. Ưu tiên gồng CRIT Rate trước vì Core Skill của Seed đã tự cấp CRIT DMG.
Cách chơi & vòng combo
Combo thực chiến: 1) Mở trận bằng Vanguard (Attacker thứ 2) - gom Energy rồi tung EX Special của Vanguard để nạp Onslaught cho Seed. 2) Swap sang Seed, GIỮ nút EX Special (Raining Iron Petals / Flight Mode, bất tử toàn thời gian) đốt 60-120 Energy => cấp Direct Strike cho Vanguard, cả hai cùng lên Besiege (+DMG, ignore DEF nếu M2). 3) Gom đủ Steel Charge (~200, còn 100 nếu M1) rồi xả chuỗi Basic Attack: Falling Petals - Downfall/Slaughter - đây là nguồn dame chính. 4) Quickswap qua lại Seed <-> Vanguard, luân phiên EX Special để giữ Besiege không rớt. 5) Bung Ultimate/Chain khi đầy Decibel để chốt burst.
- Cực nhiều khung bất tử (i-frame) và né miễn phí trong lúc dùng skill - rất khó bị gãy combo.
- Mở ra archetype hoàn toàn mới - đội Dual Attacker (2 DPS Attack cùng đứng), làm sống lại các Attacker cũ ít dùng như Nekomata, Billy.
- Kit lai giữa Support và DPS: tự phát ATK +1000, CRIT DMG và DMG dealt cho cả bản thân lẫn Vanguard - vị trí độc nhất trong nhóm Attack.
- Burst tức thời của strong basic (Falling Petals - Slaughter) và Ultimate rất cao, hợp diệt boss/khối máu dày.
- Lúc ra mắt chưa có partner chuyên biệt - phải rút Attacker khác ra khỏi đội tốt nhất của họ để ghép cho Seed.
- Combo không khó tay nhưng đòi quản lý tài nguyên (Steel Charge + Energy) đúng nhịp mới ra hết dame.
- Bắt buộc chạy kèm một Attacker thứ hai - ràng buộc dựng đội nặng, không thể solo carry.
Bangboo khuyên dùng
Hợp chế độ nào?
Rất hợp Phòng Vệ Thức Dư (Shiyu Defense): đội Dual Attacker của Seed dồn burst nhanh, chốt sạch từng phòng đúng bài cày điểm/thời gian; cô tier tổng T0.5 và ghi nhận tần suất dùng cao trong Shiyu.
Hợp Cường Tập Nguy Cục (Deadly Assault): burst đơn mục tiêu/AoE của strong basic + Ultimate rất cao, ăn tốt các boss máu dày của DA; the community đều xác nhận cô output mạnh ở chế độ này.
Kỹ năng
Tấn Công Thường3
Tấn Công Thường: Sương Hoa Luân Vũ
Nhấn phát động: Thực hiện tối đa 4 đòn tấn công về phía trước, 2 đòn đầu gây DMG Vật Lý, đòn thứ 3 và 4 gây DMG Điện. Nếu bị tấn công trong khoảng thời gian từ lúc giật lùi sau đòn thứ 3 đến trước khi phát động đòn thứ 4, sẽ kích hoạt né tự động.
Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Trọng Sát
Sau Tấn Công Thường đòn 4, Phản Kích Khi Né, Hỗ Trợ Nhanh, Đột Kích Chi Viện, có thể nhấn giữ hoặc nhấn phát động: Triệu hồi robot, tiến hành tụ lực tung cú đấm tấn công, gây lượng lớn DMG Điện. Khi Năng Lượng Thép đạt 120 điểm, sẽ có một cơ hội thi triển nhanh Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Trọng Sát, nhấn giữ để trực tiếp phát động. Năng Lượng Thép không đủ 120 điểm hoặc sau khi phát động một lần Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Trọng Sát bằng cách trên, sẽ xóa hiệu quả này. Khi đánh trúng kẻ địch sẽ không tích lũy Năng Lượng Thép. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Sụp Đổ
Seed có điểm Năng Lượng Thép, khi chiêu thức của bản thân đánh trúng kẻ địch có thể tích lũy Năng Lượng Thép. Tối đa có 150 điểm Năng Lượng Thép, ban đầu có sẵn 60 điểm Năng Lượng Thép. Khi đạt 120 điểm, sau khi phát động Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Trọng Sát hoặc Tuyệt Kỹ: Khu Vườn Máy Móc - Nở Rộ!, có thể nhấn hoặc nhấn giữ tiêu hao 60 điểm Năng Lượng Thép để thi triển Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Sụp Đổ Mẫu I, và tự động tiêu hao 60 điểm Năng Lượng Thép trực tiếp phát động Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Sụp Đổ Mẫu II. Điều khiển robot, bắn quét và thực hiện cú nhảy lên đập xuống mạnh mẽ, gây lượng lớn DMG Điện. Khi đánh trúng kẻ địch không tích lũy Năng Lượng Thép. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Né3
Né: Dạo Trên Cánh Hoa
Nhấn phát động: Nhanh chóng né tránh. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Tấn Công Lướt: Vũ Điệu Từ Trường
Khi né, nhấn phát động: Ném bánh xe thép về phía trước, gây DMG Vật Lý.
Phản Kích Khi Né: Đài Hoa Bung Tỏa
Sau khi kích hoạt Né Hoàn Hảo, nhấn phát động: Phát động bắn laser liên tục vào kẻ địch phía trước, gây DMG Điện. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Kỹ Năng Chi Viện3
Hỗ Trợ Nhanh: Mưa Hoa Ào Ạt
Khi nhân vật đang thao tác bị đánh bay, nhấn phát động: Phát động bắn laser liên tục vào kẻ địch phía trước, gây DMG Điện. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Hỗ Trợ Chống Đỡ: Lá Chắn Nảy Nở
Khi nhân vật trong sân sắp bị tấn công, nhấn phát động: Chống đỡ tấn công của kẻ địch, tích lũy lượng lớn Điểm Choáng. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Đột Kích Chi Viện: Sắc Đỏ Nổ Tung
Sau khi phát động Hỗ Trợ Chống Đỡ, nhấn phát động: Phát động pháo bay liên tục tấn công vào kẻ địch phía trước, gây DMG Điện. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Kỹ Năng Đặc Biệt3
Chiến Kỹ: Sương Giá Rơi Rụng
Nhấn phát động: Ném bánh xe thép, tạo thành quỹ đạo cong gây DMG Điện.
Siêu Chiến Kỹ: Màn Mưa Hoa Sắt
Khi đủ Năng Lượng, nhấn phát động:Vào chế độ bay, có thể di chuyển theo bốn hướng, liên tục bắn mưa đạn gây lượng lớn DMG Điện lên kẻ địch. Nhấn giữ để kéo dài thời gian bắn và duy trì tiêu hao Năng Lượng. Trong lúc bay, thả để phát động Siêu Chiến Kỹ: Màn Mưa Hoa Sắt - Ly. Khi tiêu hao 60 điểm Năng Lượng trong một lần bay, có thể tự động phát động Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Trọng Sát. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Siêu Chiến Kỹ: Màn Mưa Hoa Sắt - Ly
Trong thời gian phát động Siêu Chiến Kỹ: Màn Mưa Hoa Sắt, thả để phát động: Bắn pháo kích nhanh chóng, gây DMG Điện. Khi đánh trúng kẻ địch không tích lũy Năng Lượng Thép. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Liên Kích2
Liên Kích: Bão Tố Sương Giá
Khi kích hoạt Liên Kích, chọn nhân vật tương ứng phát động: Triệu hồi robot, bảo vệ bản thân và bắn pháo kích cùng hàng loạt tên lửa về phía trước, gây lượng lớn DMG Điện. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Tuyệt Kỹ: Khu Vườn Máy Móc - Nở Rộ!
Khi Cấp Decibel đạt Cực Hạn, nhấn phát động: Đích thân điều khiển robot, phóng ra lượng lớn tên lửa và lựu đạn choáng chí mạng tựa sao băng, đồng thời thực hiện cú nhảy lên đập xuống mạnh mẽ, gây lượng lớn DMG Điện. Sau khi phát động chiêu thức, sẽ tích lũy 60 điểm Năng Lượng Thép. Khi đánh trúng kẻ địch sẽ không tích lũy Năng Lượng Thép. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Kỹ Năng Cốt Lõi2
Bị Động Cốt Lõi: Giao Thức Chuỗi Hoa
Seed sẽ xem đồng đội Tiên Phong có tấn công ban đầu cao nhất là Quân Chính. Khi Quân Chính thi triển Siêu Chiến Kỹ, Seed sẽ nhận được trạng thái Tập Kích Mạnh, giúp Seed tăng 100 điểm tấn công và 15% DMG Bạo Kích. Khi Seed thi triển Siêu Chiến Kỹ, Quân Chính sẽ nhận được trạng thái Công Khai Tấn Công, giúp Quân Chính tăng 100 điểm tấn công và 15% DMG Bạo Kích. Khi Công Khai Tấn Công và Tập Kích Mạnh đồng thời tồn tại, Seed và Quân Chính sẽ cùng nhận được trạng thái Vây Sát, sát thương gây ra tăng 12,5%. Hiệu quả buff của Tập Kích Mạnh, Công Khai Tấn Công và Vây Sát có hiệu lực khi nhân vật là nhân vật đang thao tác hiện tại. Khi nhân vật đổi sang trạng thái không phải nhân vật đang thao tác, hiệu quả buff vẫn có hiệu lực cho đến khi nhân vật rời sân hoặc sau khi hiệu quả buff duy trì 3s, thì sẽ mất hiệu lực. Khi nhân vật chuyển thành nhân vật đang thao tác, hiệu quả buff sẽ có hiệu lực trở lại. Khi vào trận, nếu có Quân Chính, Seed lập tức nhận trạng thái Tập Kích Mạnh và Vây Sát, Quân Chính lập tức nhận trạng thái Công Khai Tấn Công và Vây Sát. Trạng thái Công Khai Tấn Công và Tập Kích Mạnh duy trì 40s, khi nhận trùng lặp sẽ làm mới thời gian duy trì. Khi Quân Chính là nhân vật đang thao tác tiêu hao Năng Lượng hoặc khi Seed tiêu hao Năng Lượng, mỗi 1 điểm Năng Lượng tiêu hao, có thể hồi 0.5 điểm Năng Lượng Thép cho Seed.
Năng Lực Thêm: Kỳ Binh Tập Kích
Khi trong đội có nhân vật Tiên Phong khác sẽ kích hoạt: Khi Seed là nhân vật đang thao tác gây sát thương, sẽ hồi 2 điểm Năng Lượng cho Quân Chính, trong 1s tối đa kích hoạt 1 lần. Sát thương do Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Trọng Sát, Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Sụp Đổ và Tuyệt Kỹ: Khu Vườn Máy Móc - Nở Rộ! của Seed gây ra tăng 30%, đồng thời bỏ qua 25% Kháng DMG Điện của kẻ địch.
Hệ số kỹ năng theo cấp
Tấn Công Thường4
Tấn Công Thường: Sương Hoa Luân Vũ
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG Đòn 1 | 46.5% | 50.8% | 55.1% | 59.4% | 63.7% | 68% | 72.3% | 76.6% | 80.9% | 85.2% | 89.5% | 93.8% | 98.1% | 102.4% | 106.7% | 111% |
| Bội Số DMG Đòn 2 | 124.1% | 135.4% | 146.7% | 158% | 169.3% | 180.6% | 191.9% | 203.2% | 214.5% | 225.8% | 237.1% | 248.4% | 259.7% | 271% | 282.3% | 293.6% |
| Bội Số DMG Đòn 3 | 71.8% | 78.4% | 85% | 91.6% | 98.2% | 104.8% | 111.4% | 118% | 124.6% | 131.2% | 137.8% | 144.4% | 151% | 158% | 164.2% | 170.8% |
| Bội Số DMG Đòn 4 | 358.6% | 391.2% | 423.8% | 456.4% | 489% | 521.6% | 554.2% | 586.8% | 619.4% | 652% | 684.6% | 717.2% | 749.8% | 782.4% | 815% | 847.6% |
| Bội Số Choáng Đòn 1 | 29.4% | 30.8% | 32.2% | 33.6% | 35% | 36.4% | 37.8% | 39.2% | 40.6% | 42% | 43.4% | 44.8% | 46.2% | 47.6% | 49% | 50.4% |
| Bội Số Choáng Đòn 2 | 82.9% | 86.7% | 90.5% | 94.3% | 98.1% | 101.9% | 105.7% | 109.5% | 113.3% | 117.1% | 120.9% | 124.7% | 128.5% | 132.3% | 136.1% | 139.9% |
| Bội Số Choáng Đòn 3 | 44.6% | 46.7% | 48.8% | 50.9% | 53% | 55.1% | 57.2% | 59.3% | 61.4% | 63.5% | 120.9% | 67.7% | 69.8% | 71.9% | 74% | 76.1% |
| Bội Số Choáng Đòn 4 | 226.5% | 236.8% | 247.1% | 257.4% | 267.7% | 278% | 288.3% | 298.6% | 308.9% | 319.2% | 329.5% | 339.8% | 350.1% | 360.4% | 370.7% | 381% |
Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Trọng Sát
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 166.6% | 181.8% | 197% | 212.2% | 227.4% | 242.6% | 257.8% | 273% | 288.2% | 303.4% | 318.6% | 333.8% | 349% | 364.2% | 379.4% | 394.6% |
| Bội Số Choáng | 144.8% | 151.4% | 158% | 164.6% | 171.2% | 177.8% | 184.4% | 191% | 197.6% | 204.2% | 210.8% | 217.4% | 224% | 230.6% | 237.2% | 243.8% |
Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Sụp Đổ I
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 528.3% | 576.4% | 624.5% | 672.6% | 720.7% | 768.8% | 816.9% | 865% | 913.1% | 961.2% | 1009.3% | 1057.4% | 1105.5% | 1153.6% | 1201.7% | 1249.8% |
| Bội Số Choáng | 67.9% | 71% | 74.1% | 77.2% | 80.3% | 83.4% | 86.5% | 89.6% | 92.7% | 95.8% | 98.9% | 102% | 105.1% | 108.2% | 111.3% | 114.4% |
Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Sụp Đổ II
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 989.4% | 1079.4% | 1169.4% | 1259.4% | 1349.4% | 1439.4% | 1529.4% | 1619.4% | 1709.4% | 1799.4% | 1889.4% | 1979.4% | 2069.4% | 2159.4% | 2249.4% | 2339.4% |
| Bội Số Choáng | 168.8% | 176.5% | 184.2% | 191.9% | 199.6% | 207.3% | 215% | 222.7% | 230.4% | 238.1% | 245.8% | 253.5% | 261.2% | 268.9% | 276.6% | 284.3% |
Né2
Tấn Công Lướt: Vũ Điệu Từ Trường
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 64.2% | 70.1% | 76% | 81.9% | 87.8% | 93.7% | 99.6% | 105.5% | 111.4% | 117.3% | 123.2% | 129.1% | 135% | 140.9% | 146.8% | 152.7% |
| Bội Số Choáng | 32.1% | 33.6% | 35.1% | 36.6% | 38.1% | 39.6% | 41.1% | 42.6% | 44.1% | 45.6% | 47.1% | 48.6% | 50.1% | 51.6% | 53.1% | 54.6% |
Phản Kích Khi Né: Đài Hoa Bung Tỏa
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 320.1% | 349.2% | 378.3% | 407.4% | 436.5% | 465.6% | 494.7% | 523.8% | 552.9% | 582% | 611.1% | 640.2% | 669.3% | 698.4% | 727.5% | 756.6% |
| Bội Số Choáng | 254.9% | 266.5% | 278.1% | 289.7% | 301.3% | 312.9% | 324.5% | 336.1% | 347.7% | 359.3% | 370.9% | 382.5% | 394.1% | 405.7% | 417.3% | 428.9% |
Kỹ Năng Chi Viện3
Hỗ Trợ Nhanh: Mưa Hoa Ào Ạt
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 154% | 168% | 182% | 196% | 210% | 224% | 238% | 252% | 266% | 280% | 294% | 308% | 322% | 336% | 350% | 364% |
| Bội Số Choáng | 77% | 80.5% | 84% | 87.5% | 91% | 94.5% | 98% | 101.5% | 105% | 108.5% | 112% | 115.5% | 119% | 122.5% | 126% | 129.5% |
Hỗ Trợ Chống Đỡ: Lá Chắn Nảy Nở
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số Đỡ Choáng Nhẹ | 271.3% | 283.7% | 296.1% | 308.5% | 320.9% | 333.3% | 345.7% | 358.1% | 370.5% | 382.9% | 395.3% | 407.7% | 420.1% | 432.5% | 444.9% | 457.3% |
| Bội Số Đỡ Choáng Mạnh | 342.8% | 358.4% | 374% | 389.6% | 405.2% | 420.8% | 436.4% | 452% | 467.6% | 483.2% | 498.8% | 514.4% | 530% | 545.6% | 561.2% | 576.8% |
| Bội Số Đỡ Choáng Liên Tục | 166.8% | 174.4% | 182% | 189.6% | 197.2% | 204.8% | 212.4% | 220% | 227.6% | 235.2% | 242.8% | 250.4% | 258% | 265.6% | 273.2% | 280.8% |
Đột Kích Chi Viện: Sắc Đỏ Nổ Tung
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 456% | 497.5% | 539% | 580.5% | 622% | 663.5% | 705% | 746.5% | 788% | 829.5% | 871% | 912.5% | 954% | 995.5% | 1037% | 1078.5% |
| Bội Số Choáng | 401.6% | 419.9% | 438.2% | 456.5% | 474.8% | 493.1% | 511.4% | 529.7% | 548% | 566.3% | 584.6% | 602.9% | 621.2% | 639.5% | 657.8% | 676.1% |
Kỹ Năng Đặc Biệt3
Chiến Kỹ: Sương Giá Rơi Rụng
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 47.7% | 52.1% | 56.5% | 60.9% | 65.3% | 69.7% | 74.1% | 78.5% | 82.9% | 87.3% | 91.7% | 96.1% | 100.5% | 104.9% | 109.3% | 113.7% |
| Bội Số Choáng | 47.7% | 49.9% | 52.1% | 54.3% | 56.5% | 58.7% | 60.9% | 63.1% | 65.3% | 67.5% | 69.7% | 71.9% | 74.1% | 76.3% | 78.5% | 80.7% |
Siêu Chiến Kỹ: Màn Mưa Hoa Sắt
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 683.4% | 745.6% | 807.8% | 870% | 932.2% | 994.4% | 1056.6% | 1118.8% | 1181% | 1243.2% | 1305.4% | 1367.6% | 1429.8% | 1492% | 1554.2% | 1616.4% |
| Bội Số Choáng | 586.8% | 613.5% | 640.2% | 666.9% | 693.6% | 720.3% | 747% | 773.7% | 800.4% | 827.1% | 853.8% | 880.5% | 907.2% | 933.9% | 960.6% | 987.3% |
| Tiêu hao ban đầu | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt | 10Pt |
| Tiêu hao bắn mưa đạn | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt | 5Pt |
Siêu Chiến Kỹ: Màn Mưa Hoa Sắt - Ly
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 18.4% | 20.1% | 21.8% | 23.5% | 25.2% | 26.9% | 28.6% | 30.3% | 32% | 33.7% | 35.4% | 37.1% | 38.8% | 40.5%% | 42.2% | 43.9% |
| Bội Số Choáng | 9.2% | 9.7% | 10.2% | 10.7% | 11.2% | 11.7% | 12.2% | 12.7% | 13.2% | 13.7% | 14.2% | 14.7% | 15.2% | 15.7%% | 16.2% | 16.7% |
Liên Kích2
Liên Kích: Bão Tố Sương Giá
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 734.2% | 801% | 867.8% | 934.6% | 1001.4% | 1068.2% | 1135% | 1201.8% | 1268.6% | 1335.4% | 1402.2% | 1469.0% | 1535.8% | 1602.5% | 1669.4% | 1736.2% |
| Bội Số Choáng | 295.3% | 308.8% | 322.3% | 335.8% | 349.3% | 362.8% | 376.3% | 389.8% | 403.3% | 416.8% | 430.3% | 443.8% | 457.3% | 470.8% | 484.3% | 497.8% |
Tuyệt Kỹ: Khu Vườn Máy Móc - Nở Rộ!
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 3249.7% | 3545.2% | 3840.7% | 4136.2% | 4431.7% | 4727.2% | 5022.7% | 5318.2% | 5613.7% | 5909.2% | 6204.7% | 6500.2% | 6795.7% | 7091.2% | 7386.7% | 7682.2% |
| Bội Số Choáng | 595.9% | 623% | 650.1% | 677.2% | 704.3% | 731.4% | 758.5% | 785.6% | 812.7% | 839.8% | 866.9% | 894% | 921.1% | 948.2% | 975.3% | 1002.4% |
Kỹ Năng Cốt Lõi1
Bị Động Cốt Lõi: Giao Thức Chuỗi Hoa
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 (A) | Lv.3 (B) | Lv.4 (C) | Lv.5 (D) | Lv.6 (E) | Lvl.7 (F) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tấn Công của Seed trong trạng thái Tập Kích Mạnh tăng | 100 | 225 | 350 | 475 | 600 | 725 | 1000 |
| DMG Bạo Kích của Seed trong trạng thái Tập Kích Mạnh tăng | 15% | 17.5% | 20% | 22.5% | 25% | 27.5% | 30% |
| Tấn Công của Quân Chính trong trạng thái Công Khai Tấn Công tăng | 100 | 225 | 350 | 475 | 600 | 725 | 1000 |
| DMG Bạo Kích của Quân Chính trong trạng thái Công Khai Tấn Công tăng | 15% | 17.5% | 20% | 22.5% | 25% | 27.5% | 30% |
| DMG trong trạng thái Vây Sắt tăng | 12.5% | 14.5% | 16.5% | 18.5% | 20.5% | 22.5% | 25% |
| DMG Bạo Kích | - | 9.6% | - | 9.6% | - | 9.6% | - |
| Tấn Công Cơ Bản | - | - | 25 | - | 25 | - | 25 |
Mindscape — đáng mở tới đâu?
Khi Seed đạt 100 điểm Năng Lượng Thép, sẽ có thể phát động Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Sụp Đổ và tổng lượng Năng Lượng Thép tiêu hao giảm còn 100 điểm. Khi vào trận/phát động Tuyệt Kỹ, sẽ nhận thêm 40/20 điểm Năng Lượng Thép. DMG Bạo Kích do Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Sụp Đổ gây ra tăng 30%. Đây là một tòa kiến trúc trang nghiêm và bí ẩn, tách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài. Thiếu nữ tinh khôi thuộc về nơi này. Cô rụt rè, thận trọng thò đầu ra khỏi hàng rào sắt. Thế giới bên ngoài trông như thế nào nhỉ? Sự tò mò của cô lan qua căn phòng vô trùng, vượt qua những tòa cao ốc đổ nát, né tránh những bông hoa màu hồng khổng lồ trên bầu trời. Trôi đi mãi... "Trông như một quả trứng thối bị bể vỏ ấy nhỉ~" "Nhưng mình muốn ở lại đây một lúc..."
Khi hiệu quả buff từ trạng thái Vây Sát của Người Đại Diện đang có hiệu lực, sát thương do Người Đại Diện này gây ra sẽ bỏ qua 20% Phòng Thủ. Khi phát động Siêu Chiến Kỹ: Màn Mưa Hoa Sắt, sau khi tích lũy tiêu hao 60 điểm Năng Lượng, có thể tiếp tục tiêu hao Năng Lượng để kéo dài chiêu thức, cho đến khi thả nút hoặc tích lũy tiêu hao 120 điểm Năng Lượng. Cứ mỗi 5 điểm Năng Lượng tiêu hao trong Siêu Chiến Kỹ: Màn Mưa Hoa Sắt sẽ khiến Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Trọng Sát tiếp nối trong lần này tăng 5% sát thương gây ra. Nơi đây là một vùng phế tích trải dài với những cột sắt thép gãy đổ ngổn ngang. Một cảm xúc mơ hồ khó tả nghẹn lại nơi cổ họng, nhưng miệng lại chẳng thể thốt ra lời... Tầm nhìn dần mờ đi, một thứ chất lỏng kỳ lạ chảy dọc xuống má. Dụi dụi hốc mắt, chớp chớp mắt... Thứ chói mắt, vụng về đang tiến lại gần kia, rốt cuộc là gì vậy? "Đừng sợ... Tôi đến... cứu nhóc đây..." "Nhóc có... tên chứ? Biệt hiệu của tôi là... Seed."
Cấp kỹ năng Tấn Công Thường, Né, Kỹ Năng Chi Viện, Chiến Kỹ, Liên Kích +2 Đây là một phòng nghỉ rất đỗi bình thường trong doanh trại quân đội. Họ chào hỏi cô, cố gắng khiến cô mở lòng. Cô gái tóc đỏ nhút nhát, nòng súng kỳ lạ hay la hét, cô gái tóc vàng đeo bịt mắt... Robot to lớn nói với cô rằng, họ đều là bạn của cô. "Bạn là gì vậy?" "Bạn à... Là người mà chỉ cần ngoái đầu lại là có thể thấy được."
Khi hiệu quả buff từ trạng thái Vây Sát của Seed có hiệu lực, Hiệu Suất Nhận Decibel tăng 10%, sát thương do Tuyệt Kỹ gây ra tăng 20%. Đây là một quảng trường lớn, đông nghịt người. Trên bục cao hơn tất cả mọi người, có người đang líu lo nói gì đó. Có tiếng gọi tên cô, rất nhiều người tụ tập xung quanh, bông hoa bối rối được đưa lên sân khấu, thậm chí còn chưa kịp gột rửa khói thuốc súng trên đuôi tóc. Hộp đen lấp lánh ánh sáng còn rực rỡ hơn cả những vì sao, một miếng kim loại nhỏ được gắn lên người bạn già và người bạn trẻ cũng đang lúng túng như nhau. Sự tuyên dương này cũng có nghĩa là, từ giờ phút này, cô đã trở thành "Seed", và robot luôn đồng hành cùng cô trở thành "Lão Seed". "Tôi đã làm rất tốt phải không?" "Tất nhiên rồi, cô là niềm tự hào của chúng tôi... Biệt hiệu này chính là minh chứng cho điều đó, Seed."
Cấp kỹ năng Tấn Công Thường, Né, Kỹ Năng Chi Viện, Chiến Kỹ, Liên Kích +2 Đây là một căn nhà an toàn chật hẹp, hầu như không ai biết đến. Không gian tràn ngập những món đồ lặt vặt, được sắp xếp lộn xộn. Hộp, ghế sofa, khung tranh, và những chậu hoa nối tiếp nhau, có màu đỏ, vàng, hồng, một số đứng thẳng, một số bung trổ, một số lại rũ đầu. Nhắm mắt lại, bịt chặt miệng, chắc chắn sẽ nhịn được - cô đảm bảo. "Cho chúng thêm chút thời gian nữa nhé?" "Chúng sẽ lớn lên thật tốt... giống như nhóc vậy."
DMG Bạo Kích của Seed tăng 50%. Khi phát động Tấn Công Thường: Lạc Hoa - Trọng Sát, bắn thêm 3 tia laser, mỗi tia gây sát thương bằng 165% tấn công, mỗi 3s tối đa kích hoạt 1 lần. Nơi đây là một biển hoa rực rỡ, trải dài tít tắp. Cô nhớ lại diện mạo ban đầu của nơi này, trơ trụi, không có lấy một ngọn cỏ. Ai đã làm chuyện xấu xa này? Ai đã biến Lỗ Hổng Số 0 hoang tàn, u ám thành như thế này? Ai đã gieo trồng một trái tim mạnh mẽ trên mảnh đất xám xịt này? "Thì ra anh đã đi một vòng lớn như vậy..." "Hẹn gặp lại, Lão Seed."
Chỉ số & vật liệu từng mốc đột phá
| Lv. | Trước | Sau | Vật liệu mốc này |
|---|---|---|---|
| Lv.1 | HP: - Tấn Công: - Phòng Thủ: - Lực Xung Kích: - Tỷ Lệ Bạo Kích: - DMG Bạo Kích: - Tinh Thông Dị Thường: - Khống Chế Dị Thường: - Tỷ Lệ Xuyên Giáp: - Tự Hồi Năng Lượng: - |
HP: 617 Tấn Công: 134 Phòng Thủ: 49 Lực Xung Kích: 93 Tỷ Lệ Bạo Kích: 5% DMG Bạo Kích: 78.8% Tinh Thông Dị Thường: 94 Khống Chế Dị Thường: 93 Tỷ Lệ Xuyên Giáp: 0% Tự Hồi Năng Lượng: 1.2 |
|
| Lv.10 | HP: 1370 Tấn Công: 207 Phòng Thủ: 109 |
HP: 1793 Tấn Công: 255 Phòng Thủ: 143 |
Denny ×24,000
Dấu Tiên Phong - Sơ ×4
|
| Lv.20 | HP: 2630 Tấn Công: 337 Phòng Thủ: 210 |
HP: 3054 Tấn Công: 384 Phòng Thủ: 244 |
Denny ×56,000
Dấu Tiên Phong - Cao ×12
|
| Lv.30 | HP: 3891 Tấn Công: 465 Phòng Thủ: 310 |
HP: 4314 Tấn Công: 513 Phòng Thủ: 343 |
Denny ×120,000
Dấu Tiên Phong - Cao ×20
|
| Lv.40 | HP: 5152 Tấn Công: 595 Phòng Thủ: 410 |
HP: 5576 Tấn Công: 643 Phòng Thủ: 444 |
Denny ×200,000
Dấu Người Tiên Phong ×10
|
| Lv.50 | HP: 6413 Tấn Công: 725 Phòng Thủ: 511 |
HP: 6836 Tấn Công: 773 Phòng Thủ: 545 |
Denny ×400,000
Dấu Người Tiên Phong ×20
|
| Lv.60 | HP: - Tấn Công: - Phòng Thủ: - |
HP: 7,673 Tấn Công: 929 Phòng Thủ: 612 |
Tổng vật liệu cả hành trình đột phá
Vật liệu cần nuôi tới Lv60
Tổng chi phí Denny riêng cho nhân vật (đột phá + kỹ năng thường + kỹ năng lõi A→F): khoảng 1.706.000 Denny — chưa tính W-Engine và Đĩa Drive.
Tên chính thức đa ngôn ngữ
Lịch sử banner
Đã 111 ngày kể từ lần cuối Seed rời banner — chưa có thông báo tái xuất mới.
Diễn viên lồng tiếng & thông tin nhân vật
Cốt truyện & lý lịch
Mở khoá thêm khi tăng Độ tin cậy (Trust) với nhân vật trong game.
Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi Đại Diện gồm 4 phần: bảng chỉ số theo cấp, gợi ý W-Engine/Đĩa Drive, lộ trình Mindscape, và đội hình đề xuất. Đọc theo đúng thứ tự đó — chỉ số cho biết "cần gì", trang bị cho biết "lấy từ đâu", Mindscape cho biết "có đáng lên không", đội hình cho biết "đứng cạnh ai". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site.
Cách đọc bảng chỉ số và cấp độ
Bảng chỉ số hiển thị các mốc tại cấp đột phá (thường là mốc cuối, ví dụ Lv60) — đây là chỉ số NỀN chưa cộng đồ, dùng để so sánh giữa các Đại Diện hoặc kiểm tra bạn đã đột phá đúng cấp chưa. CRIT Rate và CRIT DMG hiển thị riêng vì hai chỉ số này quyết định trần sát thương khi cộng thêm từ Đĩa Drive. Nếu chỉ số thật của bạn thấp hơn bảng, khả năng cao bạn chưa đột phá hết hoặc thiếu tài nguyên cấp — không phải build sai.
Vì sao W-Engine và Đĩa Drive được khuyên như vậy
Mỗi Đại Diện thường có một W-Engine "signature" (thiết kế riêng cho vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner thường. Thiếu signature không có nghĩa là bỏ cuộc — phần lớn Đại Diện vẫn giữ phần lớn sức mạnh với W-Engine thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định.
- Bộ Đĩa Drive (2 món + 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của Đại Diện đó (mono nguyên tố, Dị Thường, choáng...).
- Substat xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: Đầu ra (Attack) thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai Dị Thường ưu tiên thêm Anomaly Proficiency; vai Khống Chế/Hỗ Trợ thường ưu tiên chỉ số sinh tồn hoặc năng lượng hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật — xem đúng bảng ưu tiên substat ngay phía trên để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Mindscape có đáng lên không
Nguyên tắc chung: M0 (chưa có bản trùng) đã đủ chơi hết nội dung khó của game, kể cả với Đại Diện S-rank. Mindscape là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần. Với đa số Đại Diện, mốc đáng cân nhắc nhất thường nằm ở M1–M2 (nơi một số hiệu ứng quan trọng mở ra), còn M6 gần như luôn dành cho người chơi muốn tối đa hóa, không phải yêu cầu bắt buộc. Mốc cụ thể của từng Đại Diện xem ở khối Mindscape trong bảng phía trên.
Thứ tự nâng kỹ năng theo vai
Không có một thứ tự duy nhất cho mọi Đại Diện, nhưng nguyên tắc chung theo vai như sau:
- Đầu ra (Attack): ưu tiên chiêu gây sát thương chính (Basic Attack hoặc Special Attack tùy cơ chế) trước, Dash/Dodge nâng sau cùng.
- Khống Chế (Stun): ưu tiên chiêu tạo Daze/Stun nhanh, vì cửa sổ choáng là nơi cả đội dồn sát thương.
- Hỗ Trợ/Chi Viện (Support): ưu tiên chiêu buff hoặc hồi năng lượng trước sát thương cá nhân, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội.
- Dị Thường (Anomaly): ưu tiên chiêu tích lũy trạng thái dị thường, vì sát thương chính đến từ hiệu ứng dồn chứ không phải đòn đánh trực tiếp.
Luôn nâng Core Skill (kỹ năng cốt lõi) đều đặn cùng lúc — đây là chỉ số nền ảnh hưởng toàn bộ combo, không riêng một chiêu.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết Đại Diện này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm Bangboo và thứ tự combo.
- Chấm điểm Đĩa Drive để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.
Người Đại Diện cùng nguyên tố
Câu hỏi thường gặp về Seed
W-Engine nào tốt nhất cho Seed?
Seed phát huy mạnh nhất với Hạt Giống Con Tim. Các lựa chọn thay thế và chỉ số cần có xem ở phòng Trang Bị phía trên.
Seed có đáng roll không?
Rất đáng kéo nếu mày muốn một carry Điện đời mới: sát thương Basic Attack bùng nổ, tự buff CRIT DMG và Energy cho Vanguard. Điểm yếu là phải ghép thêm một Attacker thứ hai mới ra hết sức và lệ thuộc nặng vào signature cordis-germina để đủ CRIT.
Đội hình tốt nhất cho Seed là gì?
Seed đánh tốt nhất trong đội Song Điện Onslaught. Thành viên đầy đủ và cách vận hành xem ở phòng Đội Hình.
Ai lồng tiếng cho Seed trong Zenless Zone Zero?
Seed (phe —, sinh nhật —) được lồng tiếng chính chủ theo thông tin công bố trên HoYoverse Wiki. Xem đầy đủ diễn viên lồng tiếng Anh/Nhật/Hàn/Trung ở khối "Diễn viên lồng tiếng & thông tin nhân vật" phía trên — dữ liệu này lấy trực tiếp từ trang wiki chính chủ, không suy đoán.
Mệnh tọa (Mindscape) nào của Seed đáng đầu tư nhất?
Seed có 6 bậc Mindscape (M1-M6), mỗi bậc mở khoá hiệu ứng riêng mô tả chi tiết ở khối "Mệnh Tọa" phía trên (nguyên văn công bố chính chủ). Đầu tư mệnh tọa tốn ngọc mệnh tọa cày từ banner giới hạn nên cân đối theo túi tiền — người chơi F2P thường dừng ở M0-M1 rồi ưu tiên W-Engine và Đĩa Drive trước khi lên mệnh tọa cao.
Nuôi Seed từ đầu tới Lv60 cần bao nhiêu Denny và vật liệu gì?
Nuôi Seed lên Lv60 tối đa (đột phá + kỹ năng thường 12 cấp + kỹ năng lõi A→F) tốn khoảng 1.706.000 Denny, cộng thêm vật liệu đột phá theo vai trò, chip kỹ năng theo hệ, dữ liệu cao chiều và vật phẩm boss tuần — xem danh sách đầy đủ kèm số lượng ở khối "Vật liệu cần nuôi" phía trên, số liệu đọc từ bảng số chính thức của game.
















