Tier List Genshin Impact — Bản 6.7

Bảng xếp hạng 124 nhân vật Genshin bản 6.7 theo sức mạnh thực chiến, lọc theo vai trò — tự động cập nhật lại mỗi bản vá mới.

Tự tạo bảng tier của bạn →
Đọc bảng này thế nào?

Nhân vật xếp từ SS (mạnh nhất) xuống B, dựa trên sức mạnh khi build đúng ở nội dung khó nhất. Lọc theo vai để tìm DPS, hỗ trợ hay trụ đội. Hạng cao không có nghĩa nhân vật khác vô dụng — chỉ là hiệu quả tối đa khác nhau.

124 nhân vật

Cập nhật theo bản 6.7 (2026-07-06) — kho meta tự xếp lại mỗi patch, không sửa tay.

Chúng tôi chấm bậc thế nào

Không trang nào nói cho bạn biết bậc của họ dựa vào đâu. Đây là toàn bộ cách chúng tôi chấm — bạn kiểm được từng dòng.

  1. 1 · Bốn bậc nghĩa là gì SS = thay đổi cách chơi cả đội. S = mạnh, luôn có chỗ đứng. A = tốt trong đúng đội của mình. B = dùng được, cần đầu tư nhiều hơn để bằng người khác.
  2. 2 · Chấm theo VAI, không chấm chung một rổ Cùng một nhân vật có thể mạnh ở vai này và thường ở vai kia. Chúng tôi chấm theo vai mà nhân vật đó làm tốt nhất, và ghi rõ vai đó ngay trên thẻ.
  3. 3 · Giả định trang bị chính là build ghi ngay trên trang Bậc được chấm với đúng vũ khí, bộ thánh di vật và chỉ số mà trang này khuyên — không phải với vũ khí giới hạn hiếm nhất. Bạn thấy gì thì bậc dựa trên đúng thứ đó.
  4. 4 · Độ tin cậy công khai, không giấu Mỗi nhân vật kèm một mức tin cậy. Nhân vật mới ra, ít người dùng thật, chúng tôi hạ mức tin cậy xuống và nói thẳng thay vì giả vờ chắc chắn.
  5. 5 · Đối chiếu hai cách đánh giá khác hẳn nhau Một cách chấm theo tiềm năng trong đội tối ưu, một cách chấm theo tỷ lệ người chơi thật sự dùng ở ải khó. Chỗ nào hai cách lệch nhau từ hai bậc trở lên, chúng tôi chỉ thẳng ra — vì đó thường là nhân vật vừa được tăng sức mạnh, hoặc nhân vật đẹp trên lý thuyết mà ít ai dựng nổi.
  6. 6 · Có một con số tự tính lại từ dữ liệu của nhà phát hành Chúng tôi tự tính sát thương một vòng theo hệ số kỹ năng và chỉ số gốc do nhà phát hành công bố, để soi chỗ cảm nhận cộng đồng và số liệu gốc đá nhau.

Phân bố hiện tại: 29 ở bậc SS · 30 ở bậc S · 42 ở bậc A · 23 ở bậc B.

Giới hạn phải nói thẳng

Con số tự tính không bao gồm phản ứng nguyên tố, đội hình, mệnh, vũ khí, thánh di vật hay bạo kích. Nhân vật hỗ trợ sẽ ra số thấp — đó là bản chất phép đo, không phải họ yếu. Con số đó không thay bậc, nó chỉ để đối chiếu.

Build giả định ngay trong bảng bậc

Mỗi nhân vật kèm sẵn vũ khí, bộ thánh di vật và chỉ số chính mà bậc phía trên đang chấm theo — không cần rời trang để tra build. Bấm vào tên để xem build đầy đủ.

SS 29 nhân vật
AlhaithamVũ khí: Light of Foliar Incision · Bộ đồ: Gilded Dreams (4pc) · Chỉ số chính: Elemental Mastery / Dendro DMG Bonus / CRIT Rate
ArlecchinoVũ khí: Crimson Moon's Semblance · Bộ đồ: Fragment of Harmonic Whimsy (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Pyro DMG Bonus / CRIT DMG
ColumbinaVũ khí: Nocturne's Curtain Call · Bộ đồ: Silken Moon's Serenade (4pc) · Chỉ số chính: HP% / HP% / CRIT Rate
FlinsVũ khí: Bloodsoaked Ruins · Bộ đồ: Night of the Sky's Unveiling (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / ATK% / CRIT DMG
FurinaVũ khí: Splendor of Tranquil Waters · Bộ đồ: Golden Troupe (4pc) · Chỉ số chính: HP% / HP% / CRIT DMG
Hu TaoVũ khí: Staff of Homa · Bộ đồ: Crimson Witch of Flames (4pc) · Chỉ số chính: HP% / Pyro DMG Bonus / CRIT Rate
Kaedehara KazuhaVũ khí: Freedom-Sworn · Bộ đồ: Viridescent Venerer (4pc) · Chỉ số chính: Elemental Mastery / Elemental Mastery / Elemental Mastery
Kamisato AyakaVũ khí: Mistsplitter Reforged · Bộ đồ: Blizzard Strayer (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Cryo DMG Bonus / CRIT DMG
Kamisato AyatoVũ khí: Haran Geppaku Futsu · Bộ đồ: Heart of Depth (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Hydro DMG Bonus / CRIT Rate
LaumaVũ khí: Nightweaver's Looking Glass · Bộ đồ: Silken Moon's Serenade (4pc) · Chỉ số chính: EM / EM / EM
MavuikaVũ khí: A Thousand Blazing Suns · Bộ đồ: Obsidian Codex (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Pyro DMG Bonus / CRIT Rate
MualaniVũ khí: Surf's Up · Bộ đồ: Obsidian Codex (4pc) · Chỉ số chính: HP% / Hydro DMG Bonus / CRIT DMG
NahidaVũ khí: A Thousand Floating Dreams · Bộ đồ: Deepwood Memories (4pc) · Chỉ số chính: Elemental Mastery / Dendro DMG Bonus / Elemental Mastery
NaviaVũ khí: Verdict · Bộ đồ: Nighttime Whispers in the Echoing Woods (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Geo DMG Bonus / CRIT DMG
NeferVũ khí: Reliquary of Truth · Bộ đồ: Night of the Sky's Unveiling (4pc) · Chỉ số chính: EM / EM / CRIT DMG
NeuvilletteVũ khí: Tome of the Eternal Flow · Bộ đồ: Marechaussee Hunter (4pc) · Chỉ số chính: HP% / Hydro DMG Bonus / CRIT DMG
Raiden ShogunVũ khí: Engulfing Lightning · Bộ đồ: Emblem of Severed Fate (4pc) · Chỉ số chính: Energy Recharge / Electro DMG Bonus / CRIT Rate
ShenheVũ khí: Calamity Queller · Bộ đồ: Noblesse Oblige (4pc) · Chỉ số chính: ATK% (hoặc Energy Recharge) / ATK% (hoặc Cryo DMG Bonus) / CRIT DMG
SkirkVũ khí: Azurelight · Bộ đồ: Finale of the Deep Galleries (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Cryo DMG Bonus / CRIT Rate
VarkaVũ khí: Gest of the Mighty Wolf · Bộ đồ: A Day Carved From Rising Winds (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / ATK% (hoặc DMG% nguyên tố chuyển hóa nếu có) / CRIT DMG
XianyunVũ khí: Crane's Echoing Call · Bộ đồ: Viridescent Venerer (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / ATK% / ATK%
XilonenVũ khí: Peak Patrol Song · Bộ đồ: Scroll of the Hero of Cinder City (4pc) · Chỉ số chính: Energy Recharge / DEF% / DEF%
YelanVũ khí: Aqua Simulacra · Bộ đồ: Emblem of Severed Fate (4pc) · Chỉ số chính: HP% / Hydro DMG Bonus / CRIT Rate
ZhongliVũ khí: Black Tassel · Bộ đồ: Tenacity of the Millelith (4pc) · Chỉ số chính: HP% / HP% / HP%
ZibaiVũ khí: Lightbearing Moonshard · Bộ đồ: Night of the Sky's Unveiling (4pc) · Chỉ số chính: DEF% / DEF% / CRIT Rate
BennettVũ khí: Favonius Sword · Bộ đồ: Noblesse Oblige (4pc) · Chỉ số chính: Energy Recharge / HP% / Healing Bonus
FischlVũ khí: Polar Star · Bộ đồ: Golden Troupe (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Electro DMG Bonus / CRIT DMG
XianglingVũ khí: The Catch · Bộ đồ: Emblem of Severed Fate (4pc) · Chỉ số chính: Energy Recharge / Pyro DMG Bonus / CRIT DMG
XingqiuVũ khí: Primordial Jade Cutter · Bộ đồ: Emblem of Severed Fate (4pc) · Chỉ số chính: Energy Recharge / Hydro DMG Bonus / CRIT DMG
S 30 nhân vật
Arataki IttoVũ khí: Redhorn Stonethresher · Bộ đồ: Husk of Opulent Dreams (4pc) · Chỉ số chính: DEF% / Geo DMG Bonus / CRIT Rate
ChascaVũ khí: Astral Vulture's Crimson Plumage · Bộ đồ: Obsidian Codex (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / ATK% / CRIT Rate
CitlaliVũ khí: Starcaller's Watch · Bộ đồ: Scroll of the Hero of Cinder City (4pc) · Chỉ số chính: Elemental Mastery / Elemental Mastery / Elemental Mastery
ClorindeVũ khí: Absolution · Bộ đồ: Fragment of Harmonic Whimsy (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Electro DMG Bonus / CRIT DMG
DurinVũ khí: Athame Artis · Bộ đồ: Noblesse Oblige (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Pyro DMG Bonus / CRIT Rate
EscoffierVũ khí: Symphonist of Scents · Bộ đồ: Golden Troupe (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Cryo DMG Bonus ≥ ATK% / CRIT Rate
GanyuVũ khí: Amos' Bow · Bộ đồ: Blizzard Strayer (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Cryo DMG Bonus / CRIT DMG
IneffaVũ khí: Fractured Halo · Bộ đồ: Aubade of Morningstar and Moon (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / ATK% / CRIT Rate
JeanVũ khí: Primordial Jade Cutter · Bộ đồ: Viridescent Venerer (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Anemo DMG Bonus / CRIT Rate
KinichVũ khí: Fang of the Mountain King · Bộ đồ: Obsidian Codex (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Dendro DMG Bonus / CRIT Rate
LinneaVũ khí: Golden Frostbound Oath · Bộ đồ: Aubade of Morningstar and Moon (4pc) · Chỉ số chính: DEF% / DEF% / CRIT Rate
LohenVũ khí: Disaster and Remorse · Bộ đồ: A Day Carved From Rising Winds (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Cryo DMG Bonus / CRIT Rate
LyneyVũ khí: The First Great Magic · Bộ đồ: Marechaussee Hunter (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Pyro DMG Bonus / CRIT DMG
NicoleVũ khí: Angelos' Heptades · Bộ đồ: Celestial Gift (4pc) · Chỉ số chính: Energy Recharge / ATK% / ATK%
NilouVũ khí: Key of Khaj-Nisut · Bộ đồ: Tenacity of the Millelith/Vourukasha's Glow (2pc+2pc) · Chỉ số chính: HP% / HP% / HP%
SandroneVũ khí: Wolf's Gravestone · Bộ đồ: Disenchantment in Deep Shadow (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / ATK% / CRIT Rate
Sangonomiya KokomiVũ khí: Everlasting Moonglow · Bộ đồ: Ocean-Hued Clam (4pc) · Chỉ số chính: HP% (hoặc ER nếu thiếu năng lượng) / Hydro DMG Bonus (hoặc HP%) / Healing Bonus
TartagliaVũ khí: Polar Star · Bộ đồ: Nymph's Dream (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Hydro DMG Bonus / CRIT DMG
TighnariVũ khí: Hunter's Path · Bộ đồ: Deepwood Memories (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Dendro DMG Bonus / CRIT DMG
VaresaVũ khí: Vivid Notions · Bộ đồ: Long Night's Oath (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Electro DMG Bonus > ATK% / CRIT Rate
VentiVũ khí: Elegy for the End · Bộ đồ: Viridescent Venerer (4pc) · Chỉ số chính: Energy Recharge / Elemental Mastery / CRIT DMG
Kẻ Lang ThangVũ khí: Tulaytullah's Remembrance · Bộ đồ: Desert Pavilion Chronicle (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Anemo DMG Bonus / CRIT Rate
WriothesleyVũ khí: Cashflow Supervision · Bộ đồ: Marechaussee Hunter (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Cryo DMG Bonus / CRIT DMG
Yae MikoVũ khí: Kagura's Verity · Bộ đồ: Emblem of Severed Fate (4pc) · Chỉ số chính: ATK% (hoặc EM cho đội Kích hoạt) / Electro DMG Bonus / CRIT Rate
YoimiyaVũ khí: Thundering Pulse · Bộ đồ: Shimenawa's Reminiscence (4pc) · Chỉ số chính: ATK% (EM nếu đội Bốc hơi) / Pyro DMG Bonus / CRIT Rate
ChevreuseVũ khí: Black Tassel · Bộ đồ: Noblesse Oblige (4pc) · Chỉ số chính: HP% / HP% / HP%
GamingVũ khí: Serpent Spine · Bộ đồ: Marechaussee Hunter (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Pyro DMG Bonus / CRIT Rate
IansanVũ khí: Symphonist of Scents · Bộ đồ: Scroll of the Hero of Cinder City (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / ATK% / ATK%
Kuki ShinobuVũ khí: Freedom-Sworn · Bộ đồ: Flower of Paradise Lost (4pc) · Chỉ số chính: Elemental Mastery / Elemental Mastery / Elemental Mastery
OroronVũ khí: Elegy for the End · Bộ đồ: Scroll of the Hero of Cinder City (4pc) · Chỉ số chính: ATK% / Electro DMG Bonus / CRIT Rate
A 42 nhân vật

Bậc A và B rút gọn về danh sách bấm-để-xem: bấm vào tên để mở build vũ khí + bộ đồ đầy đủ ở trang nhân vật.

B 23 nhân vật

Bậc A và B rút gọn về danh sách bấm-để-xem: bấm vào tên để mở build vũ khí + bộ đồ đầy đủ ở trang nhân vật.

Nguồn: đúng build mà kho tier của trang này dùng để chấm bậc (resources/genshin-meta.php) — đổi kho thì build ở đây đổi theo.

Bảng bậc chọn làm lại tài khoản (reroll)

Xếp riêng cho người mới bắt đầu lại: ưu tiên nhân vật lấy được vĩnh viễn (không cần đúng banner giới hạn) và nhân vật 4★ mạnh, dễ sở hữu. Bậc dùng lại đúng bậc SS/S/A/B của trang này — không chép bảng reroll của trang khác.

5★ thường trực (Standard Wish)

Những nhân vật 5★ này không hề xuất hiện ở bất kỳ banner giới hạn nào trong toàn bộ 203 banner từ bản 1.0 đến 6.7 — nghĩa là họ chỉ có ở Nguyện Vọng Tiêu Chuẩn, không có yếu tố may rủi "đúng đợt".

Jean S Diluc A Mona A Qiqi B Odette
4★ mạnh, dễ lên bậc cao

Nhân vật 4★ ở bậc SS/S trong bảng chính — dễ ra hơn 5★ ở gần như mọi banner (kể cả banner không phải của họ), phù hợp tài khoản mới còn ít tài nguyên.

Xiangling SS Xingqiu SS Fischl SS Bennett SS Kuki Shinobu S Chevreuse S Gaming S Ororon S Iansan S

Nhật ký đổi bậc

Trang chưa từng lưu lịch sử đổi bậc trước đây nên chưa có gì để so sánh. Bắt đầu ghi từ bản 6.7 (07/08/2026) — bậc đổi ở bản sau sẽ hiện tại đây kèm ngày, tên nhân vật và số liệu trước/sau.

Bản ghi nền đầu tiên — bản 6.7 (Luna VIII), chụp ngày 2026-08-07 15:46:52: SS 29 · S 30 · A 42 · B 23 nhân vật.

Kho bảng bậc các bản cũ

Ta chưa từng lưu ảnh chụp bảng bậc của các bản trước 6.7 nên không có gì để trưng ở đây — nói thẳng thay vì dựng lại bằng suy đoán. Kho bắt đầu tính từ bản 6.7, chụp ngày 2026-08-07 15:46:52; các bản sau sẽ tự cộng dồn vào đây.

Xếp hạng theo VAI — cùng một nhân vật không giỏi đều mọi việc

Gán một bậc duy nhất cho cả nhân vật là nói dối. Mavuika đứng đỉnh ở CẢ vai chủ lực lẫn phụ công; Kokomi tầm thường khi làm phụ công nhưng xuất sắc khi làm hỗ trợ. Nên ta xếp riêng từng vai, kể cả vai khám phá bản đồ.

Chỗ hai bảng xếp hạng ĐÁ NHAU (42 nhân vật)

Ta theo dõi hai bảng xếp hạng cộng đồng dựng bằng hai phương pháp khác hẳn nhau: một bên chấm TIỀM NĂNG (đội tối ưu, mệnh lý tưởng), một bên đếm TỶ LỆ NGƯỜI CHƠI THẬT SỰ MANG vào Vực Sâu. Chỗ chúng chọi nhau mới là thứ đáng tiền nhất trên trang này — và không wiki nào cho bạn xem, vì phải thừa nhận rằng xếp hạng là một cuộc tranh cãi, không phải sự thật.

Nhân vật Chấm theo tiềm năng Đếm theo lượt dùng thật Khoảng lệch đó nói gì
Qiqi S Hỗ trợ D Chấm S theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 4 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao. ★ Vừa đổi bậc ở bản 6.7 — khoảng lệch này sẽ khép lại khi người chơi bắt kịp.
Yae Miko S Phụ công C Chấm S theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 3 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao. ★ Vừa đổi bậc ở bản 6.7 — khoảng lệch này sẽ khép lại khi người chơi bắt kịp.
Gaming A Chủ lực D Chấm A theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 3 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Jahoda A Phụ công D Chấm A theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 3 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Kirara A Hỗ trợ D Chấm A theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 3 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Razor A Chủ lực D Chấm A theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 3 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Rosaria A Phụ công D Chấm A theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 3 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Albedo S Phụ công B Chấm S theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ B — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Chevreuse SS Hỗ trợ B Chấm SS theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ B — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Fischl SS Phụ công B Chấm SS theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ B — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Iansan SS Hỗ trợ B Chấm SS theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ B — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Klee S Chủ lực B Chấm S theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ B — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Mualani S Chủ lực B Chấm S theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ B — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Prune S Hỗ trợ B Chấm S theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ B — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Xiangling S Phụ công B Chấm S theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ B — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Xingqiu S Phụ công B Chấm S theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ B — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Alhaitham A Chủ lực C Chấm A theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Clorinde A Chủ lực C Chấm A theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Cyno A Chủ lực C Chấm A theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao. ★ Vừa đổi bậc ở bản 6.7 — khoảng lệch này sẽ khép lại khi người chơi bắt kịp.
Diona A Hỗ trợ C Chấm A theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Gorou A Hỗ trợ C Chấm A theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Jean A Hỗ trợ C Chấm A theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Kuki Shinobu A Phụ công C Chấm A theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Lan Yan A Hỗ trợ C Chấm A theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Layla A Hỗ trợ C Chấm A theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Lyney A Chủ lực C Chấm A theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Raiden Shogun A Chủ lực C Chấm A theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Xianyun A Hỗ trợ C Chấm A theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Xiao A Chủ lực C Chấm A theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Yaoyao A Hỗ trợ C Chấm A theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ C — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Beidou B Phụ công D Chấm B theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Collei B Phụ công D Chấm B theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Dehya B Hỗ trợ D Chấm B theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Diluc B Chủ lực D Chấm B theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Ifa B Chủ lực D Chấm B theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Kaeya B Phụ công D Chấm B theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Lynette B Phụ công D Chấm B theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Kujou Sara B Hỗ trợ D Chấm B theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Sethos B Chủ lực D Chấm B theo tiềm năng (vai Chủ lực) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Thoma B Phụ công D Chấm B theo tiềm năng (vai Phụ công) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.
Yumemizuki Mizuki B Hỗ trợ D Chấm B theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao. ★ Vừa đổi bậc ở bản 6.7 — khoảng lệch này sẽ khép lại khi người chơi bắt kịp.
Yun Jin B Hỗ trợ D Chấm B theo tiềm năng (vai Hỗ trợ) nhưng lượt dùng thật chỉ D — lệch 2 bậc. Mạnh trên giấy, ít ai dựng nổi: thường vì đòi đội hiếm hoặc mệnh cao.

Số của chính nhà phát hành nói gì

Mọi bảng tier đều là ý kiến. Cái này thì không: đây là tổng hệ số kỹ năng ở cấp 10 lấy thẳng từ dữ liệu của hãng, nhân với chỉ số gốc Lv90 — sát thương một vòng (Nộ + Kỹ Năng + một chuỗi đánh thường). Không tính phản ứng, không buff đội, không mệnh, không thánh di vật. Ta xếp TRONG cùng nhóm chỉ số, vì đem nhân vật ăn theo Máu so với nhân vật ăn theo Tấn Công là so táo với cam. Hỗ trợ có số thấp KHÔNG có nghĩa là họ yếu — cây thước này đơn giản không đo được thứ họ làm.

Ăn theo Tấn Công (99)
Varka 16.342 4.630%
Skirk 15.227 4.241%
Lohen 14.567 4.235%
Mavuika 12.650 3.524%
Nefer 12.604 3.664%
Alhaitham 10.851 3.467%
Eula 10.343 3.024%
Flins 9.819 2.789%
Durin 8.893 2.563%
Raiden Shogun 8.848 2.626%
Ăn theo Máu tối đa (11)
Columbina 21.097 142%
Mualani 18.891 121%
Nilou 17.483 110%
Yelan 12.530 80%
Neuvillette 12.425 80%
Furina 11.192 66%
Candace 9.907 80%
Kuki Shinobu 7.721 52%
Sigewinne 4.236 27%
Sangonomiya Kokomi 3.924 19%
Ăn theo Phòng Thủ (8)
Xilonen 18.226 1.855%
Zibai 17.721 1.699%
Chiori 14.782 1.098%
Illuga 12.462 1.287%
Linnea 11.843 1.246%
Yun Jin 10.160 1.141%
Kachina 8.742 965%
Gorou 2.876 287%

Hệ số là số hãng công bố cho kỹ năng cấp 10; chỉ số gốc là số Lv90 chính chủ. Phép tính do chúng tôi tự làm — không chép con số nào từ wiki khác.

Hiểu nhanh
Bảng xếp hạng phía trên chỉ xếp nhân vật vào từng bậc, còn phần hướng dẫn dưới đây giải thích tại sao lại xếp như vậy: cách tier list được tính, vì sao một nhân vật đứng SS còn nhân vật khác chỉ A, bối cảnh meta bản 6.7 Luna VIII đang thay đổi bảng ra sao, và cách đọc bảng cho đúng thay vì đi theo mù quáng. Muốn xem chi tiết từng nhân vật (nguyên tố, vai trò, vũ khí) thì qua trang Danh Sách Nhân Vật, còn thuật ngữ lạ thì tra ở Từ Điển Genshin.

Bảng tier tính thế nào: 3 chế độ cuối game, chuẩn C0/C6

Xếp hạng trên bảng không phải cảm tính — mỗi nhân vật được chấm dựa trên hiệu suất ở 3 chế độ cuối game (endgame), vì đây là nơi khác biệt sức mạnh giữa các nhân vật thể hiện rõ nhất so với nội dung cốt truyện hay khám phá thông thường:

Chế độĐo cái gì
Vực Xoáy Vô Tận (Spiral Abyss)Tốc chiến, đối đầu boss/quái theo vòng thời gian giới hạn
Nhà Hát Tưởng Tượng (Imaginarium Theater)Độ sâu đội hình, khả năng đổi nguyên tố linh hoạt giữa trận
Đại Chiến Cổ Xưa (Stygian Onslaught)Sống sót, gây đủ sát thương lên một boss lớn trong thời gian dài

Chuẩn đánh giá mệnh cũng được cố định để so sánh công bằng: nhân vật 5★ tính ở C0 (không cộng mệnh), còn nhân vật 4★ tính ở C6 (đầy mệnh) — vì 4★ vốn dễ sở hữu đủ 6 mệnh hơn 5★ rất nhiều khi cùng một lượng tài nguyên bỏ ra.

Mỗi nhân vật cũng được đánh giá ở đúng vị trí tối ưu của họ trong đội, với giả định đã có trang bị (vũ khí + thánh di vật) phù hợp nhất cho vai trò đó — không phải trang bị ngẫu nhiên hay tối thiểu.

Vì tier phụ thuộc cả đội hình lẫn cách chơi, một nhân vật có thể xếp bậc khác nhau tùy đội xung quanh — điều này sẽ giải thích kỹ hơn ở mục cách dùng bảng bên dưới.

Vì sao nhân vật này SS/S còn nhân vật khác chỉ A: tiêu chí xếp và vì sao số bậc mỗi nơi một khác

Ba yếu tố chính quyết định một nhân vật lên SS/S hay dừng ở A:

  • Powercreep có thật: nhân vật ra mắt gần đây thường mạnh hoặc tiện hơn hẳn nhân vật cũ, vì cơ chế mới thường được thiết kế để khai thác hệ thống phản ứng nguyên tố mới nhất. Kết quả là nhân vật ra sớm dần bị đẩy xuống bậc thấp hơn theo thời gian dù bản chất kỹ năng không đổi — đây là quy luật chung của game gacha theo mùa, không riêng gì Genshin.
  • Tier chấm RIÊNG theo vai trò: một Hỗ Trợ bậc SS không thể so trực tiếp với một DPS bậc SS, vì hai vai trò dùng thang đo khác nhau hoàn toàn — DPS đo bằng sát thương gây ra, Hỗ Trợ đo bằng mức khuếch đại/giảm kháng mang lại cho cả đội. So sánh chéo vai trò để kết luận "ai mạnh hơn ai" là sai cách đọc bảng.
  • Trường phái thống kê khách quan: một số cách xếp hạng dựa theo tỉ lệ nhân vật thực sự được dùng trong Vực Xoáy Vô Tận (usage rate %) thay vì chỉ suy luận lý thuyết (theorycraft) — cách này khách quan hơn vì phản ánh đúng những gì người chơi thực sự chọn mang vào trận đấu khó nhất.

Một điểm cần biết: hiện chưa có chuẩn số bậc chung giữa các bảng xếp hạng trên internet, số bậc dao động khá rộng tùy cách chia:

Số bậcCách chia thường gặp
5 bậcS / A / B / C / D
6 bậc (phổ biến nhất)SS / S / A / B / C / D
7 bậcSS / S+ / S / A+ / A / B (/ C)
8 bậcSS / S / A / B / C / D / E / F

Vì vậy đừng ngạc nhiên nếu cùng một nhân vật được xếp SS ở nơi chia 6 bậc nhưng chỉ S+ ở nơi chia 7-8 bậc — bản chất sức mạnh không đổi, chỉ khác cách chia lát bậc. Bảng của gamevika dùng thang gọn 4 bậc: SS → B.

Bối cảnh meta bản 6.7 Luna VIII: Siêu Dẫn tái cấu trúc và Sandrone ra mắt

Bản 6.7 Luna VIII (bắt đầu 01/07/2026) là mốc đáng chú ý vì định nghĩa lại cách phản ứng Siêu Dẫn (Superconduct) hoạt động, mở đường cho một hướng đội hình hoàn toàn mới thay vì chỉ buff số liệu như các bản trước:

  • Sandrone — nhân vật mới ra mắt trong 6.7, là DPS đầu tiên được thiết kế xoay quanh chính cơ chế Siêu Dẫn vừa tái cấu trúc. Đánh giá ban đầu xếp Sandrone ở tier S: mạnh, nhưng vẫn đứng dưới các đội hình SS đã ổn định qua nhiều bản trước đó — cần thêm thời gian và dữ liệu để xác nhận vị trí lâu dài.
  • Hai nhóm phản ứng nguyên tố tiếp tục giữ vị trí đầu bảng bất kể bản mới: nhóm nhân vật khai thác hệ phản ứng liên quan Mặt Trăng (Mavuika, Nefer, Columbina) vẫn giữ vị trí cao nhất, còn nhóm khai thác hệ phản ứng Pha Lê Ánh Trăng (Skirk, Linnea) vẫn ổn định trong top — cả hai đội hình này không bị ảnh hưởng bởi thay đổi Siêu Dẫn.
  • Người hưởng lợi rõ nhất từ thay đổi bản 6.7 lại không phải nhân vật mới: Yae Miko nhận buff đáng kể nhất nhờ đóng vai trò đồng đội trực tiếp cho lối chơi Siêu Dẫn mới cùng Sandrone. Nếu đang cân nhắc đầu tư giữa Yae Miko và Raiden Shogun trong bản này, Yae Miko là lựa chọn đáng cân nhắc hơn nhờ tận dụng đúng thay đổi meta hiện tại.

Điểm cần nhớ: mọi thay đổi meta ở trên đều gắn với patch hiện hành, và tier list được cập nhật lại theo từng đợt thay đổi buff/nerf mỗi bản — vị trí một nhân vật hôm nay không cố định vĩnh viễn.

Dùng bảng xếp hạng đúng cách: tier là tham khảo, không phải luật cứng

Sai lầm phổ biến nhất khi đọc tier list là coi nó như luật cứng ("dưới A là bỏ", "phải có SS mới chơi được"). Cách đọc đúng cần nhớ 4 điều:

  • Mọi nhân vật đều chơi được nếu đầu tư đủ — kể cả bậc thấp nhất trong bảng vẫn dọn được nội dung khó nếu build đúng và ghép đội hợp lý. Tier chỉ đo trần sức mạnh SO VỚI nhân vật khác, không phải ranh giới dùng được/vô dụng.
  • Lọc theo đúng vai trò mình đang thiếu, đừng nhìn tier tổng rồi roll bất kỳ ai đứng cao nhất. Một đội thiếu Hỗ Trợ nguyên tố thì nên tìm SS/S ở đúng nhóm Hỗ Trợ, roll thêm một DPS SS thứ hai trong khi đội đã thừa sát thương không giúp ích gì.
  • Kiểm tra đúng cột C0 hay C6 trước khi so sánh hai nhân vật — một 4★ ở C6 có thể mạnh hơn hẳn chính nó ở C0, nên nếu không định lên mệnh sâu thì nên tham khảo cột C0 để đánh giá thực tế bạn sẽ nhận được.
  • Theo dõi changelog mỗi bản — vị trí một nhân vật có thể đổi sau mỗi đợt buff/nerf, nhân vật hôm nay đứng SS không đảm bảo giữ nguyên vị trí ở bản sau.

Nói ngắn gọn: dùng bảng để biết "ai đang mạnh trong đúng vai trò mình cần", không phải để lo lắng vì đang sở hữu nhân vật bậc thấp.

Nhân vật đáng đầu tư an toàn trong bản 6.7

"Đầu tư an toàn" ở đây nghĩa là nhân vật ít khả năng bị đẩy xuống bậc thấp ở các bản kế tiếp, vì đứng trong đội hình đã ổn định qua nhiều bản hoặc khai thác đúng hướng meta hiện tại:

  • Nhóm khai thác phản ứng liên quan Mặt Trăng (Mavuika, Nefer, Columbina) — vẫn giữ vị trí cao nhất bảng qua nhiều bản liên tiếp, không bị ảnh hưởng bởi thay đổi Siêu Dẫn của 6.7. Đây là khoản đầu tư dài hạn an toàn nếu đang cần một DPS chủ lực bền vững.
  • Nhóm khai thác phản ứng Pha Lê Ánh Trăng (Skirk, Linnea) — tương tự, ổn định trong top nhiều bản, không phụ thuộc vào thay đổi mới của patch hiện hành nên rủi ro tụt bậc thấp.
  • Yae Miko — nhận buff lớn nhất bản 6.7 nhờ đóng vai trò đồng đội trực tiếp cho lối chơi Siêu Dẫn cùng Sandrone, đáng cân nhắc hơn Raiden Shogun trong giai đoạn hiện tại nếu đội đang cần vị trí này.
  • Sandrone — nhân vật mới bản 6.7, tier S ban đầu. Vẫn nên xem là "đầu tư có rủi ro vừa phải" hơn là an toàn tuyệt đối, vì dữ liệu thực chiến còn ít và vị trí có thể điều chỉnh ở các bản sau.

Nhắc lại nguyên tắc quan trọng nhất: chọn đầu tư dựa trên vai trò đội đang thiếu trước, rồi mới xét đến việc nhân vật đó có nằm trong nhóm "an toàn" ở trên hay không. Xem đầy đủ thông số từng nhân vật tại Danh Sách Nhân Vật.

Changelog tier bản 6.7: đọc bảng thay đổi và lịch sử từng nhân vật

Mỗi bản Genshin đi kèm một đợt buff/nerf riêng, nên thay vì đọc lại toàn bộ bảng từ đầu, bạn chỉ cần nhìn phần THAY ĐỔI so với bản trước. Dưới đây là các thay đổi định hình tier list bản 6.7 Luna VIII (bắt đầu 01/07/2026):

Thay đổiChi tiếtTác động lên bảng
Phản ứng Siêu Dẫn tái cấu trúcCơ chế Siêu Dẫn được định nghĩa lại, mở một hướng đội hình mới thay vì chỉ chỉnh sốNâng giá trị nhóm nhân vật xoay quanh Siêu Dẫn
Nhân vật mới: SandroneDPS đầu tiên thiết kế quanh Siêu Dẫn mới; xếp tier S ban đầu (ước tính, chưa kiểm chéo)Vào thẳng nhóm S, đứng dưới các đội SS đã ổn định
Yae Miko hưởng lợiTrở thành đồng đội trực tiếp cho lối chơi Siêu Dẫn mới cùng SandroneTăng giá trị thực chiến trong đội Siêu Dẫn

Khác với một bảng tĩnh, mỗi nhân vật còn có LỊCH SỬ riêng: vị trí của họ được chấm lại sau từng đợt buff/nerf, nên một nhân vật có thể trượt từ SS xuống A qua vài bản dù kỹ năng không đổi, chỉ vì nhân vật mới lấn át. Vì vậy hãy đọc bảng theo bản hiện hành, đừng dựa vào ảnh chụp tier list từ nhiều tháng trước.

Bảng phía trên của trang này được chấm lại theo từng bản, nên phần thay đổi luôn khớp patch mới nhất thay vì một mốc thời gian cố định.

Tier khám phá (Exploration): thước đo riêng ngoài chiến đấu

Ngoài tier chiến đấu, nhiều người chơi còn cần một thước đo khác: nhân vật nào giúp KHÁM PHÁ bản đồ nhanh và đỡ mệt nhất. Đây là "tier khám phá", và nó tách hẳn khỏi bảng tier chiến đấu vì đo những thứ hoàn toàn khác — không liên quan sát thương hay đội hình endgame:

  • Di chuyển và leo trèo: nhân vật có nội tại giảm tiêu hao thể lực khi chạy/leo/bơi, hoặc tăng tốc độ di chuyển cả đội ngoài chiến đấu — tiết kiệm thời gian đi đường nhất. Tiêu biểu: Kazuha (giảm 20% thể lực chạy nước rút cho cả đội), Wanderer (Scaramouche — bay lượn bằng kỹ năng, gần như không tốn thể lực), Sayu (cuộn tròn lăn nhanh), Yelan (lướt nhanh không tốn thể lực nhờ kỹ năng); dưới nước có Furina (đi trên mặt nước khi bật kỹ năng) và Neuvillette (tăng tốc bơi cho cả đội). Về leo cao: Xianyun (nhảy vọt lên cao và tăng tốc bay lượn) cùng Kachina (cưỡi bàn khoan, giảm mạnh thể lực leo khi ở Natlan).
  • Thu thập tài nguyên: nội tại hiển thị khoáng vật/nguyên liệu vùng lân cận trên bản đồ nhỏ, hoặc tăng sản lượng khi thu thập đặc sản — hữu ích khi farm vật liệu nâng cấp. Tiêu biểu: KiraraAloy (lại gần thú cho thịt mà không làm chúng hoảng, tiện gom nguyên liệu nấu ăn), Sayu (tiếp cận Tinh Điệp mà không làm chúng bay mất), Sethos (hiện đặc sản vùng Sumeru trên bản đồ nhỏ).
  • Giải đố và tương tác nguyên tố: nhân vật phủ nguyên tố diện rộng (đốt cỏ, làm ướt, dẫn điện) giúp mở rương và cơ quan cần đúng nguyên tố nhanh hơn. Tiêu biểu: Nhà Lữ Hành đổi được nguyên tố (Địa, Thảo…), rất tiện để tạo đúng nguyên tố cho câu đố và cơ quan cần Địa hoặc Thảo.
  • Duy trì ngoài trận: hồi phục ngoài chiến đấu hoặc nấu ăn giảm nguyên liệu — giúp trụ lâu khi đi bản đồ xa nhà. Tiêu biểu: Xiangling có 12% cơ hội nhận gấp đôi thành phẩm khi nấu hoàn hảo món tăng Tấn Công (tiết kiệm nguyên liệu); mang theo một trị liệu như Barbara để hồi máu liên tục khi đi bản đồ xa nhà.

Điểm mấu chốt: một nhân vật đứng SS ở tier chiến đấu vẫn có thể tầm thường khi khám phá, và ngược lại — một nhân vật bậc thấp trong bảng chiến đấu lại có thể là "vua đi đường". Nếu mục tiêu của bạn là dọn bản đồ, mở rương, farm nguyên liệu thay vì đánh boss, hãy xét nhân vật theo các nội tại khám phá ở trên, không phải theo vị trí tier chiến đấu. Xem nội tại từng nhân vật ở trang Danh Sách Nhân Vật.

Mệnh (C0 vs C6) làm xê dịch thứ hạng thế nào

Cùng một nhân vật có thể đứng ở hai vị trí rất khác nhau tùy số mệnh (constellation) đã mở. Đó là lý do mọi bảng tier phải cố định một chuẩn mệnh để so sánh công bằng, nếu không sẽ đem một nhân vật đầy mệnh so với một nhân vật không mệnh — khập khiễng.

Chuẩn của bảng này: nhân vật 5★ hiển thị ở C0 (không mệnh) vì mệnh 5★ rất đắt và đa số người chơi dừng ở C0; nhân vật 4★ hiển thị ở C6 (đầy mệnh) vì 4★ dễ nhặt đủ 6 mệnh qua cầu nguyện thường và sự kiện. Mỗi nhân vật trên bảng đứng ở đúng một chuẩn cố định đó — bảng không có nút gạt đổi C0/C6 riêng.

Mức xê dịch không đều nhau: có nhân vật gần như không đổi bậc giữa C0 và C6, nhưng có nhân vật nhảy hẳn 1–2 bậc vì một mốc mệnh mở khóa cơ chế then chốt (ví dụ biến kỹ năng đơn mục tiêu thành diện rộng, hoặc xóa hẳn điểm yếu về hồi năng lượng). Với các 4★ kiểu này, giá trị thật chỉ bung ra ở C6.

Cách dùng thực tế: nếu KHÔNG định lên mệnh sâu, hãy đọc một 4★ như thể nó ở mức mệnh bạn thực sự sẽ có, đừng kỳ vọng sức mạnh C6 khi mới C0. Ngược lại, một 5★ đã mạnh sẵn ở C0 là lựa chọn an toàn hơn cho người ít nạp.

Câu hỏi thường gặp

Nhân vật xếp bậc thấp có chơi được nội dung khó không?
Có. Tier chỉ đo trần sức mạnh so với nhân vật khác trong cùng vai trò, không phải ranh giới dùng được/vô dụng. Một nhân vật bậc B hay C build đúng vai trò, ghép đúng đội hình vẫn dọn được cả 3 chế độ cuối game — chỉ là cần build/đội hình chỉn chu hơn so với dùng thẳng một nhân vật SS.
Vì sao cùng một nhân vật lại được xếp bậc khác nhau ở các trang khác nhau?
Vì chưa có chuẩn số bậc chung: có nơi chia 5 bậc, có nơi chia lên tới 8 bậc (xem bảng ở mục tiêu chí xếp hạng phía trên), nên cùng một nhân vật có thể là SS ở bảng 6 bậc nhưng chỉ S+ ở bảng 7-8 bậc dù sức mạnh thực tế không đổi. Ngoài ra một số trang xếp theo lý thuyết build tối ưu (theorycraft), số khác xếp theo tỉ lệ sử dụng thực tế — hai cách tiếp cận này không phải lúc nào cũng cho cùng kết quả.
Thấy nhân vật xếp SS/S thì có nên roll ngay không?
Không nhất thiết. Trước tiên nên kiểm tra vai trò của nhân vật đó có đúng vị trí đội bạn đang thiếu không — roll thêm một DPS SS khi đội đã đủ sát thương nhưng thiếu Hỗ Trợ sẽ không giúp ích nhiều. Sau đó xem tier ở đúng chuẩn mệnh dự định dùng (C0 nếu không định lên mệnh sâu, C6 nếu định đầu tư sâu cho 4★), vì vị trí trên bảng có thể khác nhau đáng kể giữa hai chuẩn này.
Bảng tier có cập nhật theo từng bản không?
Có. Mỗi bản đi kèm changelog buff/nerf riêng và có thể có nhân vật mới (như Sandrone ở bản 6.7), nên vị trí trên bảng được chấm lại theo từng đợt thay đổi thay vì cố định vĩnh viễn. Nhân vật mới ra mắt thường được đánh giá ban đầu (như tier S của Sandrone) và có thể điều chỉnh khi có thêm dữ liệu thực chiến ở các bản sau.
Trang xếp hạng bao nhiêu nhân vật, và vì sao nơi khác ghi '130+'?
Bảng hiện xếp khoảng 124 nhân vật chơi được trong bản 6.7, và con số này đã tính riêng 6 dạng nguyên tố của Nhân Vật Chính (Phong/Nham/Lôi/Thảo/Thủy/Hỏa) thành 6 mục. Nơi khác ghi '130+' thường do đếm khác: gộp thêm nhân vật đã công bố hoặc đang thử nghiệm nhưng chưa ra mắt chính thức, hoặc tách/gộp một vài mục theo cách riêng. Chúng tôi đếm lại mỗi bản để con số khớp đúng số nhân vật thực sự chơi được ở patch hiện hành.
Tier khám phá và tier chiến đấu khác nhau thế nào?
Tier chiến đấu đo sát thương và giá trị trong 3 chế độ cuối game; tier khám phá đo tiện ích ngoài chiến đấu — giảm tiêu hao thể lực khi leo/chạy, hiển thị tài nguyên trên bản đồ nhỏ, phủ nguyên tố giải đố, và duy trì ngoài trận. Một nhân vật có thể mạnh ở bảng này nhưng tầm thường ở bảng kia. Nếu mục tiêu là dọn bản đồ và farm nguyên liệu, hãy xét theo nội tại khám phá thay vì vị trí tier chiến đấu.
Bảng này hiển thị nhân vật ở C0 hay C6?
Theo một chuẩn cố định: nhân vật 5★ hiển thị ở C0 (không mệnh) và nhân vật 4★ hiển thị ở C6 (đầy mệnh), vì 4★ dễ đủ mệnh hơn 5★ rất nhiều khi bỏ ra cùng lượng tài nguyên. Mỗi nhân vật đứng ở đúng một chuẩn đó — bảng không có nút gạt đổi C0/C6. Nếu bạn không định lên mệnh sâu cho một 4★, hãy nhớ nó đang được đánh giá ở C6, nên sức mạnh thực khi bạn mới C0 sẽ thấp hơn.
Xem một nhân vật trên bảng tier, cần để ý những thông tin gì trước khi quyết định build?
Trước khi đầu tư build cho một nhân vật vừa thấy trên bảng, nên nắm nhanh 6 điều: (1) icon/chân dung để nhận diện đúng nhân vật giữa các phiên bản trang phục; (2) nguyên tố — quyết định nhân vật này phối hợp phản ứng nào cùng đồng đội; (3) độ hiếm (4★/5★) — quyết định chuẩn mệnh đang áp dụng trên bảng là C0 hay C6; (4) loại vũ khí — giới hạn nhóm vũ khí có thể trang bị và ảnh hưởng tới build; (5) vai trò (DPS/Sub-DPS/Support) — xác định đúng thang đo tier để so sánh, không so chéo vai trò; (6) mệnh hiện tại đang được tính trong bảng — theo đúng chuẩn cố định ở trên (C0 cho 5★, C6 cho 4★). Xem đủ 6 trường này cho từng nhân vật tại trang Danh Sách Nhân Vật.
Tiếp theo bạn nên…
Chạm vào ô đang sai…