Promeia
Main DPS Ice Anomaly gây phần lớn sát thương qua Abloom và tăng Abloom DMG cho cả đội.
Tier S+ · Dị Thường · Băng. BiS: Phán Quyết Sương Giá. Main DPS Ice Anomaly gây phần lớn sát thương qua Abloom và tăng Abloom DMG cho cả đội.
Chỉ số gốc
Build khuyên dùng
W-Engine tốt nhất
Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)
Đĩa Drive khuyên dùng
4: ATK% · 5: Sát thương Ice · 6: Anomaly Proficiency (hoặc ATK%)
ưu tiên Anomaly Proficiency > ATK% > ATK > ER
Thứ tự nâng kỹ năng: Core Passive (tăng hồi Frostbite) > Special Attack > Basic Attack > Assist > Dodge
Đội hình khuyên dùng
Nangong Yu vừa Stun vừa nhồi Anomaly nhanh mở cửa sổ Abloom, Yuzuha kéo dài Anomaly và buff đội.
Ghép Velina thành double Anomaly, sát thương tổng cực cao trong Deadly Assault.
Đáng kéo và đáng nâng nếu bạn thích lối chơi Anomaly/Abloom, đây là main DPS Ice Anomaly đầu bảng của 3.0. Điểm mạnh là sát thương off-field liên tục và buff Abloom cho đội; điểm yếu là phụ thuộc đồng đội nhồi Anomaly để mở cửa sổ, chơi lẻ hụt lực.
Xếp hạng theo vai trò
Bảng dưới lấy thẳng từ bảng tier tổng thể của trang Tier List, chỉ giữ lại 11 nhân vật cùng vai Dị Thường. Thứ tự bên trong mỗi bậc KHÔNG phải xếp hạng mạnh/yếu — chỉ nhóm theo đúng bậc tier gốc.
Mốc chỉ số nên đạt
Promeia là Anomaly Ice nên KHÔNG dùng CRIT — nhồi Anomaly Mastery và Anomaly Proficiency. Ngưỡng quan trọng nhất: đẩy Anomaly Mastery vượt 150; mỗi điểm AM trên 150 cho cô +1.5 Anomaly Proficiency VÀ +0.35% Abloom DMG cho CẢ ĐỘI, nên AM càng cao càng lời. Abloom qua EX Special scale theo cấp Core, trần 635% Attribute Anomaly DMG. Main stat đĩa: 4 Anomaly Proficiency · 5 Sát thương Ice (hoặc ATK%) · 6 Anomaly Mastery. Sub ưu tiên: Anomaly Proficiency > ATK% > PEN > ATK dẹt. Các guide chưa đưa bảng số ATK cụ thể cho Lv60 nên để định tính, không bịa.
Cách chơi & vòng combo
1) NẠP NHIÊN LIỆU: đánh thường / Special để tích Corrosive Chill; khi đầy ngưỡng nó chuyển thành 1 điểm Trial by Cold. 2) DÁN DỊ THƯỜNG: nhờ đối tác (Nangong Yu / một agent Anomaly như Velina, Vivian) hoặc chính cô dán Anomaly, tạo Freeze/Disorder → Promeia hồi thêm Corrosive Chill. 3) BUNG ABLOOM: khi có Trial by Cold, đánh EX Special 'Execution - Merciless Judgment' lên mục tiêu đang dính dị thường để tiêu điểm và nổ Abloom — đây là nguồn dmg chính. Dưới trạng thái Absolute Order có thể nối Descending Frost / Layered Frost mạnh hơn dẫn thẳng vào Merciless Judgment. 4) Cô hoạt động nhiều ở tuyến sau (off-field): quick-swap về đối tác nhồi dị thường/mở stun, rồi swap lại Promeia đúng lúc bung EX để dồn Abloom. 5) Lặp lại; giữ Anomaly Mastery cao để chuỗi Abloom nặng nhất. (Tên đòn phái sinh theo bản EN, confidence vừa.)
- Lai Anomaly + burst: chỉ số nhồi dị thường cực cao, vừa chất Abloom liên tục vừa có burst mạnh, đánh tốt cả trong lẫn ngoài cửa sổ stun.
- Buff Abloom DMG cho CẢ ĐỘI (đẩy AM >150 còn cộng thêm), vừa là main-DPS vừa như pseudo-support — mở nhiều lựa chọn đội hình.
- Linh hoạt: chạy được cả đội double-Anomaly (Disorder) lẫn đội thiên Stun; còn làm sub-DPS ổn trong đội Aria.
- Sát thương off-field liên tục qua Abloom — nhường sân cho đối tác mà đầu ra vẫn dồn đều.
- Đường cong học tập DỐC: quản lý Corrosive Chill/Trial by Cold rồi chuyển sang EX Special độc đáo là chìa khóa — vòng lặp phức tạp hơn nhiều Attacker bấm-là-ra-dmg.
- Phụ thuộc đồng đội nhồi dị thường thứ hai để mở cửa sổ Disorder/nạp tài nguyên; chơi lẻ hụt lực.
- Đói chỉ số: cần Anomaly Mastery vượt 150 cùng Anomaly Proficiency cao — kén đĩa xịn và tốn cày.
- Trùng vai với Miyabi (đều Ice Anomaly DPS đầu bảng) — nếu đã có Miyabi thì Promeia không phải món bắt buộc.
Bangboo khuyên dùng
Hợp chế độ nào?
Hợp Shiyu Defense: burst Abloom qua EX Special Merciless Judgment dồn dmg nặng, cửa sổ burst dễ mở nên đánh tốt cả trong stun (đi cùng Nangong Yu mở stun) lẫn ngoài stun. Là main-DPS đơn/đôi mục tiêu linh hoạt cho một nửa map.
Mạnh ở Deadly Assault: tỏa sáng nhất với đội double-Anomaly (Disorder) chồng dị thường lên nhiều địch máu trâu. Điểm ra mắt (28 sub): Promeia+Nangong Yu+Yuzuha ~56.672, Promeia+Vivian+Yuzuha ~53.047 (dự phóng 58k+/55k+ khi tối ưu) — thuộc nhóm điểm cao.
Kỹ năng
Tấn Công Thường3
Tấn Công Thường: Lưỡi Sắc Càn Quét
Nhấn phát động:Tiến hành tối đa 5 đòn tấn công về phía trước, gây DMG Băng. Đòn tấn công thứ 5 là tấn công đáp đất, sau khi chạm đất, duy trì nhấn giữ hoặc , nếu có đủ Sương Hình, có thể tiếp nối thực hiện Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Phán Quyết Cuối Cùng. Sau khi ném áo choàng ở đòn thứ 4, sẽ vào trạng thái Xiềng Xích Xá Tội.
Tấn Công Thường: Lưỡi Đao Cuồng Xoáy
Nhấn giữ phát động:Promeia nhảy lên phát động tấn công, đồng thời ném áo choàng đến bên cạnh kẻ địch và bước vào trạng thái Xiềng Xích Xá Tội, gây DMG Băng. Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ không tích lũy Điểm Hàn Thực.
Xiềng Xích Xá Tội
Promeia khi tung một số chiêu thức sẽ ném áo choàng ra, liên tục chém kẻ địch, gây DMG Băng. Khi trúng kẻ địch sẽ không tích lũy Điểm Hàn Thực. Trong thời gian ném áo choàng, Promeia có thể di chuyển chậm. Trong thời gian này, nhấn hoặc có thể nối tiếp ngay Tấn Công Thường: Lưỡi Sắc Càn Quét đòn 5.Trong thời gian này, nếu bị tấn công có thể tự động kích hoạt Né Hoàn Hảo, hiệu quả né mỗi 20s tối đa kích hoạt một lần.
Né3
Né: Phi Bước
Nhấn phát động:Nhanh chóng né tránh. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Tấn Công Lướt: Đoạt Mệnh
Khi né, nhấn phát động:Tấn công nhanh về phía trước, gây DMG Băng.
Phản Kích Khi Né: Cú Nhảy Của Dơi
Sau khi kích hoạt Né Hoàn Hảo, nhấn phát động:Phát động tấn công liên tục vào mục tiêu, gây DMG Băng. Sau khi phát động chiêu thức, có thể nối tiếp ngay Tấn Công Thường: Lưỡi Sắc Càn Quét đòn 5.Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Kỹ Năng Chi Viện3
Hỗ Trợ Nhanh: Tập Kích
Khi nhân vật đang thao tác bị đánh bay, nhấn phát động:Phát động tấn công liên tục vào mục tiêu, gây DMG Băng. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Hỗ Trợ Chống Đỡ: Lệnh Cấm
Khi nhân vật trong sân sắp bị tấn công, nhấn phát động:Chống đỡ tấn công của kẻ địch, tích lũy lượng lớn Điểm Choáng. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Đột Kích Chi Viện: Ngăn Chặn
Sau khi phát động Hỗ Trợ Chống Đỡ, nhấn phát động:Phát động tấn công liên tục vào mục tiêu, gây DMG Băng. Sau khi phát động chiêu thức, có thể nối tiếp ngay Tấn Công Thường: Lưỡi Sắc Càn Quét đòn 5.Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Kỹ Năng Đặc Biệt6
Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Sắc Lạnh Chợt Lóe
Nhấn phát động:Phóng phi tiêu tấn công, gây DMG Băng.
Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Lối Mòn Sương Giá
Khi đủ Năng Lượng, nhấn phát động:Phóng phi tiêu tấn công, đồng thời ném áo choàng đến bên cạnh kẻ địch và bước vào trạng thái Xiềng Xích Xá Tội, gây DMG Băng. Trong thời gian ngắn khi bắt đầu phát động chiêu thức, nếu bị kẻ địch tấn công, sẽ tự động nối tiếp Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Ẩn Bóng. Khi phát động chiêu thức, Promeia nhận được hiệu quả Thiết Luật. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Ẩn Bóng
Trong thời gian ngắn sau khi phát động Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Lối Mòn Sương Giá, nếu bị tấn công sẽ tự động phát động:Mở Tầm Nhìn Cực Hạn trong thời gian ngắn, đồng thời nhanh chóng vòng ra sau lưng kẻ địch. Sau khi kích hoạt Né Hoàn Hảo, nếu đủ Năng Lượng, nhấn có thể tiêu hao 40 điểm Năng Lượng để kích hoạt Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Ẩn Bóng, và nhận hiệu quả Thiết Luật. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Sương Rơi
Khi có hiệu quả Thiết Luật, trong trạng thái Xiềng Xích Xá Tội nhấn hoặc nhấn để phát động:Nhảy về phía kẻ địch, thu lại áo choàng đồng thời tung đòn tấn công đáp đất, gây DMG Băng. Sau khi đáp đất nếu có Sương Hình, tiếp tục nhấn giữ , có thể nối tiếp thực hiện Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Phán Quyết Cuối Cùng. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Sương Mù
Sau khi kích hoạt Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Ẩn Bóng, nhấn hoặc phát động:Nhanh chóng phát động nhiều đòn tấn công, sau đó nhảy về phía kẻ địch, đồng thời thu lại áo choàng và tung đòn tấn công đáp đất mạnh mẽ hơn, gây DMG Băng. Sau khi đáp đất, nếu có Sương Hình, duy trì nhấn giữ , có thể nối tiếp thực hiện Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Phán Quyết Cuối Cùng. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Phán Quyết Cuối Cùng
Khi đủ Sương Hình, sau khi phát động đòn cuối cùng của Tấn Công Thường: Lưỡi Sắc Càn Quét, Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Sương Rơi, Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Sương Mù và chạm đất, duy trì nhấn giữ , để phát động:Nhảy lùi nhanh, đồng thời tung đòn kết thúc mạnh mẽ hơn, gây DMG Băng. Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ không tích lũy Điểm Hàn Thực. Sau khi phát động chiêu thức, có thể thông qua nhấn giữ , hoặc nhấn để nối tiếp ngay Tấn Công Thường: Lưỡi Sắc Càn Quét đòn 5.Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Liên Kích2
Liên Kích: Đảo Ngược Thanh Toán
Khi kích hoạt Liên Kích, chọn nhân vật tương ứng để phát động:Ném phi tiêu, treo ngược trên không trung phía trên kẻ địch và thực hiện nhiều đòn tấn công, sau đó tung đòn kết thúc, gây lượng lớn DMG Băng. Khi trọng kích đánh trúng kẻ địch đang trong trạng thái Dị Thường Băng, trạng thái Dị Thường Ether, trạng thái Dị Thường Điện, trạng thái Dị Thường Hỏa, trạng thái Dị Thường Vật Lý, trạng thái Dị Thường Phong, sẽ kích hoạt 1 lần hiệu quả Dị Phóng, tổng kết 1 lần sát thương Thuộc Tính Dị Thường của thuộc tính tương ứng với bội số 100%.Sau khi phát động chiêu thức, có thể nối tiếp ngay Tấn Công Thường: Lưỡi Sắc Càn Quét đòn 5.Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Tuyệt Kỹ: Trừng Phạt Thấu Xương
Khi Cấp Decibel đạt Cực Hạn, nhấn phát động:Thực hiện nhiều đòn tấn công về phía trước, gây lượng lớn DMG Băng. Khi trọng kích đánh trúng kẻ địch đang trong trạng thái Dị Thường Băng, trạng thái Dị Thường Ether, trạng thái Dị Thường Điện, trạng thái Dị Thường Hỏa, trạng thái Dị Thường Vật Lý, trạng thái Dị Thường Phong, sẽ kích hoạt 1 lần hiệu quả Dị Phóng, tổng kết một lần sát thương Thuộc Tính Dị Thường của thuộc tính tương ứng với bộ số 250%.Sau khi phát động chiêu thức, có thể nối tiếp ngay Tấn Công Thường: Lưỡi Sắc Càn Quét đòn 5.Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.
Kỹ Năng Cốt Lõi2
Bị Động Cốt Lõi: Trộm Lửa
Nếu Khống Chế Dị Thường ban đầu của Promeia lớn hơn 150 điểm, cứ mỗi 1 điểm Khống Chế Dị Thường ban đầu vượt mức sẽ tăng 1,5 điểm Tinh Thông Dị Thường của bản thân, tăng 0,35% sát thương Dị Phóng do toàn đội gây ra. Khi các đòn tấn công khác nhau của Promeia đánh trúng kẻ địch sẽ hồi Điểm Hàn Thực nhất định. Khi nhân vật trong đội kích hoạt hiệu quả Đóng Băng, hiệu quả Hỗn Loạn, kẻ địch bị kích hoạt hiệu quả Nhiễu Loạn, bản thân kích hoạt Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Ẩn Bóng, sẽ hồi thêm 5/5/5/10 Điểm Hàn Thực, tối đa tích lũy 100 Điểm Hàn Thực. Khi đồng đội kích hoạt hiệu quả Dị Phóng đánh trúng kẻ địch, Promeia sẽ hồi thêm 15 Điểm Hàn Thực. Nếu Điểm Hàn Thực lớn hơn hoặc bằng 50 điểm, sẽ tiêu hao 50 Điểm Hàn Thực, chuyển thành 1 điểm Sương Hình, tối đa nhận được 2 điểm Sương Hình. Khi vào chiến trường, Promeia sẽ nhận được 2 điểm Sương Hình. Khi phát động đòn kết thúc của Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Phán Quyết Cuối Cùng đánh trúng kẻ địch trong trạng thái Dị Thường Băng, trạng thái Dị Thường Ether, trạng thái Dị Thường Điện, trạng thái Dị Thường Hỏa, trạng thái Dị Thường Vật Lý, trạng thái Dị Thường Phong, sẽ kích hoạt 1 lần hiệu quả Dị Phóng, cố định tổng kết sát thương Thuộc Tính Dị Thường của thuộc tính tương ứng với bội số 385/435/485/535/585/635%, khi phát động chiêu thức sẽ tiêu hao 1 điểm Sương Hình. Khi Promeia kích hoạt hiệu quả Dị Phóng đánh trúng kẻ địch sẽ hồi thêm 100 điểm Decibel, trong 0.5s tối đa kích hoạt một lần. Khi phát động Tuyệt Kỹ: Trừng Phạt Thấu Xương sẽ nhận được hiệu quả Lời Thề Giá Rét. Khi có hiệu quả Lời Thề Giá Rét, sau khi phát động Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Phán Quyết Cuối Cùng, Liên Kích: Đảo Ngược Thanh Toán, Tuyệt Kỹ: Trừng Phạt Thấu Xương, nhấn hoặc nhấn giữ sẽ tiêu hao hiệu quả Lời Thề Giá Rét để nối tiếp thực hiện Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Sương Mù, hiệu quả Lời Thề Giá Rét tối đa nhận 1 tầng.
Năng Lực Thêm: Uống Băng
Khi trong đội có nhân vật Dị Thường khác hoặc nhân vật Chi Viện sẽ kích hoạt:Khi phát động Siêu Chiến Kỹ, Hiệu Suất Tích Lũy Dị Thường Băng của Promeia tăng 30%, duy trì 30s, khi kích hoạt trùng lặp sẽ làm mới thời gian duy trì. Khi nhân vật bất kỳ trong đội gây hiệu quả Sương Lạnh lên kẻ địch, thời gian duy trì của hiệu quả này tăng 3s.Khi Promeia phát động Siêu Chiến Kỹ đánh trúng kẻ địch, kẻ địch sẽ nhận trạng thái Suy Đoán Có Tội. Khi nhân vật toàn đội gây hiệu quả Dị Phóng lên kẻ địch ở trạng thái Suy Đoán Có Tội sẽ bỏ qua 40% Phòng Thủ, trạng thái Suy Đoán Có Tội duy trì 30s, khi kích hoạt trùng lặp sẽ làm mới thời gian duy trì.
Hệ số kỹ năng theo cấp
Tấn Công Thường2
Tấn Công Thường: Lưỡi Sắc Càn Quét
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG Đòn 1 | 49.8% | 54.4% | 59% | 63.6% | 68.2% | 72.8% | 77.4% | 82% | 86.6% | 91.2% | 95.8% | 100.3% | 105% | 109.6% | 114.2% | 118.8% |
| Bội Số DMG Đòn 2 | 103.2% | 112.6% | 122% | 131.4% | 140.8% | 150.2% | 159.6% | 169% | 178.4% | 187.8% | 197.2% | 206.6% | 216% | 225.4% | 234.8% | 244.2% |
| Bội Số DMG Đòn 3 | 190.9% | 208.3% | 225.7% | 243.1% | 260.5% | 277.9% | 295.3% | 312.7% | 330.1% | 347.5% | 364.9% | 382.3% | 399.7% | 417.1% | 434.5% | 451.9% |
| Bội Số DMG Đòn 4 | 204.6% | 223.4% | 242.1% | 260.8% | 279.5% | 298.2% | 316.9% | 355.6% | 354.3% | 373% | 391.7% | 410.4% | 429.1% | 447.8% | 466.5% | 485.2% |
| Bội Số DMG Đòn 5 | 241.5% | 263.5% | 285.5% | 307.5% | 329.5% | 351.5% | 373.5% | 395.5% | 417.5% | 439.5% | 461.5% | 483.5% | 505.5% | 527.5% | 549.5% | 571.5% |
| Bội Số Choáng Đòn 1 | 33.8% | 35.4% | 37% | 38.6% | 40.2% | 41.8% | 43.4% | 45% | 46.6% | 48.2% | 49.8% | 51.4% | 53% | 54.6% | 56.2% | 57.8% |
| Bội Số Choáng Đòn 2 | 69.1% | 72.3% | 75.5% | 78.7% | 81.9% | 85.1% | 88.3% | 91.5% | 94.7% | 97.9% | 101.1% | 104.3% | 107.5% | 110.7% | 113.9% | 117.1% |
| Bội Số Choáng Đòn 3 | 124.9% | 130.6% | 136.3% | 142% | 147.7% | 153.4% | 159.1% | 164.8% | 170.5% | 176.2% | 181.9% | 187.6% | 193.3% | 199% | 204.6% | 210.4% |
| Bội Số Choáng Đòn 4 | 136.3% | 142.5% | 148.7% | 154.9% | 161.1% | 167.3% | 173.5% | 179.7% | 185.9% | 192.1% | 198.3% | 204.5% | 210.7% | 216.9% | 223.1% | 229.3% |
| Bội Số Choáng Đòn 5 | 160.4% | 167.7% | 175% | 182.3% | 189.6% | 196.9% | 204.2% | 211.5% | 218.8% | 226.1% | 233.4% | 240.7% | 248% | 255.3% | 262.6% | 269.9% |
| Bội Số DMG Mỗi Giây Áo Choàng Chém Xuyên | 19.5% | 21.3% | 23.1% | 24.9% | 26.7% | 28.5% | 30.3% | 32.1% | 33.9% | 35.7% | 37.5% | 39.3% | 41.1% | 42.9% | 44.7% | 46.5% |
Tấn Công Thường: Lưỡi Đao Cuồng Xoáy
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG Đòn 1 | 175.5% | 191.5% | 207.5% | 223.5% | 239.5% | 255.5% | 271.5% | 287.5% | 303.5% | 319.5% | 335.5% | 351.5% | 367.5% | 383.5% | 399.5% | 415.5% |
| Bội Số Choáng Đòn 1 | 82.5% | 86.3% | 90.1% | 93.9% | 97.7% | 101.5% | 105.3% | 109.1% | 112.9% | 116.7% | 120.5% | 124.3% | 128.1% | 131.9% | 135.7% | 139.5% |
Né2
Tấn Công Lướt: Đoạt Mệnh
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 56.3% | 61.5% | 66.7% | 71.9% | 77.1% | 82.3% | 87.5% | 92.7% | 97.9% | 103.1% | 108.3% | 113.5% | 118.7% | 123.9% | 129.1% | 134.3% |
| Bội Số Choáng | 23.9% | 25% | 26.1% | 27.2% | 28.3% | 29.4% | 30.5% | 31.6% | 32.7% | 33.8% | 34.9% | 36% | 37.1% | 38.2% | 39.3% | 40.4% |
Phản Kích Khi Né: Cú Nhảy Của Dơi
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 335.7% | 366.3% | 396.9% | 427.5% | 458.1% | 488.7% | 519.3% | 549.9% | 580.5% | 611.1% | 641.7% | 672.3% | 702.9% | 733.5% | 764.1% | 794.7% |
| Bội Số Choáng | 243.9% | 255% | 266.1% | 277.2% | 288.3% | 299.4% | 310.5% | 321.6% | 332.7% | 343.8% | 354.9% | 366% | 377.1% | 388.2% | 399.3% | 410.4% |
Kỹ Năng Chi Viện3
Hỗ Trợ Nhanh: Tập Kích
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 79.1% | 86.3% | 93.5% | 100.7% | 107.9% | 115.1% | 122.3% | 129.5% | 136.7% | 143.9% | 151.1% | 158.3% | 165.5% | 172.7% | 179.9% | 187.1% |
| Bội Số Choáng | 67% | 70.1% | 73.2% | 76.3% | 79.4% | 82.5% | 85.6% | 88.7% | 91.8% | 94.9% | 98% | 101.1% | 104.2% | 107.3% | 110.4% | 113.5% |
Hỗ Trợ Chống Đỡ: Lệnh Cấm
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số Đỡ Choáng Nhẹ | 271.3% | 283.7% | 296.1% | 308.5% | 320.9% | 333.3% | 345.7% | 358.1% | 370.5% | 382.9% | 395.3% | 407.7% | 420.1% | 432.5% | 444.9% | 457.3% |
| Bội Số Đỡ Choáng Mạnh | 342.8% | 358.4% | 374% | 389.6% | 405.2% | 420.8% | 436.4% | 452% | 467.6% | 483.2% | 498.8% | 514.4% | 530% | 545.6% | 561.2% | 576.8% |
| Bội Số Đỡ Choáng Liên Tục | 166.8% | 174.4% | 182% | 189.6% | 197.2% | 204.8% | 212.4% | 220% | 227.6% | 235.2% | 242.8% | 250.4% | 258% | 265.6% | 273.2% | 280.8% |
Đột Kích Chi Viện: Ngăn Chặn
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 469% | 511.7% | 554.4% | 597.1% | 639.8% | 682.5% | 725.2% | 767.9% | 810.6% | 853.3% | 896% | 938.7% | 981.4% | 1024.1% | 1066.8% | 1109.5% |
| Bội Số Choáng | 346.7% | 362.5% | 378.3% | 394.1% | 409.9% | 425.7% | 441.5% | 457.3% | 473.1% | 488.9% | 504.7% | 520.5% | 536.3% | 552.1% | 567.9% | 583.7% |
Kỹ Năng Đặc Biệt5
Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Sắc Lạnh Chợt Lóe
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 127.8% | 139.5% | 151.2% | 162.9% | 174.6% | 186.3% | 198% | 209.7% | 221.4% | 233.1% | 244.8% | 256.5% | 268.2% | 279.9% | 291.6% | 303.3% |
| Bội Số Choáng | 54.1% | 56.6% | 59.1% | 61.6% | 64.1% | 66.6% | 69.1% | 71.6% | 74.1% | 76.6% | 79.1% | 81.6% | 84.1% | 86.6% | 89.1% | 91.6% |
Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Lối Mòn Sương Giá
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số Tổng Sát Thương Phóng Phi Tiêu | 79.3% | 86.6% | 93.9% | 101.1% | 108.5% | 115.8% | 123.1% | 130.4% | 137.7% | 145% | 152.3% | 159.6% | 166.9% | 174.2% | 181.5% | 188.8% |
| Tiêu Hao Năng Lượng | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 |
Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Sương Rơi
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 383.8% | 418.7% | 453.6% | 488.5% | 523.4% | 558.3% | 593.2% | 628.1% | 663% | 697.9% | 732.8% | 767.7% | 802.6% | 837.5% | 872.4% | 907.3% |
| Bội Số Choáng | 274.3% | 286.8% | 299.3% | 311.8% | 324.3% | 336.8% | 349.3% | 361.8% | 374.3% | 386.8% | 399.3% | 411.8% | 424.3% | 436.8% | 449.3% | 461.8% |
Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Sương Mù
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 608.2% | 663.5% | 718.8% | 774.1% | 829.4% | 884.7% | 940% | 995.3% | 1050.6% | 1105.9% | 1161.2% | 1216.5% | 1271.8% | 1327.1% | 1382.4% | 1437.7% |
| Bội Số Choáng | 450.6% | 471.1% | 491.6% | 512.1% | 532.6% | 553.1% | 573.6% | 594.1% | 614.6% | 635.1% | 655.6% | 676.1% | 696.6% | 717.1% | 737.6% | 758.1% |
| Bội Số Tổng Sát Thương Phi Tiêu Chém Xuyên | 12.1% | 13.2% | 14.3% | 15.4% | 16.5% | 17.6% | 18.7% | 19.8% | 20.9% | 22% | 23.1% | 24.2% | 25.3% | 26.4% | 27.5% | 28.6% |
Siêu Chiến Kỹ: Cách Hành Quyết - Phán Quyết Cuối Cùng
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 512.3% | 558.9% | 605.5% | 652.1% | 698.7% | 745.3% | 791.9% | 838.5% | 885.1% | 931.7% | 978.3% | 1024.9% | 1071.5% | 1118.1% | 1164.7% | 1211.3% |
| Bội Số Choáng | 121.6% | 127.2% | 132.8% | 138.4% | 144% | 149.6% | 155.2% | 160.8% | 166.4% | 172% | 177.6% | 183.2% | 188.8% | 194.4% | 200% | 205.6% |
Liên Kích2
Liên Kích: Đảo Ngược Thanh Toán
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 830.8% | 906.4% | 982% | 1057.6% | 1133.2% | 1208.8% | 1284.4% | 1360% | 1435.6% | 1511.2% | 1586.8% | 1662.4% | 1738% | 1813.6% | 1889.2% | 1964.8% |
| Bội Số Choáng | 264.1% | 276.2% | 288.3% | 300.4% | 312.5% | 324.6% | 336.7% | 348.8% | 360.9% | 373% | 385.1% | 397.2% | 409.3% | 421.4% | 433.5% | 445.6% |
Tuyệt Kỹ: Trừng Phạt Thấu Xương
| Cấp | Lv.1 | Lv.2 | Lv.3 | Lv.4 | Lv.5 | Lv.6 | Lv.7 | Lv.8 | Lv.9 | Lv.10 | Lv.11 | Lv.12 | Lv.13 | Lv.14 | Lv.15 | Lv.16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bội Số DMG | 1538.4% | 1678.3% | 1818.2% | 1958.1% | 2098% | 2237.9% | 2377.8% | 2517.7% | 2657.6% | 2797.5% | 2937.4% | 3077.3% | 3217.2% | 3357.1% | 3497% | 3636.9% |
| Bội Số Choáng | 249.4% | 260.8% | 272.2% | 283.6% | 295% | 306.4% | 317.8% | 329.2% | 340.6% | 352% | 363.4% | 374.8% | 386.2% | 397.6% | 409% | 420.4% |
Mindscape — đáng mở tới đâu?
Khi Promeia phát động Tuyệt Kỹ: Trừng Phạt Thấu Xương sẽ nhận thêm hiệu quả: Khi Sương Hình chưa đầy sẽ nhận được 1 điểm Sương Hình. Hiệu quả này sau khi phát động Tuyệt Kỹ: Trừng Phạt Thấu Xương có thể kích hoạt một lần. Khi nhân vật toàn đội gây hiệu quả Dị Phóng lên kẻ địch ở trạng thái Suy Đoán Có Tội sẽ bỏ qua thêm 20% Phòng Thủ. Đây là một vùng đất vô chủ đầy hỗn loạn. Tiếng động cơ gầm rú cùng cát bụi mịt mù, sự va chạm giữa sắt thép và máu thịt, cùng những cuộc tranh chấp và bạo lực, vẫn diễn ra ngày đêm không ngớt. Những đứa trẻ non nớt nắm chặt thứ vũ khí cũng nhỏ bé như mình, lang thang vô định trên vùng đất đỏ vô định. "Bạn có sẵn lòng, góp một phần sức lực vì hòa bình nơi đây không?"
Tinh Thông Dị Thường của Promeia tăng 20 điểm. Bội số của hiệu quả Dị Phóng gây ra khi tiêu hao Sương Hình tăng 120%. Cô đã trở thành một Kẻ Thanh Trừng xuất sắc, gọn gàng dứt khoát, không một tiếng động. Mục tiêu rõ ràng và đông đảo, là Ethereal, là những bệnh nhân nhiễm chứng Ăn Mòn không thể cứu vãn, là những Ethereal rồi cũng sẽ biến dị, là những vệt máu bắn lên cùng tiếng than khóc bên tai. Nhưng điều này có đúng không? "Đây là trách nhiệm của Kẻ Thanh Trừng!" "Cứ coi như là... vì đa số mọi người ở đây, hiểu không!" "Những tên đó sớm muộn gì cũng sẽ chết."... "Đây là sự hy sinh cần thiết."
Cấp kỹ năng Tấn Công Thường, Né, Kỹ Năng Chi Viện, Chiến Kỹ, Liên Kích +2 Sự thật thường được phơi bày từ một sự cố nhỏ nhặt. "Nếu chỉ xử lý những Ethereal phế vật vô dụng đó, cô nghĩ Kẻ Thanh Trừng làm sao vơ vét được những món béo bở như hiện tại?!" "Tranh đấu giữa các băng đảng là vụ làm ăn chỉ lời không lỗ. Cô sợ bẩn tay mình, nhưng Sói Đen thì lại thèm đỏ cả mắt..." Rất nhanh, màn đêm buông xuống, sớm hơn tất cả mọi người nghĩ. Kẻ Thanh Trừng, Calydon, những băng đảng có tên và không tên, thời đại hỗn loạn, dường như đều tan biến trong màn đêm tăm tối vô tận.
Khi Promeia kích hoạt hiệu quả Dị Phóng, sẽ hồi 5 Điểm Hàn Thực, trong 0.5s tối đa kích hoạt một lần. Một bức thư mời được gửi đến mang theo sự phán xét dành cho loài bướm đêm. Quyền lựa chọn, ánh sáng, chính nghĩa, và tất cả những gì thuộc về Promeia. Cô đeo còng tay, lựa chọn tự lưu đày chính mình. "Đây là lựa chọn cuối cùng của tôi."
Cấp kỹ năng Tấn Công Thường, Né, Kỹ Năng Chi Viện, Chiến Kỹ, Liên Kích +2 Cô vùi mình vào công việc. Điều tra, thẩm vấn, phán quyết, gần như vô tận. Đồng đội lo lắng nhìn cô. "Cô định như vậy... đến bao giờ?" "Cho đến khi chuộc sạch mọi tội lỗi, hoặc là đón nhận cái chết."
Khi Promeia tiêu hao Sương Hình kích hoạt hiệu quả Dị Phóng, sẽ kích hoạt thêm một lần hiệu quả Dị Phóng đặc biệt, tổng kết cố định sát thương Thuộc Tính Dị Thường của thuộc tính tương ứng với bội số 200%. Đồng thời hồi 5 Điểm Hàn Thực, 100 điểm Decibel, hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt 1 lần. Ngoài ra, sát thương Thuộc Tính Dị Thường, sát thương Hỗn Loạn do Promeia gây ra sẽ bỏ qua 15% Kháng DMG toàn bộ thuộc tính của kẻ địch. Đích đến đã không đến như dự kiến, màn đêm cũng không tăm tối như trong tưởng tượng. Đồng nghiệp, người quen cũ, ngọn đèn thắp sáng giữa đêm khuya và những người bạn mới... Con bướm đêm "đáng thương" dường như vẫn chưa thể rũ bỏ món quà nặng trĩu nhường này, một kết cục mong đợi từ lâu dường như lại xa vời thêm chút nữa. Nhưng vận mệnh như thế này, dường như cũng không tồi?
Chỉ số & vật liệu từng mốc đột phá
| Lv. | Trước | Sau | Vật liệu mốc này |
|---|---|---|---|
| Lv.1 | HP: - Tấn Công: - Phòng Thủ: - Lực Xung Kích: - Tỷ Lệ Bạo Kích: - DMG Bạo Kích: - Tinh Thông Dị Thường: - Khống Chế Dị Thường: - Tỷ Lệ Xuyên Giáp: - Tự Hồi Năng Lượng: - |
HP: 626 Tấn Công: 126 Phòng Thủ: 49 Lực Xung Kích: 86 Tỷ Lệ Bạo Kích: 5% DMG Bạo Kích: 50% Tinh Thông Dị Thường: 112 Khống Chế Dị Thường: 114 Tỷ Lệ Xuyên Giáp: 0% Tự Hồi Năng Lượng: 1.2 |
|
| Lv.10 | HP: 1,390 Tấn Công: 194 Phòng Thủ: 109 |
HP: 1,820 Tấn Công: 239 Phòng Thủ: 143 |
데니 ×24,000
초급 이상 휘장 ×4
|
| Lv.20 | HP: 2,670 Tấn Công: 315 Phòng Thủ: 210 |
HP: 3,009 Tấn Công: 360 Phòng Thủ: 244 |
데니 ×56,000
고급 이상 휘장 ×12
|
| Lv.30 | HP: 3,949 Tấn Công: 435 Phòng Thủ: 310 |
HP: 4,379 Tấn Công: 479 Phòng Thủ: 343 |
데니 ×120,000
고급 이상 휘장 ×20
|
| Lv.40 | HP: 5,229 Tấn Công: 555 Phòng Thủ: 410 |
HP: 5,659 Tấn Công: 600 Phòng Thủ: 444 |
데니 ×200,000
지배자 휘장 ×10
|
| Lv.50 | HP: 6,508 Tấn Công: 676 Phòng Thủ: 511 |
HP: 6,938 Tấn Công: 721 Phòng Thủ: 545 |
데니 ×400,000
지배자 휘장 ×20
|
| Lv.60 | HP: - Tấn Công: - Phòng Thủ: - |
HP: 7,788 Tấn Công: 797 Phòng Thủ: 612 |
Tổng vật liệu cả hành trình đột phá
Vật liệu cần nuôi tới Lv60
Tổng chi phí Denny riêng cho nhân vật (đột phá + kỹ năng thường + kỹ năng lõi A→F): khoảng 1.706.000 Denny — chưa tính W-Engine và Đĩa Drive.
Tên chính thức đa ngôn ngữ
Lịch sử banner
Đã 90 ngày kể từ lần cuối Promeia rời banner — chưa có thông báo tái xuất mới.
Đi kèm: Lucia
Diễn viên lồng tiếng & thông tin nhân vật
Cốt truyện & lý lịch
Mở khoá thêm khi tăng Độ tin cậy (Trust) với nhân vật trong game.
Cách đọc trang build này
Trang build của mỗi Đại Diện gồm 4 phần: bảng chỉ số theo cấp, gợi ý W-Engine/Đĩa Drive, lộ trình Mindscape, và đội hình đề xuất. Đọc theo đúng thứ tự đó — chỉ số cho biết "cần gì", trang bị cho biết "lấy từ đâu", Mindscape cho biết "có đáng lên không", đội hình cho biết "đứng cạnh ai". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site.
Cách đọc bảng chỉ số và cấp độ
Bảng chỉ số hiển thị các mốc tại cấp đột phá (thường là mốc cuối, ví dụ Lv60) — đây là chỉ số NỀN chưa cộng đồ, dùng để so sánh giữa các Đại Diện hoặc kiểm tra bạn đã đột phá đúng cấp chưa. CRIT Rate và CRIT DMG hiển thị riêng vì hai chỉ số này quyết định trần sát thương khi cộng thêm từ Đĩa Drive. Nếu chỉ số thật của bạn thấp hơn bảng, khả năng cao bạn chưa đột phá hết hoặc thiếu tài nguyên cấp — không phải build sai.
Vì sao W-Engine và Đĩa Drive được khuyên như vậy
Mỗi Đại Diện thường có một W-Engine "signature" (thiết kế riêng cho vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner thường. Thiếu signature không có nghĩa là bỏ cuộc — phần lớn Đại Diện vẫn giữ phần lớn sức mạnh với W-Engine thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định.
- Bộ Đĩa Drive (2 món + 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của Đại Diện đó (mono nguyên tố, Dị Thường, choáng...).
- Substat xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: Đầu ra (Attack) thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai Dị Thường ưu tiên thêm Anomaly Proficiency; vai Khống Chế/Hỗ Trợ thường ưu tiên chỉ số sinh tồn hoặc năng lượng hơn là CRIT thuần.
Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật — xem đúng bảng ưu tiên substat ngay phía trên để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.
Mindscape có đáng lên không
Nguyên tắc chung: M0 (chưa có bản trùng) đã đủ chơi hết nội dung khó của game, kể cả với Đại Diện S-rank. Mindscape là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần. Với đa số Đại Diện, mốc đáng cân nhắc nhất thường nằm ở M1–M2 (nơi một số hiệu ứng quan trọng mở ra), còn M6 gần như luôn dành cho người chơi muốn tối đa hóa, không phải yêu cầu bắt buộc. Mốc cụ thể của từng Đại Diện xem ở khối Mindscape trong bảng phía trên.
Thứ tự nâng kỹ năng theo vai
Không có một thứ tự duy nhất cho mọi Đại Diện, nhưng nguyên tắc chung theo vai như sau:
- Đầu ra (Attack): ưu tiên chiêu gây sát thương chính (Basic Attack hoặc Special Attack tùy cơ chế) trước, Dash/Dodge nâng sau cùng.
- Khống Chế (Stun): ưu tiên chiêu tạo Daze/Stun nhanh, vì cửa sổ choáng là nơi cả đội dồn sát thương.
- Hỗ Trợ/Chi Viện (Support): ưu tiên chiêu buff hoặc hồi năng lượng trước sát thương cá nhân, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội.
- Dị Thường (Anomaly): ưu tiên chiêu tích lũy trạng thái dị thường, vì sát thương chính đến từ hiệu ứng dồn chứ không phải đòn đánh trực tiếp.
Luôn nâng Core Skill (kỹ năng cốt lõi) đều đặn cùng lúc — đây là chỉ số nền ảnh hưởng toàn bộ combo, không riêng một chiêu.
Soi sâu hơn ở đâu
Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:
- Bảng xếp hạng để biết Đại Diện này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
- Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm Bangboo và thứ tự combo.
- Chấm điểm Đĩa Drive để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.
Người Đại Diện cùng nguyên tố
Câu hỏi thường gặp về Promeia
W-Engine nào tốt nhất cho Promeia?
Promeia phát huy mạnh nhất với Phán Quyết Sương Giá. Các lựa chọn thay thế và chỉ số cần có xem ở phòng Trang Bị phía trên.
Promeia có đáng roll không?
Đáng kéo và đáng nâng nếu bạn thích lối chơi Anomaly/Abloom, đây là main DPS Ice Anomaly đầu bảng của 3.0. Điểm mạnh là sát thương off-field liên tục và buff Abloom cho đội; điểm yếu là phụ thuộc đồng đội nhồi Anomaly để mở cửa sổ, chơi lẻ hụt lực.
Đội hình tốt nhất cho Promeia là gì?
Promeia đánh tốt nhất trong đội Abloom cao cấp. Thành viên đầy đủ và cách vận hành xem ở phòng Đội Hình.
Ai lồng tiếng cho Promeia trong Zenless Zone Zero?
Promeia (phe —, sinh nhật —) được lồng tiếng chính chủ theo thông tin công bố trên HoYoverse Wiki. Xem đầy đủ diễn viên lồng tiếng Anh/Nhật/Hàn/Trung ở khối "Diễn viên lồng tiếng & thông tin nhân vật" phía trên — dữ liệu này lấy trực tiếp từ trang wiki chính chủ, không suy đoán.
Mệnh tọa (Mindscape) nào của Promeia đáng đầu tư nhất?
Promeia có 6 bậc Mindscape (M1-M6), mỗi bậc mở khoá hiệu ứng riêng mô tả chi tiết ở khối "Mệnh Tọa" phía trên (nguyên văn công bố chính chủ). Đầu tư mệnh tọa tốn ngọc mệnh tọa cày từ banner giới hạn nên cân đối theo túi tiền — người chơi F2P thường dừng ở M0-M1 rồi ưu tiên W-Engine và Đĩa Drive trước khi lên mệnh tọa cao.
Nuôi Promeia từ đầu tới Lv60 cần bao nhiêu Denny và vật liệu gì?
Nuôi Promeia lên Lv60 tối đa (đột phá + kỹ năng thường 12 cấp + kỹ năng lõi A→F) tốn khoảng 1.706.000 Denny, cộng thêm vật liệu đột phá theo vai trò, chip kỹ năng theo hệ, dữ liệu cao chiều và vật phẩm boss tuần — xem danh sách đầy đủ kèm số lượng ở khối "Vật liệu cần nuôi" phía trên, số liệu đọc từ bảng số chính thức của game.














