Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Con đường phế liệu (ガラクタロード)"
Trang phục Costumes
505 trang phục thật của 14 P-idol gốc trong Gakuen Idolmaster, lấy thẳng từ dữ liệu game — mỗi bộ ghi rõ điều kiện mở khoá, không đoán.
Mỗi P-idol trong Gakumas sở hữu hàng chục bộ trang phục khác nhau, nhưng game không có danh mục tổng nào liệt kê hết — muốn biết một bộ cụ thể mở khoá bằng cách nào thì phải tự lục từng nhân vật. Trang này gom cả 505 bộ trang phục của 14 idol vào một chỗ, ghi rõ điều kiện mở khoá thật (rút gacha đợt nào, mua ở cửa hàng, đạt mốc thân thiết, hay có sẵn từ đầu) và phân theo 5 loại dựa trên đúng cách game phân loại nội bộ. Lọc theo nhân vật, theo loại, hoặc gõ vào ô tìm để tra nhanh.
Nhận khi Hanami Saki (bản "Con đường phế liệu (ガラクタロード)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "GO MY WAY!!"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Wildest Flower"
Nhận khi Hanami Saki (bản "Wildest Flower") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Fighting My Way"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Cứ thế xông lên nào! (がむしゃらに行こう!)"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Fighting My Way"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Fighting My Way"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Hoa diên vĩ sau cơn mưa (雨上がりのアイリス)"
Nhận khi Hanami Saki (bản "Hoa diên vĩ sau cơn mưa (雨上がりのアイリス)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Ảnh chụp hoa anh đào (桜フォトグラフ)"
Nhận khi Hanami Saki (bản "Ảnh chụp hoa anh đào (桜フォトグラフ)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Fighting My Way"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Fighting My Way"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Hanami Saki (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Fighting My Way"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Chuyện nhỏ như con thỏ, mọi lúc mọi nơi (古今東西ちょちょいのちょい)"
Nhận khi Hanami Saki (bản "Chuyện nhỏ như con thỏ, mọi lúc mọi nơi (古今東西ちょちょいのちょい)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Fighting My Way"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Cúc hoa vương miện (冠菊)"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Fighting My Way"
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Boom Boom Pow"
Nhận khi Hanami Saki (bản "Boom Boom Pow") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Saki ở đợt gacha "Fighting My Way"
Nhận khi Hanami Saki (bản "Fighting My Way") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Hanami Saki
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Hanami Saki
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Hanami Saki
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Hanami Saki lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua qua gói trang phục (hoặc cách khác)
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Con đường phế liệu (ガラクタロード)"
Nhận khi Tsukimura Temari (bản "Con đường phế liệu (ガラクタロード)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Rốt cuộc là từ khi nào (一体いつから)"
Nhận khi Tsukimura Temari (bản "Rốt cuộc là từ khi nào (一体いつから)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Cứ thế xông lên nào! (がむしゃらに行こう!)"
Nhận khi Tsukimura Temari (bản "Cứ thế xông lên nào! (がむしゃらに行こう!)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Hoa diên vĩ sau cơn mưa (雨上がりのアイリス)"
Nhận khi Tsukimura Temari (bản "Hoa diên vĩ sau cơn mưa (雨上がりのアイリス)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Khi tuyết tan (雪解けに)"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Tsukimura Temari (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Khúc cuồng tưởng hóa trang (仮装狂騒曲)"
Nhận khi Tsukimura Temari (bản "Khúc cuồng tưởng hóa trang (仮装狂騒曲)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Ivy (アイヴイ)"
Nhận khi Tsukimura Temari (bản "Ivy (アイヴイ)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Tsukimura Temari ở đợt gacha "Luna say maybe"
Nhận khi Tsukimura Temari (bản "Luna say maybe") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Tsukimura Temari
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Tsukimura Temari
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Tsukimura Temari
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Tsukimura Temari lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua qua gói trang phục (hoặc cách khác)
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "GO MY WAY!!"
Nhận khi Fujita Kotone (bản "GO MY WAY!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)"
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Cứ thế xông lên nào! (がむしゃらに行こう!)"
Nhận khi Fujita Kotone (bản "Cứ thế xông lên nào! (がむしゃらに行こう!)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)"
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Bài hát yêu thương nâng tầm tự tin (自己肯定感爆上げ↑↑しゅきしゅきソング)"
Nhận khi Fujita Kotone (bản "Bài hát yêu thương nâng tầm tự tin (自己肯定感爆上げ↑↑しゅきしゅきソング)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)"
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)"
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Hoa diên vĩ sau cơn mưa (雨上がりのアイリス)"
Nhận khi Fujita Kotone (bản "Hoa diên vĩ sau cơn mưa (雨上がりのアイリス)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)"
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)"
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)"
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Fujita Kotone (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "White Night! White Wish!"
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)"
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Cúc hoa vương miện (冠菊)"
Nhận khi Fujita Kotone (bản "Cúc hoa vương miện (冠菊)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)"
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Yellow Big Bang! (Yellow Big Bang!)"
Nhận khi Fujita Kotone (bản "Yellow Big Bang! (Yellow Big Bang!)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Fujita Kotone ở đợt gacha "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)"
Nhận khi Fujita Kotone (bản "Tôi đáng yêu nhất thế giới (世界一可愛い私)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Fujita Kotone
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Fujita Kotone
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Fujita Kotone
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Fujita Kotone lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua qua gói trang phục (hoặc cách khác)
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "SUGAR FLAVOR"
Nhận khi Arimura Mao (bản "SUGAR FLAVOR") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Nhìn em đây này (見て)"
Nhận khi Arimura Mao (bản "Nhìn em đây này (見て)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Nanau Kỳ Diệu! (ミラクルナナウ(゚∀゚)!)"
Nhận khi Arimura Mao (bản "Nanau Kỳ Diệu! (ミラクルナナウ(゚∀゚)!)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Khi tuyết tan (雪解けに)"
Nhận khi Arimura Mao (bản "Khi tuyết tan (雪解けに)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Arimura Mao (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Feel Jewel Dream"
Nhận khi Arimura Mao (bản "Feel Jewel Dream") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Em và sắc xanh nửa vời (キミとセミブルー)"
Nhận khi rút được Arimura Mao ở đợt gacha "Fluorite"
Nhận khi Arimura Mao (bản "Fluorite") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Arimura Mao
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Arimura Mao
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Arimura Mao
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa độ thân thiết (親愛度) của Arimura Mao lên cấp 10
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Arimura Mao lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua qua gói trang phục (hoặc cách khác)
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Vạch trắng (白線)"
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Con đường phế liệu (ガラクタロード)"
Nhận khi Katsuragi Lilja (bản "Con đường phế liệu (ガラクタロード)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Cảm xúc rung động (ときめきエモーション)"
Nhận khi Katsuragi Lilja (bản "Cảm xúc rung động (ときめきエモーション)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Vạch trắng (白線)"
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Atmosphere"
Nhận khi Katsuragi Lilja (bản "Atmosphere") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Vạch trắng (白線)"
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Vạch trắng (白線)"
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Howling over the World"
Nhận khi Katsuragi Lilja (bản "Howling over the World") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Vạch trắng (白線)"
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Ảnh chụp hoa anh đào (桜フォトグラフ)"
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Cực quang (極光)"
Nhận khi Katsuragi Lilja (bản "Cực quang (極光)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Vạch trắng (白線)"
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Vạch trắng (白線)"
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Katsuragi Lilja (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "White Night! White Wish!"
Nhận khi Katsuragi Lilja (bản "White Night! White Wish!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Vạch trắng (白線)"
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Cúc hoa vương miện (冠菊)"
Nhận khi Katsuragi Lilja (bản "Cúc hoa vương miện (冠菊)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Vạch trắng (白線)"
Nhận khi rút được Katsuragi Lilja ở đợt gacha "Vạch trắng (白線)"
Nhận khi Katsuragi Lilja (bản "Vạch trắng (白線)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Katsuragi Lilja
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Katsuragi Lilja
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Katsuragi Lilja
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Katsuragi Lilja lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua qua gói trang phục (hoặc cách khác)
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Chân trời chưa biết đang mở rộng (みちなるひろがる)"
Nhận khi Kuramoto China (bản "Chân trời chưa biết đang mở rộng (みちなるひろがる)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Lời hứa với bầu trời (空と約束)"
Nhận khi Kuramoto China (bản "Lời hứa với bầu trời (空と約束)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Howling over the World"
Nhận khi Kuramoto China (bản "Howling over the World") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Khi tuyết tan (雪解けに)"
Nhận khi Kuramoto China (bản "Khi tuyết tan (雪解けに)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Kuramoto China (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Khúc cuồng tưởng hóa trang (仮装狂騒曲)"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Mỗi ngày, một bước khám phá! (日々、発見的ステップ!)"
Nhận khi Kuramoto China (bản "Mỗi ngày, một bước khám phá! (日々、発見的ステップ!)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Wonder Scale"
Nhận khi Kuramoto China (bản "Wonder Scale") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Kuramoto China
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Kuramoto China
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Kuramoto China
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Kuramoto China lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Nhận khi rút được Kuramoto China ở đợt gacha "Chào mừng đến suối nước nóng Hatsuboshi (ようこそ初星温泉)"
Nhận khi Kuramoto China (bản "Chào mừng đến suối nước nóng Hatsuboshi (ようこそ初星温泉)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Mua qua gói trang phục (hoặc cách khác)
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Cảm xúc rung động (ときめきエモーション)"
Nhận khi Shiun Seika (bản "Cảm xúc rung động (ときめきエモーション)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Nanau Kỳ Diệu! (ミラクルナナウ(゚∀゚)!)"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Love & Joy"
Nhận khi Shiun Seika (bản "Love & Joy") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Ảnh chụp hoa anh đào (桜フォトグラフ)"
Nhận khi Shiun Seika (bản "Ảnh chụp hoa anh đào (桜フォトグラフ)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Shiun Seika (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Con người tôi giấu kín (カクシタワタシ)"
Nhận khi Shiun Seika (bản "Con người tôi giấu kín (カクシタワタシ)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Em và sắc xanh nửa vời (キミとセミブルー)"
Nhận khi Shiun Seika (bản "Em và sắc xanh nửa vời (キミとセミブルー)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shiun Seika ở đợt gacha "Tame-Lie-One-Step"
Nhận khi Shiun Seika (bản "Tame-Lie-One-Step") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Shiun Seika
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Shiun Seika
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Shiun Seika
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Shiun Seika lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua qua gói trang phục (hoặc cách khác)
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Con đường phế liệu (ガラクタロード)"
Nhận khi Shinosawa Hiro (bản "Con đường phế liệu (ガラクタロード)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Chân trời chưa biết đang mở rộng (みちなるひろがる)"
Nhận khi Shinosawa Hiro (bản "Chân trời chưa biết đang mở rộng (みちなるひろがる)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Nanau Kỳ Diệu! (ミラクルナナウ(゚∀゚)!)"
Nhận khi Shinosawa Hiro (bản "Nanau Kỳ Diệu! (ミラクルナナウ(゚∀゚)!)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Phai nắng (サンフェーデッド)"
Nhận khi Shinosawa Hiro (bản "Phai nắng (サンフェーデッド)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Bánh millefeuille hạnh phúc (ハッピーミルフィーユ)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Shinosawa Hiro (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Khúc cuồng tưởng hóa trang (仮装狂騒曲)"
Nhận khi Shinosawa Hiro (bản "Khúc cuồng tưởng hóa trang (仮装狂騒曲)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Tương phản (コントラスト)"
Nhận khi Shinosawa Hiro (bản "Tương phản (コントラスト)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi rút được Shinosawa Hiro ở đợt gacha "Quang cảnh (光景)"
Nhận khi Shinosawa Hiro (bản "Quang cảnh (光景)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Shinosawa Hiro
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Shinosawa Hiro
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Shinosawa Hiro
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Shinosawa Hiro lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua qua gói trang phục (hoặc cách khác)
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "SUGAR FLAVOR"
Nhận khi Himesaki Rinami (bản "SUGAR FLAVOR") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "Con đường phế liệu (ガラクタロード)"
Nhận khi Himesaki Rinami (bản "Con đường phế liệu (ガラクタロード)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "36°C U·B·U (36℃ U・B・U)"
Nhận khi Himesaki Rinami (bản "36°C U·B·U (36℃ U・B・U)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "Howling over the World"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "Bánh millefeuille hạnh phúc (ハッピーミルフィーユ)"
Nhận khi Himesaki Rinami (bản "Bánh millefeuille hạnh phúc (ハッピーミルフィーユ)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Himesaki Rinami (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "L.U.V"
Nhận khi Himesaki Rinami (bản "L.U.V") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "Em và sắc xanh nửa vời (キミとセミブルー)"
Nhận khi Himesaki Rinami (bản "Em và sắc xanh nửa vời (キミとセミブルー)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "clumsy trick"
Nhận khi Himesaki Rinami (bản "clumsy trick") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Himesaki Rinami
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Himesaki Rinami
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Himesaki Rinami
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Himesaki Rinami lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Nhận khi rút được Himesaki Rinami ở đợt gacha "Chào mừng đến suối nước nóng Hatsuboshi (ようこそ初星温泉)"
Nhận khi Himesaki Rinami (bản "Chào mừng đến suối nước nóng Hatsuboshi (ようこそ初星温泉)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Mua qua gói trang phục (hoặc cách khác)
Hiện không có cách nhận
Hiện không có cách nhận
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "GO MY WAY!!"
Nhận khi Hanami Ume (bản "GO MY WAY!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "Trang giấy trắng và nhân vật chính màu nước (真っ白いページと水彩の主人公)"
Nhận khi Hanami Ume (bản "Trang giấy trắng và nhân vật chính màu nước (真っ白いページと水彩の主人公)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "ENDLESS DANCE"
Nhận khi Hanami Ume (bản "ENDLESS DANCE") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "Guu-Suu-Pii (グースーピー)"
Nhận khi Hanami Ume (bản "Guu-Suu-Pii (グースーピー)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "Star-mine"
Nhận khi Hanami Ume (bản "Star-mine") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Hanami Ume (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "White Night! White Wish!"
Nhận khi Hanami Ume (bản "White Night! White Wish!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi rút được Hanami Ume ở đợt gacha "The Rolling Riceball"
Nhận khi Hanami Ume (bản "The Rolling Riceball") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Hanami Ume
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Hanami Ume
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Hanami Ume
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Hanami Ume lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Chưa có mô tả điều kiện trong dữ liệu gốc
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "ENDLESS DANCE"
Nhận khi Juo Sena (bản "ENDLESS DANCE") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Chân thật trần trụi (赤裸々)"
Nhận khi Juo Sena (bản "Chân thật trần trụi (赤裸々)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Star-mine"
Nhận khi Juo Sena (bản "Star-mine") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Our Chant"
Nhận khi Juo Sena (bản "Our Chant") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Bánh millefeuille hạnh phúc (ハッピーミルフィーユ)"
Nhận khi Juo Sena (bản "Bánh millefeuille hạnh phúc (ハッピーミルフィーユ)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Juo Sena (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Juo Sena ở đợt gacha "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)"
Nhận khi Juo Sena (bản "Tham vọng nhỏ bé (小さな野望)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Juo Sena
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Juo Sena
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Juo Sena
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Juo Sena lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "VEIL"
Nhận khi Hataya Misuzu (bản "VEIL") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "ENDLESS DANCE"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Superlative"
Nhận khi Hataya Misuzu (bản "Superlative") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Star-mine"
Nhận khi Hataya Misuzu (bản "Star-mine") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Hataya Misuzu (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Hataya Misuzu ở đợt gacha "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)"
Nhận khi Hataya Misuzu (bản "Rùa của mặt trăng (ツキノカメ)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Hataya Misuzu
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Hataya Misuzu
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Hataya Misuzu
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Hataya Misuzu lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Nhận khi rút được Amayo Tsubame ở đợt gacha "Chàm tối (クライアイ)"
Nhận khi Amayo Tsubame (bản "Chàm tối (クライアイ)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Amayo Tsubame ở đợt gacha "Vũ trang bằng lý lẽ (理論武装して)"
Nhận khi rút được Amayo Tsubame ở đợt gacha "Vũ trang bằng lý lẽ (理論武装して)"
Nhận khi rút được Amayo Tsubame ở đợt gacha "Vũ trang bằng lý lẽ (理論武装して)"
Nhận khi rút được Amayo Tsubame ở đợt gacha "Vũ trang bằng lý lẽ (理論武装して)"
Nhận khi rút được Amayo Tsubame ở đợt gacha "Vũ trang bằng lý lẽ (理論武装して)"
Nhận khi rút được Amayo Tsubame ở đợt gacha "Campus mode!!"
Nhận khi Amayo Tsubame (bản "Campus mode!!") nở hoa tài năng đến bậc 4
Nhận khi rút được Amayo Tsubame ở đợt gacha "Vũ trang bằng lý lẽ (理論武装して)"
Nhận khi Amayo Tsubame (bản "Vũ trang bằng lý lẽ (理論武装して)") nở hoa tài năng đến bậc 4
Sở hữu ngay từ đầu
Vượt qua chặng 10 trong "Con đường Idol" của Amayo Tsubame
Vượt qua chặng 15 trong "Con đường Idol" của Amayo Tsubame
Vượt qua chặng 25 trong "Con đường Idol" của Amayo Tsubame
Nhận qua phần thưởng sự kiện
Sở hữu ngay từ đầu
Sở hữu ngay từ đầu
Đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của Amayo Tsubame lên Rank 3
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Nhận qua phần thưởng sự kiện, hoặc đọc xong 1 commu sự kiện chỉ định
Chưa có mô tả điều kiện trong dữ liệu gốc
Chưa có mô tả điều kiện trong dữ liệu gốc
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục
Không tìm thấy trang phục khớp bộ lọc
Cách đọc bảng và 5 loại trang phục
Mỗi thẻ là MỘT bộ trang phục, gắn với đúng một P-idol gốc (không dùng chung giữa các idol). Dòng điều kiện phía dưới ghi thẳng cách bạn thực sự nhận được bộ đó trong game — dịch nguyên văn từ dữ liệu, không suy đoán.
5 loại được suy trực tiếp từ mã nội bộ của game (không phải cách chia tự đặt): Gacha/sự kiện — nhóm lớn nhất, phần lớn mở khoá bằng cách rút trúng idol ở một đợt gacha cụ thể; Thường ngày — trang phục đời thường, thường có sẵn từ đầu hoặc qua phần thưởng sự kiện; Đặc huấn — bộ đồ tập luyện, một số mở khi đưa Thành tựu bậc thầy của idol lên hạng cao; Đồng phục — đồng phục học viện, gần như luôn có sẵn từ đầu; Đặc biệt — trang phục theo mùa/chủ đề (áo tắm, v.v.), thường mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục.
Mẹo đọc điều kiện: "rút được ở đợt gacha X" nghĩa là bộ đó CHỈ đi kèm khi bạn rút trúng đúng phiên bản idol của đợt đó — không tách mua riêng. "Sở hữu ngay từ đầu" là trang phục mặc định, không cần điều kiện. Tên gốc tiếng Nhật giữ trong ngoặc lần đầu xuất hiện để bạn đối chiếu đúng bộ khi xem trong game.
Nguồn: dữ liệu chính chủ vertesan/gakumasu-diff (tải 05/08/2026), gộp từ Costume.yaml. Loại trang phục suy trực tiếp từ mã ID gốc của game (không tự đặt), điều kiện mở khoá dịch nguyên văn — dòng nào dữ liệu gốc để trống thì trang KHÔNG bịa thêm.
Vì sao game chia trang phục thành 5 loại nội bộ
Game Gakumas không gắn nhãn "loại" trực tiếp lên từng trang phục cho người chơi thấy, nhưng mã định danh nội bộ của mỗi bộ luôn mang một trong 5 tiền tố cố định, phản ánh đúng cách engine game xử lý trang phục đó khác nhau ở hậu trường. Trang phục nhóm gacha/sự kiện (đông nhất, hơn 80% tổng số) chỉ xuất hiện gắn liền với một đợt gacha hoặc chiến dịch quảng bá cụ thể — bạn không thể mua riêng, phải rút trúng đúng phiên bản idol của đợt đó. Trang phục đặc huấn tách hẳn ra vì chúng chỉ hiển thị trong các cảnh luyện tập/lesson, không bao giờ xuất hiện trên sân khấu biểu diễn.
Trang phục đồng phục và thường ngày phần lớn có sẵn ngay khi bạn mở khoá nhân vật, đóng vai trò "trang phục mặc định" trước khi bạn rút được bộ nào khác. Trang phục đặc biệt (áo tắm, đồ theo mùa) thường phải mua trực tiếp bằng tiền trong game tại cửa hàng trang phục thay vì gacha — đây là điểm khác biệt quan trọng nếu bạn đang tính toán ngân sách gacha của mình.
Đọc đúng điều kiện mở khoá: gacha, thân thiết và mua trực tiếp
Khi điều kiện ghi "nhận khi rút được [idol] ở đợt gacha [tên]", nghĩa là trang phục đó KHÔNG phải phần thưởng phụ — nó đi kèm trực tiếp với chính phiên bản idol bạn rút trúng ở đúng banner đó. Rút idol đó ở một banner khác sẽ không cho bạn bộ trang phục này.
Khi điều kiện nhắc tới "Thành tựu bậc thầy" (Master Achievement) đạt một hạng nhất định, đây là hệ thống tiến triển gắn với chính nhân vật đó (không phải cấp độ tài khoản chung) — bạn cần tích luỹ hoạt động với đúng P-idol sở hữu trang phục đó. Điều kiện "mua trực tiếp trong cửa hàng trang phục" nghĩa là bộ đó không giới hạn thời gian hay may rủi — miễn đủ tiền trong game là mua được bất cứ lúc nào cửa hàng còn bán.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao một số bộ không ghi điều kiện mở khoá?
Dữ liệu chính chủ để trống mô tả điều kiện cho một số bộ (thường là trang phục đặc biệt gắn với sự kiện cũ hoặc cơ chế chưa công bố công khai). Trang này không tự suy đoán hay bịa lý do — những bộ đó chỉ hiển thị tên và loại, không có dòng điều kiện.
Trang phục "đặc huấn" (training) khác gì trang phục thường?
Trang phục đặc huấn (game gọi là Lesson Wear) chỉ xuất hiện khi P-idol đang trong buổi luyện tập/lesson, tách biệt hoàn toàn khỏi trang phục biểu diễn hay đời thường. Một số bộ đặc huấn mở khoá ngay từ đầu, số khác cần đưa Thành tựu bậc thầy (Master Achievement) của idol đó lên một hạng nhất định.
Vì sao số trang phục giữa các idol không bằng nhau?
Idol nào ra mắt càng sớm và càng lâu trong game thì càng có nhiều đợt gacha/sự kiện đi kèm, nên số trang phục tích luỹ nhiều hơn. Idol mới ra mắt gần đây tự nhiên có ít bộ hơn — đây là đúng thực trạng dữ liệu game tại thời điểm lấy dữ liệu, không phải lỗi thiếu sót của trang.