Thánh Di Vật Genshin Impact
Toàn bộ 63 bộ Thánh Di Vật — hiệu ứng 2 và 4 món, kèm nhân vật nên dùng.































































Bảng tra 61 bộ — xếp theo độ đáng cày
| Bộ | 2 mảnh | 4 mảnh | Đáng cày | Rơi ở đâu |
|---|---|---|---|---|
|
|
Sát thương Kỹ Năng Nộ tạo thành tăng 20%. | Sau khi thi triển kỹ năng nộ, tấn công cả đội tăng 20%, kéo dài 12s, hiệu quả này không cộng dồn. |
79 29 nhân vật |
Clear Pool and Mountain Cavern |
|
|
Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 20% | Tăng sát thương Kỹ Năng Nộ dựa trên 25% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố. Chỉ có thể tăng tối đa 75% thông qua cách này. |
57 21 nhân vật |
Momiji-Dyed Court |
|
|
Tăng 15% sát thương tấn công thường và trọng kích. | Khi HP hiện tại có tăng hoặc giảm, tỉ lệ bạo kích tăng 12%. Hiệu quả này duy trì 5s, tối đa cộng dồn 3 lần. |
57 17 nhân vật |
Denouement of Sin |
|
|
Tấn công tăng 18% | Khi nhân vật trang bị bộ Thánh Di Vật này dùng kiếm đơn, trọng kiếm, vũ khí cán dài, sát thương tấn công thường nhân vật tạo thành tăng 35%. |
55 19 nhân vật |
Rơi từ Boss Thế Giới (Boss thường rải khắp Teyvat) — KHÔNG rơi từ Bí Cảnh Gia Trì. Danh sách Boss cụ thể có thể đổi theo bản cập nhật. |
|
|
Nhận 15% buff sát thương nguyên tố Phong. | Sát thương phản ứng Khuếch Tán tăng 60%, sát thương phản ứng Tinh-Khuếch Tán tăng 20%. Dựa theo loại nguyên tố khuếch tán, giảm 40% Kháng Nguyên Tố tư... |
47 16 nhân vật |
Valley of Remembrance |
|
|
Tăng 80 điểm tinh thông nguyên tố. | Trong 8s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, sẽ căn cứ theo loại nguyên tố của các nhân vật khác trong đội để kích hoạt hiệu ứng cho người mang tran... |
42 15 nhân vật |
Spire of Solitary Enlightenment |
|
|
HP tăng 20% | Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng địch, sẽ tăng 20% tấn công cho tất cả nhân vật trong đội ở gần, tăng 30% hiệu quả Khiên, kéo dài 3s. Hiệu quả này... |
40 16 nhân vật |
Ridge Watch |
|
|
Tăng sát thương nguyên tố Băng 15% | Khi tấn công kẻ địch đang bị Nguyên Tố Băng ảnh hưởng, sẽ tăng 20% tỷ lệ bạo kích, nếu địch ở trạng thái đóng băng, sẽ tăng thêm 20% tỷ lệ bạo kích. |
38 11 nhân vật |
Peak of Vindagnyr |
|
|
Nhận 15% buff sát thương nguyên tố Thủy. | Trong 15s sau khi sử dụng kỹ năng Nguyên Tố, tấn công thường và trọng kích tăng 30% sát thương. |
34 5 nhân vật |
Peak of Vindagnyr |
|
|
Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra tăng 20%. | Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra tăng 25%; Ngoài ra, khi không ra trận, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra tăng thêm 25%. Hiệu quả này sẽ xóa sau... |
34 9 nhân vật |
Denouement of Sin |
|
|
Nhận 15% buff sát thương nguyên tố Thảo. | Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sau khi đánh trúng kẻ địch, Kháng Nguyên Tố Thảo của mục tiêu sẽ giảm 30%, duy trì 8s. Nhân vật trang bị khi không r... |
30 12 nhân vật |
Spire of Solitary Enlightenment |
|
|
Phòng ngự tăng 30%. | Nhân vật trang bị bộ Thánh Di Vật này sẽ nhận hiệu quả "Vấn Đáp" trong các trường hợp sau đây: Sau khi nhân vật trong trận sử dụng tấn công Nguyên Tố... |
28 8 nhân vật |
Slumbering Court |
|
|
Nhận 15% buff sát thương nguyên tố Hỏa. | Sát thương phản ứng Quá Tải, Thiêu Đốt, Bung Tỏa gây ra tăng 40%, phản ứng Bốc Hơi, Tan Chảy tăng hệ số buff 15%. 10s sau khi thi triển kỹ năng Nguyên... |
26 10 nhân vật |
Hidden Palace of Zhou Formula |
|
|
Khi nhân vật trong đội gần đó kích hoạt Dạ Hồn Bùng Nổ, người trang bị sẽ hồi phục 6 điểm Năng Lượng Nguyên Tố. | Sau khi người trang bị kích hoạt phản ứng liên quan đến loại nguyên tố của họ, tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 12% buff Sát Thương Nguyên Tố của... |
24 10 nhân vật |
Sanctum of Rainbow Spirits |
|
|
Nhận 15% buff sát thương nguyên tố Lôi | Sát thương gây ra từ phản ứng Quá Tải, Điện Cảm, Siêu Dẫn, Nở Rộ tăng 40%. Sát thương từ phản ứng Tăng Cường tăng 20%. Sát thương từ phản ứng Nguyệt-Đ... |
22 8 nhân vật |
Midsummer Courtyard |
|
|
Khi người trang bị ở trạng thái Dạ Hồn Chúc Phúc và đang ra trận, sát thương gây ra tăng 15%. | Người trang bị sau khi tiêu hao 1 điểm Dạ Hồn trong trận, Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 40% trong 6s. Hiệu quả này mỗi 1s tối đa kích hoạt một lần. |
20 5 nhân vật |
Sanctum of Rainbow Spirits |
|
|
Tăng Trị Liệu lên 15%. | Khi nhân vật trang bị bộ Thánh Di Vật này thực hiện trị liệu cho nhân vật trong đội, sẽ tạo ra Bọt Biển kéo dài 3s, ghi lại lượng HP hồi phục của việc... |
18 9 nhân vật |
Slumbering Court |
|
|
Tấn công tăng 18% | Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nhân vật có Năng Lượng Nguyên Tố cao hơn hoặc bằng 15 điểm thì sẽ mất đi 15 điểm để tăng 50% sát thương tấn công thườ... |
17 6 nhân vật |
Momiji-Dyed Court |
|
|
HP tăng 20% | Sát thương gây ra từ Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 10%. Trong 5s sau khi người trang bị chịu sát thương, hiệu quả tăng sát thương nêu trên tăng... |
17 6 nhân vật |
Molten Iron Fortress |
|
|
Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 20%. | Khi gây sát thương nguyên tố, sẽ nhận hiệu quả "Trăng Sáng - Tín Ngưỡng" trong 8s: Khi Nguyệt Triệu của đội là Hé Sáng/Rực Sáng, tất cả nhân vật trong... |
17 6 nhân vật |
Frostladen Machinery |
|
|
Tăng 80 điểm Tinh Thông Nguyên Tố. | Khi người trang bị đang dự bị, sát thương phản ứng Nguyệt gây ra tăng 20%. Khi Nguyệt Triệu của đội tối thiểu là Rực Sáng, sát thương phản ứng Nguyệt... |
13 3 nhân vật |
Moonchild's Treasures |
|
|
Hiệu quả trị liệu nhân vật tạo ra tăng 15%. | 10s sau khi thi triển kỹ năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ, hiệu quả trị liệu tất cả nhân vật trong đội nhận được tăng 20%. |
12 5 nhân vật |
Valley of Remembrance |
|
|
Tăng 80 điểm Tinh Thông Nguyên Tố. | Khi nhân vật trong đội ở gần kích hoạt phản ứng Nguyệt, nếu người trang bị trong trận, sẽ nhận được hiệu quả "Trăng Sáng - Ý Niệm" trong 4s: Khi Nguyệ... |
12 3 nhân vật |
Frostladen Machinery |
|
|
Nhận 15% buff sát thương nguyên tố Nham. | Khi nhận mảnh tinh thể sinh ra từ phản ứng Kết Tinh hoặc kích hoạt phản ứng Nguyệt-Kết Tinh, tất cả nhân vật trong đội nhận 35% buff sát thương nguyên... |
10 4 nhân vật |
Domain of Guyun |
|
|
Sát thương vật lý tạo thành tăng 25%. | Sau khi kỹ năng nguyên tố đánh trúng kẻ địch, tấn công tăng 9%, kéo dài 7s, tối đa cộng dồn 2 tầng. Mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần, sau khi tích đầy... |
10 3 nhân vật |
Ridge Watch |
|
|
Nhận 15% buff sát thương nguyên tố Thủy. | Tấn Công Thường, Trọng Kích, Tấn Công Khi Đáp, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sau khi trúng kẻ địch sẽ sản sinh 1 tầng "Thủy Tiên Trong Kính" duy t... |
10 2 nhân vật |
Molten Iron Fortress |
|
|
Tăng Trị Liệu lên 15%. | Người trang bị khi trị liệu cho nhân vật trong đội, sẽ sản sinh hiệu quả "Mong Mỏi" trong 6s, ghi nhận lượng HP hồi phục khi trị liệu (Bao gồm phần dư... |
9 3 nhân vật |
Waterfall Wen |
|
|
Tấn công tăng 18% | Trong 10s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nhận 20% buff Sát Thương Nguyên Tố Nham. Nếu được khiên sinh ra từ phản ứng Kết Tinh bảo vệ, hoặc xung... |
9 2 nhân vật |
Waterfall Wen |
|
|
Tăng 80 điểm Tinh Thông Nguyên Tố. | Người trang bị tăng 40% sát thương gây ra từ phản ứng Sum Suê, Nở Rộ, Bung Tỏa, tăng 10% sát thương gây ra từ phản ứng Nguyệt-Sum Suê. Ngoài ra, người... |
8 5 nhân vật |
City of Gold |
|
|
Tăng 25% sát thương Tấn Công Khi Đáp. | Sau khi đòn Tấn Công Khi Đáp/Trọng Kích/Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được 1/2/2 tầng "Rạng Rỡ Vĩnh Cửu". Tấn Công... |
8 2 nhân vật |
Derelict Masonry Dock |
|
|
Tăng sát thương nguyên tố Băng 15% | Khi Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị bằng 0, tăng 60% sát thương Tấn Công Thường, tăng 60% sát thương Kỹ Năng Nộ. Sau khi người trang bị gây sá... |
8 1 nhân vật |
Derelict Masonry Dock |
|
|
Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 20% | Sau khi thi triển kỹ năng nộ, mỗi 2 giây sẽ hồi 2 điểm năng lượng nguyên tố cho tất cả nhân vật trong đội (không bao gồm bản thân). Hiệu quả trong 6 g... |
7 3 nhân vật |
Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Tấn công tăng 18% | Khi giá trị Khế Ước Sinh Mệnh tăng hoặc giảm, sát thương nhân vật gây ra sẽ tăng 18% trong 6s. Tối đa cộng dồn 3 lần. |
7 2 nhân vật |
Faded Theater |
|
|
Tấn công tăng 18%. | Sau khi Tấn Công Thường, Trọng Kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận hiệu quả "Thương Mến Của Gió Và Bài Ca Chăn Cừu" tr... |
7 2 nhân vật |
Moonchild's Treasures |
|
|
Tăng 80 điểm tinh thông nguyên tố. | Sau khi kích hoạt phản ứng Nguyên Tố, tinh thông Nguyên Tố tất cả thành viên đội tăng 120 điểm, kéo dài 8s. |
6 3 nhân vật |
Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Nhận 15% buff sát thương nguyên tố Phong. | Khi trọng kích trúng kẻ địch, tốc độ tấn công thường của nhân vật này tăng 10%; sát thương gây ra từ tấn công thường, trọng kích, tấn công khi đáp tăn... |
6 1 nhân vật |
City of Gold |
|
|
Tăng 80 điểm tinh thông nguyên tố. | Khi nhân vật trang bị bộ Thánh Di Vật này dùng pháp khí, cung tên, sát thương trọng kích nhân vật tạo thành tăng 35%. |
5 3 nhân vật |
Rơi từ Boss Thế Giới (Boss thường rải khắp Teyvat) — KHÔNG rơi từ Bí Cảnh Gia Trì. Danh sách Boss cụ thể có thể đổi theo bản cập nhật. |
|
|
Sát thương vật lý tạo thành tăng 25%. | Trong 10s sau khi đánh bại kẻ địch, khi thi triển trọng kích không tiêu hao thể lực, và sát thương trọng kích tạo thành tăng 50%. |
5 3 nhân vật |
Clear Pool and Mountain Cavern |
|
|
Tấn công tăng 18% | Sau khi rời khỏi chiến đấu 3s, sát thương gây ra tăng 50%. Khi trong trạng thái chiến đấu, nếu trên 6s mà xung quanh không có kẻ địch bị trạng thái Th... |
5 2 nhân vật |
Faded Theater |
|
|
Hiệu quả khiên tăng 35% | Khi được khiên bảo vệ, nhận thêm 40% tăng sát thương của tấn công thường và trọng kích. |
4 1 nhân vật |
Domain of Guyun |
|
|
Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 20%. | Nếu người trang bị đã hoàn thành Bài Tập Của Ma Nữ, thì sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Thiên Quang Chỉ Dẫn": Căn cứ vào Lo... |
3 1 nhân vật |
Thorny Crown of the Mountain Wind |
|
|
Tấn Công tăng 18%. | Sát thương phản ứng Siêu Dẫn tăng 80%, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 40%. Khi người trang bị tấn công kẻ địch bị ảnh hưởng bởi phản ứng Siêu... |
3 1 nhân vật |
Thorny Crown of the Mountain Wind |
|
|
Kháng nguyên tố Lôi tăng 40%. | Tăng 35% sát thương tạo thành cho kẻ địch bị ảnh hưởng nguyên tố Lôi. |
2 1 nhân vật |
Midsummer Courtyard |
|
|
Tấn công tăng 18% | Sau khi thi triển kỹ năng nộ, sẽ sinh ra hiệu quả "Ánh Sáng Ngầm" duy trì 16s: Tăng 8% tấn công; đồng thời khi nhân vật bị giảm HP, sẽ tiếp tục tăng 1... |
2 1 nhân vật |
The Lost Valley |
|
|
Tấn công tăng 18% | Tỷ lệ bạo kích của trọng kích tăng 30% | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Tấn công tăng 18% | Kẻ địch có HP cao hơn 50%, sát thương gây ra tăng 30%. | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Phòng ngự tăng 30%. | Cứ mỗi nhân vật của bản thân có 1 nguyên tố khác trong đội thì bản thân sẽ được nhận 30% kháng Nguyên Tố tương ứng. | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Tất cả kháng Nguyên Tố tăng 20%. | Sau khi nhận sát thương Nguyên Tố, kháng tương ứng tăng 30%, kéo dài 10s. Mỗi 10s chỉ thi triển 1 lần. | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Tỷ lệ bạo kích tăng 12%. | Khi HP dưới 70%, tỷ lệ bạo kích tăng thêm 24%. | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Tăng 15% sát thương tấn công thường và trọng kích. | Trong 8s sau khi sử dụng kỹ năng Nguyên Tố, tấn công thường và trọng kích tăng 25% sát thương. | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Sát thương kỹ năng Nguyên Tố tạo thành tăng 20%. | Khi đánh bại kẻ địch, có tỷ lệ 100% xóa CD kỹ năng Nguyên Tố. Mỗi 15s mới có hiệu quả 1 lần. | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
HP tối đa tăng 1000 điểm. | 5s sau khi mở các loại rương, duy trì hồi 30% HP. | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Phòng ngự tăng 100 điểm. | Khi nhặt Mora, hồi 300 điểm HP. | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 20% | Khi nhận Nguyên Tố Hạt Nhân hoặc Nguyên Tố Tinh Cầu, tất cả nhân vật dùng cung tên và Pháp Khí trong đội sẽ hồi thêm 3 Năng Lượng Nguyên Tố. Mỗi 3s mớ... | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Tăng 20% hiệu quả trị liệu nhân vật nhận được. | Khi thi triển Kỹ Năng Nộ, hồi 20% HP. | — | Rơi ngẫu nhiên từ rương thường, quái vật thường và một số nhiệm vụ thế giới — bộ độ hiếm thấp này KHÔNG có Bí Cảnh Gia Trì riêng. |
|
|
Kháng nguyên tố Hỏa tăng 40%. | Tăng 35% sát thương tạo thành cho kẻ địch bị ảnh hưởng nguyên tố Hỏa. | — | Hidden Palace of Zhou Formula |
|
|
Thời gian duy trì hiệu quả ấn nguyên tố Hỏa giảm 40%. | — | Rơi từ một số Boss Thế Giới theo hệ tương ứng, cùng rương/nhiệm vụ — KHÔNG rơi từ Bí Cảnh Gia Trì. | |
|
|
Thời gian duy trì hiệu quả ấn nguyên tố Thủy giảm 40%. | — | Rơi từ một số Boss Thế Giới theo hệ tương ứng, cùng rương/nhiệm vụ — KHÔNG rơi từ Bí Cảnh Gia Trì. | |
|
|
Thời gian duy trì hiệu quả ấn nguyên tố Lôi giảm 40%. | — | Rơi từ một số Boss Thế Giới theo hệ tương ứng, cùng rương/nhiệm vụ — KHÔNG rơi từ Bí Cảnh Gia Trì. | |
|
|
Thời gian duy trì hiệu quả ấn nguyên tố Băng giảm 40%. | — | Rơi từ một số Boss Thế Giới theo hệ tương ứng, cùng rương/nhiệm vụ — KHÔNG rơi từ Bí Cảnh Gia Trì. | |
|
|
Tấn công tăng 18% | Khi tấn công thường đánh trúng kẻ địch, sẽ có 36% tỷ lệ kích hoạt "Nghi Lễ Vực Thẳm": Tăng sát thương do tấn công thường gây ra, lượng tăng thêm bằng... | — | The Lost Valley |
|
|
Tấn Công tăng 18%. | Trong 10s sau khi người trang bị kích hoạt phản ứng Tinh-Khuếch Tán, Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 16%, sát thương phản ứng Tinh-Khuếch Tán tăng 40%. | — | — |
|
|
Tấn Công tăng 18%. | Trong 12s sau khi người trang bị kích hoạt phản ứng Tinh Tú Lấp Lánh hoặc gây sát thương Tinh Tú Lấp Lánh, Tấn Công tăng 12%, tất cả nhân vật trong độ... | — | — |
Bảng số gốc từ nhà phát hành
Chỉ số chính ở cấp tối đa, 4 nấc chỉ số phụ, kinh nghiệm nâng cấp — trích nguyên văn tài liệu chính chủ miHoYo, đăng đầy đủ tại đây.
Mô Tả
| Tổng Quan |
Có 5 loại mảnh thánh di vật. Mỗi bộ thánh di vật gồm có một Nón, Ly, Cát (Đồng Hồ), Hoa và Lông Vũ. Mỗi thánh di vật đều có các yếu tố sau: loại mảnh, độ hiếm, cấp độ, chỉ số (gồm chỉ số chính và tối đa 4 chỉ số phụ), tên bộ và hiệu ứng bộ |
Bảng chỉ số chính ở cấp độ tối đa:
Độ Hiếm | 5 sao (lv.20) | 4 sao (lv.16) | 3 sao (lv.12) | 2 sao (lv.4) | 1 sao (lv.4) |
HP | 4780 | 3571 | 1893 | 551 | 324 |
Tấn Công | 311 | 232 | 123 | 36 | 21 |
Tấn Công% | 46.6% | 34.8% | 23.1% | 9% | 7.9% |
Phòng Ngự% | 58.3% | 43.5% | 28.8% | 11.2% | 9.9% |
HP% | 46.6% | 34.8% | 23.1% | 9% | 7.9% |
Tinh Thông Nguyên Tố | 187 | 139 | 92 | 36 | 32 |
Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố | 51.8% | 38.7% | 25.6% | 9.9% | 8.8% |
Sát Thương Vật Lý% | 58.3% | 43.5% | 28.8% | 11.2% | 9.9% |
Sát Thương Nguyên Tố% | 46.6% | 34.8% | 23.1% | 9% | 7.9% |
Trị Liệu% | 35.9% | 26.8% | 17.8% | 6.9% | 6.1% |
Tỉ Lệ Bạo Kích | 31.1% | 23.2% | 15.4% | 6% | 5.3% |
Sát Thương Bạo Kích | 62.2% | 46.4% | 30.8% | 11.9% | 10.5% |
Thánh di vật 1/2/3/4/5 sao có thể có tối đa 1/2/4/4/4 thuộc tính phụ. Mỗi 4 cấp độ, nếu số thuộc tính phụ chưa đạt tối đa sẽ xuất hiện thêm thuộc tính phụ mới, nếu đã tối đa thì sẽ cường hoá 1 trong số các thuộc tính phụ đã có. Ngoài ra bạn cũng có thể biết trước thuộc tính phụ thứ 4 của thánh di vật 5 sao chỉ có 3 thuộc tính phụ ban đầu. |
Bảng thuộc tính phụ ở mức tối đa 100%
Độ Hiếm | 5 sao | 4 sao | 3 sao | 2 sao | 1 sao |
Tấn Công | 19 | 16 | 9 | 5 | 2 |
Tấn Công% | 5.8% | 4.7% | 3.5% | 2.3% | 1.5% |
Phòng Ngự | 23 | 19 | 11 | 6 | 2 |
Phòng Ngự% | 7.3% | 5.8% | 4.4% | 2.9% | 1.8% |
HP | 299 | 239 | 143 | 72% | 30 |
HP% | 5.8% | 4.7% | 3.5% | 2.3% | 1.5% |
Tinh Thông Nguyên Tố | 23 | 19 | 14 | 9 | 6 |
Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố | 6.5% | 5.2% | 3.9% | 2.6% | 1.6% |
Tỉ Lệ Bạo Kích | 3.9% | 3.1% | 2.3% | 1.6% | 1.0% |
Sát Thương Bạo Kích | 7.8% | 6.2% | 4.7% | 3.1% | 1.9% |
|
| Cách Nhận |
Kho đồ người chơi hiện nay có thể chứa tối đa 2400 thánh di vật. Thánh di vật có thể thu thập bằng nhiều cách như nói chuyện với NPC, mua từ thương nhân (2 sao), đánh bại Thủ Lĩnh hoặc Tinh Anh, mở rương, tương tác với các điểm "Điều Tra", phá huỷ các bụi cây ở Sumeru và nhận thưởng từ , Bí Cảnh Chúc Phúc hoặc . |
Vườn Mùa Hè | Thung Lũng Ký Ức | Đỉnh Vindagnyr |
Bảo Vệ Sườn Núi | Cô Vân Lăng Tiêu | Mật Cung Vô Vọng |
Hoa Trì Nham Khúc | Vực Sâu Nham Thạch | Sân Vườn Momiji |
Đại Sảnh Ngủ Say | Tháp Duyên Giác | Phế Tích Ánh Kim |
Cô Thành Sắt Nung | Cái Kết Của Tội Ác | Thành Bang Thác Đổ |
Nhà Hát Phai Màu | Tịnh Thổ Linh Hồn | Bến Tàu Xây Dựng Bỏ Hoang |
Cơ Quan Đọng Sương | Kho Tàn Của Nguyệt Đồng |
Ngoài ra còn có 2 cách đặc biệt để nhận thánh di vật: Hoàn Thánh Huyền Bí ở các Bàn Chế Tạo hoặc Máy Biến Đổi Thánh Di Vật trong túi đồ.
Hoa và Lông Vũ cần 1 Bột Thánh Hoá |
| Trang Bị |
Trang bị đồng thời nhiều thánh di vật cùng bộ còn làm tăng sức mạnh của chúng hơn nữa Mỗi nhân vật có thể trang bị tối đa 5 mảnh Thánh Di Vật. Mỗi mảnh không thể trang bị cùng lúc cho nhiều nhân vật, tuy nhiên có thể đổi qua lại cho nhau. Trang Bị Nhanh có 2 loại: Phương Án Thiết Lập Nhanh và Phương Án Tuỳ Chỉnh
|
| Nâng Cấp |
Sức mạnh của Thánh Di Vật bắt nguồn từ tham vọng và ký ức. Do đó chúng cần hấp thụ các Thánh Di Vật khác để tăng sức mạnh Để nâng cấp Thánh Di Vật, Mora và EXP Di Vật là cần thiết.
|
| Tái Tạo |
Có thể sử dụng Bụi Khai Sáng để tái tạo lại nâng cấp của thuộc tính phụ trên Thánh Di Vật 5 sao.
Sau khi kích hoạt 2 lần Tái Tạo Cao Cấp, lần Tái Tạo Cao Cấp tiếp theo sẽ được nâng cấp thành Tái Tạo Sấm Truyền.
Các Thánh Di Vật được tạo nên từ Bột Thánh Hoá khi Tái Tạo sẽ không thể chọn các thuộc tính phụ khác với thiết lập từ trước. |
| Tiêu Huỷ |
Thánh Di Vật 1/2/3/4 sao nâng cấp có thể bị tiêu huỷ để nhận lại 420/840/1260/2520 Mora. Có thể cùng lúc tiêu huỷ 100 Thánh Di Vật. Ngoài ra còn có các lựa chọn Mở Khoá Nhanh và Khoá Nhanh để mở khoá hoặc khoá các Thánh Di Vật thuộc bộ đã chọn. Bột Thánh Hoá có thể được chiết xuất bằng những Thánh Di Vật 5 sao cấp 4 trở lên. Thánh Di Vật được dùng để chiết xuất phải có phẩm chất 5 sao và đạt cấp độ 4 trở lên. |
Mỗi Thánh Di Vật ở cấp độ khác nhau sẽ cho lượng điểm Tiến Độ Chiết Xuất như sau:
Thánh Di Vật được chiết xuất có lv. X:
Lv | 4-7 | 8-11 | 12-15 | 16-19 | 20 |
Tiến Độ Chiết Xuất | X | X+2 | X+6 | X+14 | 50 |
Ngoài ra nguyên liệu cường hoá Thánh Di Vật cũng có thể được dùng để gia tăng điểm Tiến Độ Chiết Xuất, với: 0.5 điểm/ và 2 điểm/ .
Nếu Tiến Độ Chiết Xuất vượt quá 100, phần thừa ra sẽ được lưu lại cho chu kì sau.
Người chơi còn có thể Phân Giải Thánh Di Vật để nhận lại EXP Di Vật. Dù Thánh Di Vật được Phân Giải thành EXP hay dùng trực tiếp làm nguyên liệu cường hoá, lượng EXP mang lại đều phụ thuộc vào phẩm chất của nó như sau:
|
Thánh Di Vật là gì & cách đọc hiệu ứng 2 món / 4 món
Thánh Di Vật là bộ trang bị 5 ô của nhân vật: Hoa Sinh Mệnh, Lông Vũ Tử Thần, Đồng Hồ Cát, Ly và Vương Miện. Tính đến bản 6.7 / Luna VIII, game có tổng cộng khoảng 61 bộ hiệu ứng (44 bộ 5 sao, 14 bộ 4 sao, 3 bộ 3 sao — con số có thể lệch nhẹ giữa nguồn tùy cách đếm bộ 4/3 sao), mỗi Bí Cảnh Gia Trì rơi ra 2 bộ khác nhau.
Mỗi bộ có hai mốc hiệu ứng: mặc 2/4 mảnh cùng bộ để mở hiệu ứng 2 món (thường cộng thẳng % chỉ số), mặc đủ 4/4 mảnh để mở thêm hiệu ứng 4 món mạnh hơn nhưng thường có điều kiện kích hoạt riêng — luôn đọc kỹ nguyên văn phía trên trước khi ghép.
Không bắt buộc phải dùng trọn 1 bộ 4 món: ghép 2+2 (2 mảnh bộ A + 2 mảnh bộ B) nhiều khi mạnh hơn ép đủ 4 món của một bộ toàn mảnh dòng phụ kém; kiểu ghép "off-piece 4+1" (4 món chính bộ + 1 mảnh rời từ bộ khác chỉ để lấy main-stat tốt) cũng là lựa chọn hợp lệ khi mảnh thứ 5 không kiếm được main đúng trong bộ chính.
Ưu tiên Main Stat theo từng ô: Đồng Hồ Cát, Ly, Vương Miện
Hoa Sinh Mệnh và Lông Vũ Tử Thần luôn cho chỉ số phẳng cố định (HP và ATK) — không có gì để chọn. Chỉ 3 ô còn lại có main-stat ngẫu nhiên, và chọn đúng dòng chính quan trọng hơn cả set bonus lẫn dòng phụ hoàn hảo.
| Ô | Main-stat khả dĩ | Ưu tiên phổ biến |
|---|---|---|
| Đồng Hồ Cát | ATK%, HP%, DEF%, Nạp Nguyên Tố (ER), Tinh Thông Nguyên Tố (EM) | ATK% cho phần lớn DPS thường; ER khi rotation cần nạp nhanh; EM cho đội hình phản ứng |
| Ly | Sát thương nguyên tố%, Sát thương vật lý%, EM | Sát thương nguyên tố đúng hệ gần như luôn là lựa chọn số một cho DPS chính |
| Vương Miện | Tỉ Lệ Bạo Kích (CR), Sát Thương Bạo Kích (CD), Hồi phục%, EM | CR hoặc CD tùy tỉ lệ bạo kích hiện có; Hồi phục% chỉ dành cho support hồi máu |
Nguyên tắc chung: main-stat đúng luôn thắng main-stat sai dù độ hiếm cao hơn — một mảnh 4 sao đúng main mạnh hơn một mảnh 5 sao sai main.
Chọn dòng phụ & tính Crit Value (CR/CD/ATK%/ER/EM)
Thánh Di Vật có 10 loại dòng phụ khả dĩ: HP/ATK/DEF phẳng, HP%/ATK%/DEF%, Tỉ Lệ Bạo Kích (CR), Sát Thương Bạo Kích (CD), Tinh Thông Nguyên Tố (EM) và Nạp Nguyên Tố (ER).
Với hầu hết đội hình DPS, CR và CD là hai dòng phụ giá trị nhất vì tăng sát thương trung bình đều đặn qua mọi đòn đánh, theo sau là ATK%, còn EM/ER cần thiết tùy vai trò (EM cho đội phản ứng, ER cho nhân vật cần nạp nhanh); ba dòng phẳng (HP/ATK/DEF phẳng) thường bị coi là dòng "rác" với đa số nhân vật.
Cách chấm nhanh chất lượng một mảnh là Crit Value (CV) = Sát Thương Bạo Kích + Tỉ Lệ Bạo Kích × 2, vì tỉ lệ lý tưởng giữa CR:CD là 1:2 (ví dụ 5% CR có giá trị tương đương 10% CD). CV chỉ là thước đo nhanh để so sánh các mảnh rời với nhau, không thay thế được việc so sánh sát thương thực tế khi ráp cả bộ trang bị bằng công cụ tính toán build.
Farm ở đâu: Bí Cảnh Gia Trì, mốc Cấp Phiêu Lưu và Rương Nhất Thể
Thánh Di Vật chủ yếu rơi từ Bí Cảnh Gia Trì (Domain of Blessing) — mỗi bí cảnh cho ra 2 bộ cố định, tốn Nhựa Thám Hiểm mỗi lượt vào.
Mốc Cấp Phiêu Lưu (AR) quyết định chất lượng rơi: trước AR30 nên bỏ qua vì phần thưởng còn thấp, AR30-44 chỉ nên vào để làm quen/thử nghiệm, và từ AR45 trở lên nên cày nghiêm túc vì bí cảnh mở cấp độ khó cao nhất, đảm bảo rơi ít nhất 1 mảnh 5 sao mỗi 20 Nhựa.
Rương Nhất Thể (Strongbox) cho phép gộp 3 mảnh 5 sao cùng bí cảnh thành 1 mảnh ngẫu nhiên nhắm đúng bộ mình cần khi bí cảnh đó rơi 2 bộ và bạn chỉ muốn 1 trong 2; dùng lại mảnh vừa nhận để tiếp tục gộp giúp xác suất trúng đúng bộ tiệm cận 2:1 theo thời gian.
Hệ thống định hình lại (Reshaping/Transmuter) mới hơn còn cho phép đổi main-stat hoặc dòng phụ của một mảnh đã hoàn thiện, giảm bớt việc phải cày lại từ đầu khi lỡ roll main sai.
Bộ phổ biến theo vai trò & mẹo tiết kiệm Nhựa Thám Hiểm
Một số bộ được dùng cho rất nhiều nhân vật khác nhau nên luôn đáng farm sớm: Emblem of Severed Fate và Noblesse Oblige phổ biến cho support/sub-DPS bơm sát thương kỹ năng, trong khi Marechaussee Hunter và Golden Troupe phù hợp nhiều DPS thường/kỹ năng khác nhau.
Với đội hình theo hệ, Viridescent Venerer vẫn là lựa chọn hàng đầu cho nhân vật hệ Phong, còn Deepwood Memories ưu tiên cho đội hình hệ Thảo cần giảm kháng Thảo của mục tiêu.
Bản 6.7 / Luna VIII bổ sung bộ mới Disenchantment in Deep Shadow (2 món: ATK +18%; 4 món: tăng sát thương Siêu Dẫn và Tỉ Lệ Bạo Kích khi đánh trúng kẻ địch dính Siêu Dẫn — số liệu 4 món chi tiết nên đối chiếu lại khi game công bố chính thức), còn bản 6.6 mang lại bộ Celestial Gift (2 món: Nạp Nguyên Tố +20%; 4 món: tăng Sát Thương Nguyên Tố toàn đội,
tăng thêm nếu đội có nhiều hơn 1 nhân vật thuộc nhóm nhân vật mới cùng dòng).
Mẹo tiết kiệm Nhựa: luôn ưu tiên main-stat đúng trước, đừng ép đủ 4 món bằng các mảnh dòng phụ kém — ghép 2+2 nhiều khi lời hơn; và khi một nhân vật đã "đủ dùng" (main đúng + CR:CD hợp lý + đủ Nạp Nguyên Tố cho rotation) thì nên dừng, chuyển Nhựa sang nhân vật khác còn thiếu cơ bản thay vì săn thêm 1 mảnh gần hoàn hảo.
Đội phản ứng: khi nào đánh EM, khi nào đánh Crit/ATK
Loại phản ứng quyết định bạn nên đánh EM hay Crit — đây là chỗ nhiều người chọn sai bộ. Genshin có hai nhóm phản ứng cần build ngược nhau.
Phản ứng khuếch đại (Bốc Hơi, Tan Chảy): nhân thẳng sát thương của đòn đánh gây phản ứng, nên vẫn ăn ATK%, Tỉ Lệ/Sát Thương Bạo Kích và Sát Thương nguyên tố. Với đội kiểu này, ưu tiên Crit + ATK% + Ly Sát Thương nguyên tố, dùng bộ như Crimson Witch of Flames.
Phản ứng biến đổi (Siêu Dẫn, Quá Tải, Khuếch Tán, Cảm Ứng Điện, Nở Hoa): sát thương chỉ scale theo Cấp Nhân Vật và Tinh Thông Nguyên Tố (EM), KHÔNG ăn ATK hay Bạo Kích. Với đội mà sát thương chính đến từ chính phản ứng, hãy đánh EM ở Đồng Hồ Cát/Ly + dòng phụ EM, dùng bộ cộng EM như Gilded Dreams hay Instructor (đều +80 EM ở hiệu ứng 2 món; Instructor 4 món còn cộng 120 EM cho cả đội).
Quy tắc nhanh: nếu phản ứng chỉ nhân đòn đánh của bạn thì đánh Crit/ATK; nếu sát thương chính là con số phản ứng thì đánh EM.
Nâng cấp Thánh Di Vật: EXP, bội số ×1/×2/×5 và Dầu Thánh Hóa
Nâng cấp Thánh Di Vật tốn EXP (từ mảnh khác hoặc Dầu Thánh Hóa) và Mora. Mỗi lần nạp, EXP nhận được có thể bị nhân bội số ngẫu nhiên.
| Độ hiếm | Cấp tối đa | EXP tổng để lên tối đa |
|---|---|---|
| 5 sao | +20 | 270,475 (ước tính, chưa kiểm chéo) |
| 4 sao | +16 | 52,275 (ước tính, chưa kiểm chéo) |
| 3 sao | +12 | 9,775 (ước tính, chưa kiểm chéo) |
Bội số EXP khi nạp: khoảng 90% ×1, 9% ×2, 1% ×5 — trung bình mỗi lần nạp được nhân khoảng ×1.13 (ước tính, chưa kiểm chéo). Nhờ vậy dùng mảnh rác 3-4 sao làm mồi vẫn có xác suất nhỏ ăn bội số lớn, tiết kiệm mồi.
Dầu Thánh Hóa (Sanctifying Oil) hàng tuần đổi ở Động Thiên khi đạt Cấp Tin Nhiệm 8: loại Tinh Chất cho 10,000 EXP (tối đa 5/tuần), loại Dược Cao cho 2,500 EXP (tối đa 20/tuần), giá 4,800 Tiền Tệ Động Thiên (ước tính, chưa kiểm chéo). Đây là nguồn EXP sạch, không phải hiến mảnh 5 sao.
Mora tiêu hao tỉ lệ thuận với EXP nạp vào; tổng Mora chính xác đổi theo bội số ăn được, nên hãy dự trù dư Mora trước khi dồn nâng một mảnh 5 sao.
Bộ trụ cột meta dùng chung & bộ tạm khi chưa cày xong
Không có một bộ "mạnh nhất" tuyệt đối — bộ tốt nhất phụ thuộc từng nhân vật. Nhưng vài bộ là trụ cột meta 6.x, dùng chung cho rất nhiều nhân vật nên đáng cày sớm.
Bộ dùng chung cho DPS: Marechaussee Hunter (Sát Thương Thường/Nặng +15%; tối đa +36% Tỉ Lệ Bạo Kích khi máu thay đổi) và Golden Troupe (Sát Thương Kỹ Năng +25%, cộng thêm +25% khi đứng ngoài sân). Bộ dùng chung cho support/sub-DPS: Emblem of Severed Fate (Nạp +20%; Sát Thương Nộ tăng theo Nạp, tối đa +75%) và Noblesse Oblige.
Bộ "tạm" khi chưa ra bộ chính: với nhân vật mới hoặc đội phản ứng, Gilded Dreams, Instructor và Wanderer's Troupe (đều +80 EM ở hiệu ứng 2 món) hoặc ghép 2+2 (2 mảnh ATK% + 2 mảnh nguyên tố) là bộ lấp chỗ tốt, dùng cho đến khi cày ra bộ end-game từ bí cảnh riêng.
Muốn biết bộ tốt nhất cho một nhân vật cụ thể, hãy xem trang build của nhân vật đó — nơi phân biệt rõ bộ end-game với bộ tạm.
Lấy Thánh Di Vật miễn phí ngoài Bí Cảnh Gia Trì
Bí Cảnh Gia Trì là nguồn chính, nhưng không phải duy nhất — nhiều nguồn khác cho Thánh Di Vật mà không tốn Nhựa, rất hợp để người mới gom đồ tạm.
- Vực Sâu Xoáy Ốc (Spiral Abyss): phần thưởng qua ải và các tầng sâu rơi Thánh Di Vật 4-5 sao, làm mới theo kỳ.
- Trùm Thế Giới & Trùm Tuần: trùm nguyên tố và trùm hằng tuần rơi Thánh Di Vật khi bạn nhận thưởng.
- Quái Tinh Anh & rương quý: quái elite và rương ngoài bản đồ thỉnh thoảng rơi mảnh rời.
- Nhiệm vụ, sự kiện & Động Thiên: một số nhiệm vụ/sự kiện tặng mảnh hoặc EXP Thánh Di Vật; Động Thiên cũng có thưởng định kỳ.
Các nguồn này rơi ngẫu nhiên bộ và main-stat nên không thay được việc cày bí cảnh có mục tiêu, nhưng là cách tốt để trang bị tạm cho nhân vật mới trước khi dồn Nhựa vào bộ end-game.
Bảng ghép Bí Cảnh Gia Trì → 2 bộ Thánh Di Vật rơi ra
Mỗi Bí Cảnh Gia Trì cố định rơi đúng 2 bộ. Biết trước cặp bộ giúp bạn chọn đúng bí cảnh để cày — cày nhầm bí cảnh là phí Nhựa Thám Hiểm. Bảng dưới liệt kê toàn bộ bí cảnh và 2 bộ tương ứng, cập nhật theo bản 6.7 / Luna VIII.
| Bí Cảnh | Vùng | 2 bộ rơi ra |
|---|---|---|
| Midsummer Courtyard | Mondstadt | Thundering Fury + Thundersoother |
| Valley of Remembrance | Mondstadt | Viridescent Venerer + Maiden Beloved |
| Peak of Vindagnyr | Mondstadt (Dragonspine) | Blizzard Strayer + Heart of Depth |
| Thorny Crown of the Mountain Wind | Mondstadt | Celestial Gift + Disenchantment in Deep Shadow |
| Domain of Guyun | Liyue | Archaic Petra + Retracing Bolide |
| Hidden Palace of Zhou Formula | Liyue | Crimson Witch of Flames + Lavawalker |
| Clear Pool and Mountain Cavern | Liyue | Bloodstained Chivalry + Noblesse Oblige |
| Ridge Watch | Liyue | Pale Flame + Tenacity of the Millelith |
| The Lost Valley | Liyue (The Chasm) | Vermillion Hereafter + Echoes of an Offering |
| Momiji-Dyed Court | Inazuma | Emblem of Severed Fate + Shimenawa's Reminiscence |
| Slumbering Court | Inazuma | Husk of Opulent Dreams + Ocean-Hued Clam |
| Spire of Solitary Enlightenment | Sumeru | Deepwood Memories + Gilded Dreams |
| City of Gold | Sumeru | Desert Pavilion Chronicle + Flower of Paradise Lost |
| Molten Iron Fortress | Sumeru | Nymph's Dream + Vourukasha's Glow |
| Denouement of Sin | Fontaine | Marechaussee Hunter + Golden Troupe |
| Waterfall Wen | Fontaine | Song of Days Past + Nighttime Whispers in the Echoing Woods |
| Faded Theater | Fontaine | Fragment of Harmonic Whimsy + Unfinished Reverie |
| Sanctum of Rainbow Spirits | Natlan | Scroll of the Hero of Cinder City + Obsidian Codex |
| Derelict Masonry Dock | Natlan | Long Night's Oath + Finale of the Deep Galleries |
| Frostladen Machinery | Nod-Krai | Night of the Sky's Unveiling + Silken Moon's Serenade |
| Moonchild's Treasures | Nod-Krai | Aubade of Morningstar and Moon + A Day Carved From Rising Winds |
Gladiator's Finale và Wanderer's Troupe KHÔNG rơi từ bí cảnh — chúng đến từ trùm thế giới, trùm tuần và Vực Sâu Xoáy Ốc. Các bộ độ hiếm thấp (Instructor, The Exile, Gambler, Berserker, Scholar, Martial Artist...) rơi từ rương, quái thường và nhiệm vụ ngoài thế giới, không có bí cảnh riêng.
Bảng xếp hạng (Tier) bộ Thánh Di Vật theo meta 6.7
Bảng xếp hạng dưới phản ánh mức độ bộ được meta 6.7 / Luna VIII dùng rộng và mạnh tới đâu, không phải thứ hạng tuyệt đối — không có bộ "mạnh nhất" cho mọi nhân vật, bộ tốt nhất luôn tùy nhân vật. Tên bộ để nguyên tiếng Anh để tránh nhầm lẫn khi tra cứu.
| Bậc | Bộ tiêu biểu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| SS | Emblem of Severed Fate, Viridescent Venerer, Marechaussee Hunter, Golden Troupe, Crimson Witch of Flames, Deepwood Memories, Noblesse Oblige, Blizzard Strayer | Trụ cột meta, đáng cày đầu tiên — best-in-slot cho rất nhiều nhân vật hàng đầu |
| S | Gilded Dreams, Scroll of the Hero of Cinder City, Obsidian Codex, Tenacity of the Millelith, Husk of Opulent Dreams, Finale of the Deep Galleries, Ocean-Hued Clam, Night of the Sky's Unveiling, Silken Moon's Serenade | Rất mạnh, best-in-slot cho một nhóm nhân vật rõ ràng |
| A | Thundering Fury, Heart of Depth, Vourukasha's Glow, Flower of Paradise Lost, Long Night's Oath, Nighttime Whispers in the Echoing Woods, Fragment of Harmonic Whimsy, Aubade of Morningstar and Moon, A Day Carved From Rising Winds, Celestial Gift, Disenchantment in Deep Shadow, Gladiator's Finale, Shimenawa's Reminiscence, Song of Days Past | Tốt, mạnh trong hệ/archetype hoặc ngách cụ thể |
| B | Unfinished Reverie, Vermillion Hereafter, Echoes of an Offering, Desert Pavilion Chronicle, Nymph's Dream, Wanderer's Troupe, Pale Flame, Bloodstained Chivalry, Retracing Bolide, Archaic Petra, cùng các bộ 4/3 sao và độ hiếm thấp cũ (Thundersoother, Lavawalker, Maiden Beloved, Prayers, Instructor, The Exile, Gambler...) | Ngách hẹp, cũ hoặc chỉ dùng tạm — thường đã có bộ tốt hơn thay thế |
Dù bộ ở bậc cao, quy tắc main-stat đúng › set bonus › dòng phụ vẫn đứng trên tất cả — một bộ SS với main-stat sai vẫn thua bộ A với main-stat đúng. Muốn biết bộ tốt nhất cho một nhân vật cụ thể, hãy xem trang build của nhân vật đó.