Câu Cá NTE: 99 Loài Cá, 27 Mồi, 4 Cần Câu Và Cách Bán Được Giá
Cộng đồng ghi nhận Cập nhật lần cuối: 2026-08-07
Câu Cá NTE Mở Lúc Nào Và Chơi Ra Sao
Câu cá là một trong những nhánh sâu nhất bên trong City Tycoon — mảng đời sống đô thị của Neverness to Everness tại Hethereau. Theo cộng đồng (1 nguồn, chưa kiểm chéo), nhánh này mở qua quest sớm 'Good Morning, Hethereau' — làm xong là có cần câu đầu tiên trong túi đồ, không cần chờ tới cấp độ cao.
- Cách chơi: quăng cần, giữ marker vàng nằm trong vùng xanh liên tục cho tới khi cá đuối sức và được kéo lên — càng giữ chuẩn, thời gian câu càng ngắn.
- Câu cá KHÔNG dùng Stamina khám phá lẫn City Stamina của city-life — đây là hoạt động gần như miễn phí thời gian, chỉ cần đứng đúng điểm câu và có mồi.
- Cá câu được cho vào túi đồ như vật phẩm bình thường, dùng để hoàn thành sổ lưu (Fish Handbook) hoặc bán lấy Scale Coin — hai mục tiêu tách biệt, chi tiết ở các phần dưới.
Kết luận: đây là hoạt động 'rảnh tay câu' đúng nghĩa — không tốn tài nguyên giới hạn, chỉ cần thời gian, nên tân thủ hoàn toàn có thể ghé qua ngay khi vừa gặp Chiz.
| Câu Cá Tóm Tắt | Chi tiết |
|---|---|
| Quest mở khóa | 'Good Morning, Hethereau' (sớm trong City Tycoon) |
| Tốn Stamina | Không (không tốn Stamina khám phá lẫn City Stamina) |
| Cá bắt được dùng cho | Fish Handbook + bán lấy Scale Coin |
86 Loài Cá + 13 Vật Phẩm Đặc Biệt = 99 Dòng — Vì Sao Chỗ Khác Ghi "99 Loài Cá"
Bảng cá gốc StaticFishData có đúng 99 dòng, nên nhiều nơi (kể cả bản cũ của trang này) đếm thẳng ra "99 loài cá". Đếm lại theo mã dòng thì 86 dòng là cá (60 nước mặn SeaFish* + 26 nước ngọt FreshwaterFish*) và 13 dòng còn lại là vật phẩm câu lên được (FishingSpecial_* — kỷ vật, không phải sinh vật). Con số đúng khi nói "loài cá" là 86.
| Phẩm chất | Số loài CÁ | Vật phẩm đặc biệt |
|---|---|---|
| Cam | 19 | 11 |
| Tím | 16 | — |
| Lam | 27 | 2 |
| Lục | 24 | — |
| Tổng | 86 | 13 |
11 Điểm Câu — Nước Nào, Bao Nhiêu Loài Câu Được Ở Đó
Loại nước quyết định bạn câu được con gì: 26 loài nước ngọt chỉ xuất hiện ở 3 điểm nước ngọt, 60 loài nước mặn nằm ở 8 điểm còn lại. Cột số loài lấy thẳng từ hồ cá của từng điểm trong dữ liệu hãng — không nơi nào khác có cột này.
<div style="overflow-x:auto">| Điểm câu | Loại nước | Số loài câu được |
|---|---|---|
| Raindrop Court | Nước ngọt | 18 |
| Caltrop Lake | Nước ngọt | 18 |
| Sunward Resort | Nước ngọt | 5 |
| Nautili Tunnel West | Nước mặn | 23 |
| Azure Vista | Nước mặn | 23 |
| Imaginist | Nước mặn | 23 |
| Stellar Marina | Nước mặn | 23 |
| Nautili Tunnel East | Nước mặn | 23 |
| Cape Square | Nước mặn | 23 |
| Sunward Island | Nước mặn | 23 |
| Nacupeda Park | Nước mặn | 23 |
⚠ Sunward Resort: dòng mô tả của hãng viết "nước mặn", nhưng hồ cá của nó là 5 loài cá cảnh nước ngọt và 0 cá biển ⇒ bảng này theo hồ cá. Nacupeda Park không có dòng mô tả loại nước, xác định nước mặn vì cả 23 loài của nó đều là cá biển. Bản trước của trang này ghi sai cả hai — đã sửa.
86 Loài Cá Câu Ở Đâu — Bảng Đầy Đủ 11 Điểm, Lấy Thẳng Từ Bảng Dữ Liệu Của Hãng
StaticFishGlobalData trong dữ liệu game, nơi hãng ghi sẵn hồ cá của từng điểm câu. Phủ 86/86 loài và 11/11 điểm.<div style="overflow-x:auto">| Loài cá | Phẩm chất | Vùng nước | Câu được ở |
|---|---|---|---|
| Beacon Ray | Cam | nước mặn | Sunward Island · Nacupeda Park |
| Dawn Ripple | Cam | nước mặn | Stellar Marina |
| Emerald Flame Angelfish | Cam | nước mặn | Imaginist |
| Hellfire Lionfish | Cam | nước mặn | Nautili Tunnel East |
| Icy Angelfish | Cam | nước mặn | Nautili Tunnel West |
| Kohaku Koi | Cam | nước ngọt | Caltrop Lake |
| Peppermint Angelfish | Cam | nước mặn | Azure Vista |
| Red Arowana | Cam | nước ngọt | Raindrop Court |
| White Dragon King | Cam | nước mặn | Cape Square |
| Coco Stripe | Tím | nước mặn | Sunward Island · Nacupeda Park |
| Cyan Queen Angelfish | Tím | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista |
| Flame Angelfish | Tím | nước mặn | Imaginist · Stellar Marina |
| Golden Arowana | Tím | nước ngọt | Raindrop Court · Caltrop Lake |
| Lightning Eel | Tím | nước ngọt | Raindrop Court · Caltrop Lake |
| Midnight Ray | Tím | nước mặn | Sunward Island · Nacupeda Park |
| Purple Queen Angelfish | Tím | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista |
| Skeletal Sea Bream | Tím | nước mặn | Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Sunset Ripple | Tím | nước mặn | Imaginist · Stellar Marina |
| Venomous Lionfish | Tím | nước mặn | Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Astral Spotfin | Lam | nước mặn | Sunward Island · Nacupeda Park |
| Blue-spotted Fish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist |
| Brine Chestnut | Lam | nước mặn | Sunward Island · Nacupeda Park |
| Cyan-spotted Fish | Lam | nước mặn | Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Gilded Dart | Lam | nước mặn | Sunward Island · Nacupeda Park |
| Golden Thunder Dragon | Lam | nước ngọt | Caltrop Lake |
| Indigo Whalehead Fish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist · Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Koi | Lam | nước ngọt | Raindrop Court · Caltrop Lake · Sunward Resort |
| Pink Saddleback Angelfish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist |
| Red Tang | Lam | nước mặn | Imaginist · Stellar Marina |
| Saddleback Angelfish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Sapphire Scale | Lam | nước ngọt | Raindrop Court · Caltrop Lake |
| Starseeker | Lam | nước mặn | Sunward Island · Nacupeda Park |
| Thunder Dragon | Lam | nước ngọt | Raindrop Court |
| Whalehead Fish | Lam | nước mặn | Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Yellow Tang | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista |
| Azure Shimmer | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist |
| Bananana | Lam | nước ngọt | Caltrop Lake |
| Betta | Lam | nước ngọt | Raindrop Court · Caltrop Lake · Sunward Resort |
| Blue Rocketfish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Blue Scales Banner | Lam | nước mặn | Sunward Island · Nacupeda Park |
| Blue-striped Angelfish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Blueface Angelfish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist |
| Calico Goldfish | Lam | nước ngọt | Caltrop Lake |
| Chub Mackerel | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist · Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Dawn Shimmer | Lam | nước mặn | Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Devil Triggerfish | Lam | nước mặn | Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Ghost Triggerfish | Lam | nước mặn | Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Golden Chub Mackerel | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist · Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Goldfish | Lam | nước ngọt | Raindrop Court |
| Green Scales Banner | Lam | nước mặn | Sunward Island · Nacupeda Park |
| Green-striped Angelfish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista |
| Greenface Angelfish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist |
| Knight Angelfish | Lam | nước mặn | Imaginist · Stellar Marina |
| Neon Tetra | Lam | nước ngọt | Raindrop Court |
| Prismatic Fan | Lam | nước ngọt | Raindrop Court · Caltrop Lake · Sunward Resort |
| Queen Angelfish | Lam | nước mặn | Imaginist · Stellar Marina · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Red Scales Banner | Lam | nước mặn | Sunward Island · Nacupeda Park |
| Red-spotted Fish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist · Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Rocketfish | Lam | nước mặn | Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Rosy Barb | Lam | nước ngọt | Caltrop Lake |
| Silver Arowana | Lam | nước ngọt | Raindrop Court |
| Zebrafish | Lam | nước ngọt | Raindrop Court · Caltrop Lake |
| Angry Puffball Fish | Lục | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista |
| Autumn Osmanthus | Lục | nước ngọt | Caltrop Lake |
| Black Ghost | Lục | nước ngọt | Raindrop Court · Caltrop Lake · Sunward Resort |
| Black-Striped Piranha | Lục | nước ngọt | Raindrop Court |
| Blazing Mahi-mahi | Lục | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist · Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Blue-striped Grouper | Lục | nước mặn | Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Bluefin Tuna | Lục | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist · Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Flame Lionfish | Lục | nước mặn | Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Flounder | Lục | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist |
| Green-Spotted Piranha | Lục | nước ngọt | Raindrop Court |
| Living Jade | Lục | nước ngọt | Caltrop Lake |
| Mahi-mahi | Lục | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist · Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Payara | Lục | nước ngọt | Raindrop Court · Caltrop Lake |
| Puffball Fish | Lục | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Purple-striped Grouper | Lục | nước mặn | Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Red Cap | Lục | nước ngọt | Raindrop Court · Caltrop Lake · Sunward Resort |
| Red Sea Bream | Lục | nước mặn | Stellar Marina · Nautili Tunnel East · Cape Square |
| Red Sunfish | Lục | nước mặn | Imaginist · Stellar Marina |
| Red-Bellied Piranha | Lục | nước ngọt | Raindrop Court |
| Salmon | Lục | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Striped Lionfish | Lục | nước mặn | Nautili Tunnel East · Cape Square · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Sunfish | Lục | nước mặn | Imaginist · Stellar Marina · Sunward Island · Nacupeda Park |
| Underwater Rainbow | Lục | nước ngọt | Caltrop Lake |
| Yellowfin Tuna | Lục | nước mặn | Nautili Tunnel West · Azure Vista · Imaginist |
⚠ Một mâu thuẫn trong chính dữ liệu hãng, ta khai thẳng thay vì im lặng chọn một bên: dòng mô tả điểm Sunward Resort viết "câu được cá nước mặn", nhưng hồ cá của nó gồm đúng 5 loài cá cảnh nước ngọt — Red Cap (丹頂), Black Ghost, Betta, Prismatic Fan, Koi (錦鯉) — và không một con cá biển nào. Bảng trên theo hồ cá, vì đó là thứ quyết định bạn câu được gì.
9 Kỷ Vật Riêng Từng Điểm + 4 Món Câu Được Ở Mọi Điểm = 13 Vật Phẩm Đặc Biệt
Ngoài cá, cần câu còn kéo lên 13 vật phẩm đặc biệt. Chia làm hai loại rõ rệt: 9 kỷ vật gắn chặt với một điểm, và 4 món câu được ở mọi điểm. Bảng dưới lấy từ hồ cá của từng điểm trong dữ liệu hãng, không phải suy từ dòng mô tả.
<div style="overflow-x:auto">| Vật phẩm | Câu được ở |
|---|---|
| Tradescantia Brooch | Raindrop Court |
| Nacupeda Decor | Caltrop Lake |
| Half Nautilus (Left) | Nautili Tunnel West |
| Garuda's Scarf | Azure Vista |
| Settyn Fan Banner | Imaginist |
| Nameless Namecard | Stellar Marina |
| Half Nautilus (Right) | Nautili Tunnel East |
| Support Stick | Cape Square |
| Waterlogged Anomaly ID | Sunward Island · Nacupeda Park |
⚠ Hai chỗ mà bảng dữ liệu không khớp với câu "mỗi điểm đúng 1 kỷ vật": Waterlogged Anomaly ID câu được ở cả Sunward Island lẫn Nacupeda Park, và Sunward Resort không có kỷ vật nào. Bản trước của trang này ghi thiếu cả hai — đã sửa theo bảng.
4 món câu được ở mọi điểm
<div style="overflow-x:auto">| Vật phẩm | Câu được ở |
|---|---|
| Old Battery | cả 10 điểm (trừ Sunward Resort) |
| Busted Can | cả 10 điểm (trừ Sunward Resort) |
| Fishing Mastery Guide | cả 10 điểm (trừ Sunward Resort) |
| Golden Scale Coin | cả 10 điểm (trừ Sunward Resort) |
27 Loại Mồi Nhắm Đúng Loài, 4 Cần Câu Bền Dần
Dữ liệu gốc có đúng 27 loại mồi (StaticFishBaitData): 1 mồi dùng chung Universal Bait, cộng 7 mồi riêng cho nước ngọt và 19 mồi riêng cho nước mặn, chia đủ 4 mức phẩm chất từ Lục tới Cam.
- Mỗi loại mồi (trừ Universal Bait) KHÔNG câu ngẫu nhiên toàn hồ — nó gắn một danh sách loài cá cụ thể kèm trọng số riêng. Ví dụ Mixed Grain Bait (mồi phẩm Lục, nước ngọt) chỉ nhắm 5 loài: Black-Striped Piranha, Living Jade, Underwater Rainbow, Payara, Red Cap Oranda — muốn săn đúng loài hiếm thì phải chọn đúng mồi, không phải cứ quăng cần là ra.
- Mồi phẩm càng cao (Tím, Cam) càng thu hẹp và nghiêng danh sách về phía cá hiếm — ví dụ Eight Treasure Bait (Tím) hay Golden Marrow Bait (Cam, nước mặn).
4 cần câu nâng dần độ bền dây câu (Endurance) — càng bền càng chịu được nhiều lượt kéo cá trước khi phải sửa/thay: Fishing Rod I bền 12, Rod II bền 18, Rod III bền 28, Rod IV bền 40. Cả mồi lẫn cần đều mua tại Luna Bay — cùng chỗ bán cá lấy Scale Coin, xem phần chợ cá bên dưới.
| Mồi / Cần câu | Số lượng / Giá trị |
|---|---|
| Tổng số mồi | 27 (1 Universal + 7 nước ngọt + 19 nước mặn) |
| Độ bền cần I / II / III / IV | 12 / 18 / 28 / 40 |
Bán Cá Lấy Scale Coin — Chợ Tăng Giá Theo Rise Level
Cá câu được bán tại Luna Bay đổi ra Scale Coin (tên trong data: FishingCoin) — một trong 12 tiền tệ chỉ sống trong đúng một minigame của NTE, tiêu lại ngay tại Luna Bay để mua mồi/cần chứ không tiêu chéo sang chỗ khác được.
- Dữ liệu gốc cho thấy chợ cá chạy theo cơ chế Rise Level 1-5 riêng cho từng loài: giá bán tăng dần 100% → 200% → 300% → 500% → 800% so với giá gốc qua từng mốc, và số con tối đa bán được ở mỗi mốc cũng tăng theo (1 con → 2 con → 2 con → 2 con → 3 con).
- Đáng chú ý: cơ chế Rise Level này CHỈ áp dụng cho 67/99 loài — toàn bộ 30 loài phẩm Cam (cùng 2 loài Lam) không nằm trong bảng tăng giá này, tức gần như không có đường bán qua chợ thường. Nói cách khác: cá Cam đáng giữ lại (làm sổ lưu, quà tặng) hơn là mang đi bán.
Kết luận thực dụng: đừng bán dồn một loài cá trong một lần — Rise Level thưởng cho việc bán rải, và cá Cam nên giữ lại thay vì tìm đường bán.
| Rise Level | Giá bán | SL tối đa |
|---|---|---|
| 1 | 100% | 1 |
| 2 | 200% | 2 |
| 3 | 300% | 2 |
| 4 | 500% | 2 |
| 5 | 800% | 3 |
Net Fishing — Hệ Câu Lưới Tách Biệt Hoàn Toàn Với Câu Cần
Ngoài câu cần truyền thống, dữ liệu gốc còn một hệ MINIGAME RIÊNG tên Net Fishing — không dùng cần câu mà dùng 3 loại dụng cụ chủ động tấn công đàn cá, mỗi loại một chỉ số sát thương/bán kính khác nhau và mở ở cấp riêng.
| Dụng cụ | Sát thương | Bán kính | Mở ở cấp |
|---|---|---|---|
| Harpoon (lao) | 240 | 80 | Có sẵn |
| Net (lưới) | 160 | 200 | Cấp 3 |
| Bomb (bom) | 120 | 300 | Cấp 5 |
Net Fishing có thanh EXP và cấp độ RIÊNG, tách hoàn toàn khỏi Fishing Level của câu cần: lên cấp 2-9 cần 850 tới 6.300 EXP mỗi mốc, thưởng gồm Annulith (80-90 mỗi mốc), nguyên liệu nâng cấp nhân vật/vũ khí/trang bị, và tới cấp 8-9 có thêm vé quà đặc biệt (SpecialGift ticket). Đây rõ ràng là một hoạt động phụ nặng phần thao tác hơn câu cần — hợp với ai thích mini-game hành động thay vì chờ marker.
Sổ Lưu Cá (Fish Handbook) Và Fishing Level — Cày Gì Được Gì
Hai hệ thành tựu riêng biệt thưởng cho việc câu cá đều đặn, dữ liệu gốc ghi rõ từng mốc:
- Fish Handbook (sổ lưu — thưởng theo SỐ LOÀI đã bắt được, không phải số con): mốc 12/24/36/50/64 loài lần lượt trả 20/40/60/80/100 Annulith. Vì tổng chỉ có 99 loài, mốc 64 loài đã là hơn 2/3 sổ lưu — một mục tiêu dài hơi đáng đặt ra từ sớm.
- Fishing Level (Grade — thưởng theo CẤP ĐỘ kỹ năng câu, tăng dần khi câu cá liên tục): 9 mốc từ cấp 2 tới cấp 10, mỗi mốc trả Annulith (20 tới 60) cộng nguyên liệu nâng cấp; riêng mốc cấp 10 trả thêm hẳn một trang phục (costume) — phần thưởng hiếm hoi mà câu cá đơn thuần mở khóa được.
Hai hệ này KHÔNG trùng nhau — bắt đủ loài không tự động lên Fishing Level và ngược lại, nên muốn ăn trọn cả trang phục lẫn sổ lưu thì phải vừa đa dạng hoá loài câu vừa câu đều đặn để tích cấp.
| Hệ thành tựu | Mốc | Thưởng |
|---|---|---|
| Fish Handbook | 12/24/36/50/64 loài | 20/40/60/80/100 Annulith |
| Fishing Level | Cấp 2-10 (9 mốc) | 20-60 Annulith; Cấp 10 = trang phục |
Mẹo Câu Hiệu Quả + Đi Đâu Tiếp
Vài mẹo rút ra thẳng từ cách dữ liệu gốc dựng hệ thống, không phải đoán mò:
- Chọn mồi ĐÚNG loại nước (ngọt/mặn) và đúng phẩm chất mục tiêu trước khi quăng cần — mồi sai vùng nước gần như vô dụng vì danh sách loài trong ElementData của mồi chỉ khớp một vùng.
- Đừng vội bán hết một loài trong một lần — Rise Level thưởng cho việc bán rải qua nhiều lượt, và nhớ giữ lại cá phẩm Cam vì phần lớn không có đường bán qua chợ thường.
- Muốn trang phục mốc Fishing Level 10 thì phải câu đều tay dài hơi, không phải bắt cho đủ loài rồi dừng — hai thành tựu tính riêng.
- Nếu vừa mới chơi, đọc trước Hướng Dẫn Người Mới để biết câu cá xếp thứ tự ưu tiên thế nào so với các việc khác; muốn hiểu rõ Scale Coin nằm ở đâu trong bức tranh 16 loại tiền tệ thì xem Tiền Tệ NTE.
- Tra thêm cần câu, mồi và các vật phẩm liên quan tại trang Vật Phẩm của GameVika, còn muốn xem toàn cảnh City Tycoon (xe, nhà, ăn uống...) thì quay lại City Life.
Kết luận: câu cá không phải nội dung phụ cho vui — 99 loài, 27 mồi, 2 hệ thành tựu riêng và cả một minigame Net Fishing tách biệt là đủ chiều sâu để trở thành một vòng lặp cày kéo riêng, không thua kém các mảng chiến đấu.
| Câu Cá Tổng Quan | Số |
|---|---|
| Loài cá | 99 |
| Loại mồi | 27 |
| Cần câu | 4 |
| Hệ thành tựu | 2 (Handbook + Fishing Level) |
Công cụ tính liên quan
Câu hỏi thường gặp
Câu cá trong NTE mở lúc nào và cần chuẩn bị gì?
Mở qua quest sớm 'Good Morning, Hethereau' trong City Tycoon (1 nguồn cộng đồng, chưa kiểm chéo) — làm xong là có cần câu đầu tiên. Không tốn Stamina khám phá hay City Stamina, chỉ cần đứng đúng điểm câu và mang mồi phù hợp.
Bán cá được tiền gì, tiêu ở đâu?
Bán cá tại Luna Bay đổi ra Scale Coin — một trong 12 tiền tệ chỉ dùng trong đúng một minigame, tiêu lại ngay tại Luna Bay để mua thêm mồi/cần câu. Giá bán tăng dần theo Rise Level 1-5 (100% đến 800%) nhưng phần lớn cá phẩm Cam không nằm trong cơ chế tăng giá này.
Net Fishing khác gì câu cá bằng cần?
Net Fishing là hệ MINIGAME RIÊNG, dùng 3 dụng cụ chủ động (Harpoon có sẵn, Net mở cấp 3, Bomb mở cấp 5) thay vì cần câu, có thanh EXP và cấp độ 2-9 tách biệt hoàn toàn khỏi Fishing Level của câu cần, phần thưởng thiên về nguyên liệu nâng cấp nhân vật/vũ khí hơn là Annulith.
Lên Fishing Level và làm đủ Fish Handbook để làm gì?
Đây là 2 hệ thành tựu tách biệt: Fish Handbook thưởng theo số LOÀI đã bắt (mốc 12-64 loài, 20-100 Annulith), còn Fishing Level thưởng theo cấp độ kỹ năng câu (mốc 2-10, 20-60 Annulith mỗi mốc) và riêng mốc cấp 10 mở khóa một trang phục — phải làm cả hai mới ăn trọn phần thưởng.