Vũ khí Genshin Impact
Toàn bộ 270 vũ khí trong Genshin Impact — lọc theo loại và độ hiếm, xem hiệu ứng bị động và biết ngay nhân vật nào nên cầm.
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
5★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
4★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
3★
2★
2★
2★
2★
2★
1★
1★
1★
1★
1★Toàn bộ 246 vũ khí — hiệu ứng đủ mọi mức tinh luyện
Bấm R5 là cả bảng tự viết lại bằng con số thật, bằng đúng tiếng bạn đang đọc — đủ cả 5 mức Tinh Luyện, dịch trọn vẹn. ATK gốc do máy tính từ đường cong tăng trưởng của chính nhà phát hành, nên cấp trần hiện ra là cấp trần THẬT (vũ khí 1★ và 2★ chỉ lên tới cấp 70 chứ không phải 90 — lỗi chúng tôi tìm ra trong chính kho của mình và đã sửa).
| Vũ khí | ATK gốc | Chỉ số phụ | Hiệu ứng |
|---|---|---|---|
|
|
674ở cấp 90 | Tăng ST Vật Lý | Tấn công tăng 20%, kích hoạt khi chịu sát thương: Linh hồn Tây Phong Ưng thức tỉnh dưới cờ hiệu kháng chiến, hồi HP bằng 100% tấn công và gây cho địch xung quanh sát thương bằng 200% lực tấn công. Mỗi 15s kích hoạt 1 lần. Tấn công tăng 25%, kích hoạt khi chịu sát thương: Linh hồn Tây Phong Ưng thức tỉnh dưới cờ hiệu kháng chiến, hồi HP bằng 115% tấn công và gây cho địch xung quanh sát thương bằng 230% lực tấn công. Mỗi 15s kích hoạt 1 lần. Tấn công tăng 30%, kích hoạt khi chịu sát thương: Linh hồn Tây Phong Ưng thức tỉnh dưới cờ hiệu kháng chiến, hồi HP bằng 130% tấn công và gây cho địch xung quanh sát thương bằng 260% lực tấn công. Mỗi 15s kích hoạt 1 lần. Tấn công tăng 35%, kích hoạt khi chịu sát thương: Linh hồn Tây Phong Ưng thức tỉnh dưới cờ hiệu kháng chiến, hồi HP bằng 145% tấn công và gây cho địch xung quanh sát thương bằng 290% lực tấn công. Mỗi 15s kích hoạt 1 lần. Tấn công tăng 40%, kích hoạt khi chịu sát thương: Linh hồn Tây Phong Ưng thức tỉnh dưới cờ hiệu kháng chiến, hồi HP bằng 160% tấn công và gây cho địch xung quanh sát thương bằng 320% lực tấn công. Mỗi 15s kích hoạt 1 lần. |
|
|
608ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Tỷ lệ bạo kích tăng 4%, khi thi triển kỹ năng nộ, nhận khí thế phá hủy trên không: Tốc độ di chuyển tăng 10%, tốc độ tấn công tăng 10%, khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, sẽ tạo thêm sát thương bằng 20% lực tấn công, kéo dài 12s. Tỷ lệ bạo kích tăng 5%, khi thi triển kỹ năng nộ, nhận khí thế phá hủy trên không: tốc độ di chuyển tăng 10%, tốc độ tấn công tăng 10%, khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, sẽ tạo thêm sát thương bằng 25% lực tấn công, kéo dài 12s. Tỷ lệ bạo kích tăng 6%, khi thi triển kỹ năng nộ, nhận khí thế phá hủy trên không: tốc độ di chuyển tăng 10%, tốc độ tấn công tăng 10%, khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, sẽ tạo thêm sát thương bằng 30% lực tấn công, kéo dài 12s. Tỷ lệ bạo kích tăng 7%, khi thi triển kỹ năng nộ, nhận khí thế phá hủy trên không: tốc độ di chuyển tăng 10%, tốc độ tấn công tăng 10%, khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, sẽ tạo thêm sát thương bằng 35% lực tấn công, kéo dài 12s. Tỷ lệ bạo kích tăng 8%, khi thi triển kỹ năng nộ, nhận khí thế phá hủy trên không: tốc độ di chuyển tăng 10%, tốc độ tấn công tăng 10%, khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, sẽ tạo thêm sát thương bằng 40% lực tấn công, kéo dài 12s. |
|
|
608ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Sát thương tạo thành tăng 10%; Khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Phấn Khởi, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật dự bị trong đội cũng sẽ kích hoạt. Khi có 2 Lá Bùa Phấn Khởi sẽ tiêu hao tất cả Lá Bùa Phấn Khởi, khiến tất cả nhân vật trong đội gần đó nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Kháng Chiến" trong 12s: Sát thương đánh thường, trọng kích, tấn công khi đáp tăng 16%, tấn công tăng 20%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không nhận được Lá Bùa Phấn Khởi nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Sát thương tạo thành tăng 12.5%; Khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Phấn Khởi, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật dự bị trong đội cũng sẽ kích hoạt. Khi có 2 Lá Bùa Phấn Khởi sẽ tiêu hao tất cả Lá Bùa Phấn Khởi, khiến tất cả nhân vật trong đội gần đó nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Kháng Chiến" trong 12s: Sát thương đánh thường, trọng kích, tấn công khi đáp tăng 20%, tấn công tăng 25%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không nhận được Lá Bùa Phấn Khởi nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Sát thương tạo thành tăng 15%; Khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Phấn Khởi, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật dự bị trong đội cũng sẽ kích hoạt. Khi có 2 Lá Bùa Phấn Khởi sẽ tiêu hao tất cả Lá Bùa Phấn Khởi, khiến tất cả nhân vật trong đội gần đó nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Kháng Chiến" trong 12s: Sát thương đánh thường, trọng kích, tấn công khi đáp tăng 24%, tấn công tăng 30%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không nhận được Lá Bùa Phấn Khởi nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Sát thương tạo thành tăng 17.5%; Khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Phấn Khởi, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật dự bị trong đội cũng sẽ kích hoạt. Khi có 2 Lá Bùa Phấn Khởi sẽ tiêu hao tất cả Lá Bùa Phấn Khởi, khiến tất cả nhân vật trong đội gần đó nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Kháng Chiến" trong 12s: Sát thương đánh thường, trọng kích, tấn công khi đáp tăng 28%, tấn công tăng 35%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không nhận được Lá Bùa Phấn Khởi nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Sát thương tạo thành tăng 20%; Khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Phấn Khởi, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật dự bị trong đội cũng sẽ kích hoạt. Khi có 2 Lá Bùa Phấn Khởi sẽ tiêu hao tất cả Lá Bùa Phấn Khởi, khiến tất cả nhân vật trong đội gần đó nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Kháng Chiến" trong 12s: Sát thương đánh thường, trọng kích, tấn công khi đáp tăng 32%, tấn công tăng 40%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không nhận được Lá Bùa Phấn Khởi nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. |
|
|
608ở cấp 90 | Tấn Công% | Hiệu quả khiên tăng 20%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 4%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 25%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 5%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 30%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 6%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 35%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 7%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 40%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 8%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. |
|
|
542ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | HP tăng 20%. Ngoài ra, nhận được buff tấn công dựa trên 1.2% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. HP tăng 25%. Ngoài ra, nhận được buff tấn công dựa trên 1.5% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. HP tăng 30%. Ngoài ra, nhận được buff tấn công dựa trên 1.8% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. HP tăng 35%. Ngoài ra, nhận được buff tấn công dựa trên 2.1% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. HP tăng 40%. Ngoài ra, nhận được buff tấn công dựa trên 2.4% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. |
|
|
674ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Tăng 12% Sát Thương Nguyên Tố, đồng thời nhận lấy sức mạnh "Vết Cắt Sương Mù". Khi Vết Cắt Sương Mù ở tầng 1/2/3 sẽ tăng Sát Thương Nguyên Tố cùng loại với bản thân, tương ứng là 8/16/28%. Nhân vật sẽ được nhận 1 tầng Vết Cắt Sương Mù khi: Tấn Công Thường tạo thành Sát Thương Nguyên Tố tồn tại trong 5 giây; Thi triển Kỹ Năng Nộ tồn tại trong 10 giây; Ngoài ra, Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật khi thấp hơn 100%, sẽ tạo ra một tầng Vết Cắt Sương Mù, Vết Cắt Sương Mù của lần này sẽ biến mất sau khi Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật được nạp đầy. Thời gian tồn tại của mỗi tầng Vết Cắt Sương Mù được tính độc lập với nhau. Tăng 15% Sát Thương Nguyên Tố, đồng thời nhận lấy sức mạnh "Vết Cắt Sương Mù". Khi Vết Cắt Sương Mù ở tầng 1/2/3 sẽ tăng Sát Thương Nguyên Tố cùng loại với bản thân, tương ứng là 10/20/35%. Nhân vật sẽ được nhận 1 tầng Vết Cắt Sương Mù khi: Tấn Công Thường tạo thành Sát Thương Nguyên Tố tồn tại trong 5 giây; Thi triển Kỹ Năng Nộ tồn tại trong 10 giây; Ngoài ra, Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật khi thấp hơn 100%, sẽ tạo ra một tầng Vết Cắt Sương Mù, Vết Cắt Sương Mù của lần này sẽ biến mất sau khi Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật được nạp đầy. Thời gian tồn tại của mỗi tầng Vết Cắt Sương Mù được tính độc lập với nhau. Tăng 18% Sát Thương Nguyên Tố, đồng thời nhận lấy sức mạnh "Vết Cắt Sương Mù". Khi Vết Cắt Sương Mù ở tầng 1/2/3 sẽ tăng Sát Thương Nguyên Tố cùng loại với bản thân, tương ứng là 12/24/42%. Nhân vật sẽ được nhận 1 tầng Vết Cắt Sương Mù khi: Tấn Công Thường tạo thành Sát Thương Nguyên Tố tồn tại trong 5 giây; Thi triển Kỹ Năng Nộ tồn tại trong 10 giây; Ngoài ra, Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật khi thấp hơn 100%, sẽ tạo ra một tầng Vết Cắt Sương Mù, Vết Cắt Sương Mù của lần này sẽ biến mất sau khi Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật được nạp đầy. Thời gian tồn tại của mỗi tầng Vết Cắt Sương Mù được tính độc lập với nhau. Tăng 21% Sát Thương Nguyên Tố, đồng thời nhận lấy sức mạnh "Vết Cắt Sương Mù". Khi Vết Cắt Sương Mù ở tầng 1/2/3 sẽ tăng Sát Thương Nguyên Tố cùng loại với bản thân, tương ứng là 14/28/49%. Nhân vật sẽ được nhận 1 tầng Vết Cắt Sương Mù khi: Tấn Công Thường tạo thành Sát Thương Nguyên Tố tồn tại trong 5 giây; Thi triển Kỹ Năng Nộ tồn tại trong 10 giây; Ngoài ra, Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật khi thấp hơn 100%, sẽ tạo ra một tầng Vết Cắt Sương Mù, Vết Cắt Sương Mù của lần này sẽ biến mất sau khi Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật được nạp đầy. Thời gian tồn tại của mỗi tầng Vết Cắt Sương Mù được tính độc lập với nhau. Tăng 24% Sát Thương Nguyên Tố, đồng thời nhận lấy sức mạnh "Vết Cắt Sương Mù". Khi Vết Cắt Sương Mù ở tầng 1/2/3 sẽ tăng Sát Thương Nguyên Tố cùng loại với bản thân, tương ứng là 16/32/56%. Nhân vật sẽ được nhận 1 tầng Vết Cắt Sương Mù khi: Tấn Công Thường tạo thành Sát Thương Nguyên Tố tồn tại trong 5 giây; Thi triển Kỹ Năng Nộ tồn tại trong 10 giây; Ngoài ra, Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật khi thấp hơn 100%, sẽ tạo ra một tầng Vết Cắt Sương Mù, Vết Cắt Sương Mù của lần này sẽ biến mất sau khi Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật được nạp đầy. Thời gian tồn tại của mỗi tầng Vết Cắt Sương Mù được tính độc lập với nhau. |
|
|
608ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Nhận được 12% buff sát thương tất cả nguyên tố; nhân vật khác trong đội ở gần khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tạo ra 1 tầng "Mũi Sóng" cho nhân vật trang bị vũ khí này, tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi nhân vật trang bị vũ khí này thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nếu có hiệu ứng "Mũi Sóng" sẽ tiêu hao "Mũi Sóng" đã có, và nhận được "Sóng Loạn": Căn cứ số tầng tiêu hao, mỗi tầng tăng 20% sát thương tấn công thường, duy trì 8s. Nhận được 15% buff sát thương tất cả nguyên tố; nhân vật khác trong đội ở gần khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tạo ra 1 tầng "Mũi Sóng" cho nhân vật trang bị vũ khí này, tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi nhân vật trang bị vũ khí này thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nếu có hiệu ứng "Mũi Sóng" sẽ tiêu hao "Mũi Sóng" đã có, và nhận được "Sóng Loạn": Căn cứ số tầng tiêu hao, mỗi tầng tăng 25% sát thương tấn công thường, duy trì 8s. Nhận được 18% buff sát thương tất cả nguyên tố; nhân vật khác trong đội ở gần khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tạo ra 1 tầng "Mũi Sóng" cho nhân vật trang bị vũ khí này, tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi nhân vật trang bị vũ khí này thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nếu có hiệu ứng "Mũi Sóng" sẽ tiêu hao "Mũi Sóng" đã có, và nhận được "Sóng Loạn": Căn cứ số tầng tiêu hao, mỗi tầng tăng 30% sát thương tấn công thường, duy trì 8s. Nhận được 21% buff sát thương tất cả nguyên tố; nhân vật khác trong đội ở gần khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tạo ra 1 tầng "Mũi Sóng" cho nhân vật trang bị vũ khí này, tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi nhân vật trang bị vũ khí này thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nếu có hiệu ứng "Mũi Sóng" sẽ tiêu hao "Mũi Sóng" đã có, và nhận được "Sóng Loạn": Căn cứ số tầng tiêu hao, mỗi tầng tăng 35% sát thương tấn công thường, duy trì 8s. Nhận được 24% buff sát thương tất cả nguyên tố; nhân vật khác trong đội ở gần khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tạo ra 1 tầng "Mũi Sóng" cho nhân vật trang bị vũ khí này, tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi nhân vật trang bị vũ khí này thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nếu có hiệu ứng "Mũi Sóng" sẽ tiêu hao "Mũi Sóng" đã có, và nhận được "Sóng Loạn": Căn cứ số tầng tiêu hao, mỗi tầng tăng 40% sát thương tấn công thường, duy trì 8s. |
|
|
542ở cấp 90 | HP% | HP tăng 20%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch sẽ sản sinh hiệu ứng "Áng Thơ Vĩ Đại" trong 20s: Tăng Tinh Thông Nguyên Tố dựa trên 0.12% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này, hiệu ứng này mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần, tối đa cộng dồn 3 tầng. Khi hiệu quả cộng dồn đến tầng thứ ba hoặc thời gian duy trì của tầng thứ ba được làm mới, sẽ tăng Tinh Thông Nguyên Tố cho tất cả nhân vật trong đội gần đó dựa theo 0.2% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này, duy trì 20s. HP tăng 25%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch sẽ sản sinh hiệu ứng "Áng Thơ Vĩ Đại" trong 20s: Tăng Tinh Thông Nguyên Tố dựa trên 0.15% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này, hiệu ứng này mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần, tối đa cộng dồn 3 tầng. Khi hiệu quả cộng dồn đến tầng thứ ba hoặc thời gian duy trì của tầng thứ ba được làm mới, sẽ tăng Tinh Thông Nguyên Tố cho tất cả nhân vật trong đội gần đó dựa theo 0.25% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này, duy trì 20s. HP tăng 30%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch sẽ sản sinh hiệu ứng "Áng Thơ Vĩ Đại" trong 20s: Tăng Tinh Thông Nguyên Tố dựa trên 0.18% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này, hiệu ứng này mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần, tối đa cộng dồn 3 tầng. Khi hiệu quả cộng dồn đến tầng thứ ba hoặc thời gian duy trì của tầng thứ ba được làm mới, sẽ tăng Tinh Thông Nguyên Tố cho tất cả nhân vật trong đội gần đó dựa theo 0.3% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này, duy trì 20s. HP tăng 35%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch sẽ sản sinh hiệu ứng "Áng Thơ Vĩ Đại" trong 20s: Tăng Tinh Thông Nguyên Tố dựa trên 0.21% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này, hiệu ứng này mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần, tối đa cộng dồn 3 tầng. Khi hiệu quả cộng dồn đến tầng thứ ba hoặc thời gian duy trì của tầng thứ ba được làm mới, sẽ tăng Tinh Thông Nguyên Tố cho tất cả nhân vật trong đội gần đó dựa theo 0.35% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này, duy trì 20s. HP tăng 40%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch sẽ sản sinh hiệu ứng "Áng Thơ Vĩ Đại" trong 20s: Tăng Tinh Thông Nguyên Tố dựa trên 0.24% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này, hiệu ứng này mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần, tối đa cộng dồn 3 tầng. Khi hiệu quả cộng dồn đến tầng thứ ba hoặc thời gian duy trì của tầng thứ ba được làm mới, sẽ tăng Tinh Thông Nguyên Tố cho tất cả nhân vật trong đội gần đó dựa theo 0.4% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này, duy trì 20s. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Tỉ lệ bạo kích tăng 4%; Khi tấn công thường gây Sát Thương Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Tán Lá Phán Quyết": Tăng sát thương gây ra từ tấn công thường và Kỹ Năng Nguyên Tố dựa vào 120% Tinh Thông Nguyên Tố. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi hiệu lực 28 lần hoặc sau 12s, mỗi 12s tối đa nhận được hiệu quả "Tán Lá Phán Quyết" một lần. Tỉ lệ bạo kích tăng 5%; Khi tấn công thường gây Sát Thương Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Tán Lá Phán Quyết": Tăng sát thương gây ra từ tấn công thường và Kỹ Năng Nguyên Tố dựa vào 150% Tinh Thông Nguyên Tố. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi hiệu lực 28 lần hoặc sau 12s, mỗi 12s tối đa nhận được hiệu quả "Tán Lá Phán Quyết" một lần. Tỉ lệ bạo kích tăng 6%; Khi tấn công thường gây Sát Thương Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Tán Lá Phán Quyết": Tăng sát thương gây ra từ tấn công thường và Kỹ Năng Nguyên Tố dựa vào 180% Tinh Thông Nguyên Tố. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi hiệu lực 28 lần hoặc sau 12s, mỗi 12s tối đa nhận được hiệu quả "Tán Lá Phán Quyết" một lần. Tỉ lệ bạo kích tăng 7%; Khi tấn công thường gây Sát Thương Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Tán Lá Phán Quyết": Tăng sát thương gây ra từ tấn công thường và Kỹ Năng Nguyên Tố dựa vào 210% Tinh Thông Nguyên Tố. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi hiệu lực 28 lần hoặc sau 12s, mỗi 12s tối đa nhận được hiệu quả "Tán Lá Phán Quyết" một lần. Tỉ lệ bạo kích tăng 8%; Khi tấn công thường gây Sát Thương Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Tán Lá Phán Quyết": Tăng sát thương gây ra từ tấn công thường và Kỹ Năng Nguyên Tố dựa vào 240% Tinh Thông Nguyên Tố. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi hiệu lực 28 lần hoặc sau 12s, mỗi 12s tối đa nhận được hiệu quả "Tán Lá Phán Quyết" một lần. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Khi HP hiện tại của người trang bị tăng hoặc giảm, sát thương gây ra của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 8% trong 6s, tối đa cộng dồn 3 lần, mỗi 0.2s tối đa kích hoạt một lần; Khi HP hiện tại của các nhân vật khác trong đội tăng hoặc giảm, giới hạn HP của người trang bị tăng 14% trong 6s, tối đa cộng dồn 2 lần, mỗi 0.2s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi HP hiện tại của người trang bị tăng hoặc giảm, sát thương gây ra của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 10% trong 6s, tối đa cộng dồn 3 lần, mỗi 0.2s tối đa kích hoạt một lần; Khi HP hiện tại của các nhân vật khác trong đội tăng hoặc giảm, giới hạn HP của người trang bị tăng 17.5% trong 6s, tối đa cộng dồn 2 lần, mỗi 0.2s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi HP hiện tại của người trang bị tăng hoặc giảm, sát thương gây ra của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 12% trong 6s, tối đa cộng dồn 3 lần, mỗi 0.2s tối đa kích hoạt một lần; Khi HP hiện tại của các nhân vật khác trong đội tăng hoặc giảm, giới hạn HP của người trang bị tăng 21% trong 6s, tối đa cộng dồn 2 lần, mỗi 0.2s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi HP hiện tại của người trang bị tăng hoặc giảm, sát thương gây ra của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 14% trong 6s, tối đa cộng dồn 3 lần, mỗi 0.2s tối đa kích hoạt một lần; Khi HP hiện tại của các nhân vật khác trong đội tăng hoặc giảm, giới hạn HP của người trang bị tăng 24.5% trong 6s, tối đa cộng dồn 2 lần, mỗi 0.2s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi HP hiện tại của người trang bị tăng hoặc giảm, sát thương gây ra của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 16% trong 6s, tối đa cộng dồn 3 lần, mỗi 0.2s tối đa kích hoạt một lần; Khi HP hiện tại của các nhân vật khác trong đội tăng hoặc giảm, giới hạn HP của người trang bị tăng 28% trong 6s, tối đa cộng dồn 2 lần, mỗi 0.2s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Sát thương Tấn Công Thường tăng 16%; Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 24%. Sau khi nhân vật trong đội ra trận gần đó gây Sát Thương Nguyên Tố Nham, hiệu quả nêu trên tăng 100% trong 15s. Ngoài ra, Phòng Ngự của người trang bị tăng 20%. Sát thương Tấn Công Thường tăng 20%; Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 30%. Sau khi nhân vật trong đội ra trận gần đó gây Sát Thương Nguyên Tố Nham, hiệu quả nêu trên tăng 100% trong 15s. Ngoài ra, Phòng Ngự của người trang bị tăng 25%. Sát thương Tấn Công Thường tăng 24%; Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 36%. Sau khi nhân vật trong đội ra trận gần đó gây Sát Thương Nguyên Tố Nham, hiệu quả nêu trên tăng 100% trong 15s. Ngoài ra, Phòng Ngự của người trang bị tăng 30%. Sát thương Tấn Công Thường tăng 28%; Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 42%. Sau khi nhân vật trong đội ra trận gần đó gây Sát Thương Nguyên Tố Nham, hiệu quả nêu trên tăng 100% trong 15s. Ngoài ra, Phòng Ngự của người trang bị tăng 35%. Sát thương Tấn Công Thường tăng 32%; Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 48%. Sau khi nhân vật trong đội ra trận gần đó gây Sát Thương Nguyên Tố Nham, hiệu quả nêu trên tăng 100% trong 15s. Ngoài ra, Phòng Ngự của người trang bị tăng 40%. |
|
|
674ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Sát Thương Bạo Kích tăng 20%; Khi giá trị của Khế Ước Sinh Mệnh gia tăng, sát thương gây ra của người trang bị tăng 16% trong 6s. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng. Sát Thương Bạo Kích tăng 25%; Khi giá trị của Khế Ước Sinh Mệnh gia tăng, sát thương gây ra của người trang bị tăng 20% trong 6s. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng. Sát Thương Bạo Kích tăng 30%; Khi giá trị của Khế Ước Sinh Mệnh gia tăng, sát thương gây ra của người trang bị tăng 24% trong 6s. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng. Sát Thương Bạo Kích tăng 35%; Khi giá trị của Khế Ước Sinh Mệnh gia tăng, sát thương gây ra của người trang bị tăng 28% trong 6s. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng. Sát Thương Bạo Kích tăng 40%; Khi giá trị của Khế Ước Sinh Mệnh gia tăng, sát thương gây ra của người trang bị tăng 32% trong 6s. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng. |
|
|
542ở cấp 90 | Phòng Thủ% | Sau khi Tấn Công Thường hoặc Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sẽ nhận được "Khúc Ca Vinh Hoa": Phòng Ngự tăng 8%, đồng thời nhận 10% buff sát thương tất cả nguyên tố trong 6s, tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Khi hiệu quả cộng dồn đến 2 tầng hoặc thời gian duy trì tầng 2 được làm mới, sẽ căn cứ vào Phòng Ngự của người trang bị, mỗi 1000 điểm Phòng Ngự sẽ khiến tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 8% buff sát thương tất cả nguyên tố, tối đa tăng 25.6%, duy trì 15s. Sau khi Tấn Công Thường hoặc Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sẽ nhận được "Khúc Ca Vinh Hoa": Phòng Ngự tăng 10%, đồng thời nhận 12.5% buff sát thương tất cả nguyên tố trong 6s, tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Khi hiệu quả cộng dồn đến 2 tầng hoặc thời gian duy trì tầng 2 được làm mới, sẽ căn cứ vào Phòng Ngự của người trang bị, mỗi 1000 điểm Phòng Ngự sẽ khiến tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 10% buff sát thương tất cả nguyên tố, tối đa tăng 32%, duy trì 15s. Sau khi Tấn Công Thường hoặc Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sẽ nhận được "Khúc Ca Vinh Hoa": Phòng Ngự tăng 12%, đồng thời nhận 15% buff sát thương tất cả nguyên tố trong 6s, tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Khi hiệu quả cộng dồn đến 2 tầng hoặc thời gian duy trì tầng 2 được làm mới, sẽ căn cứ vào Phòng Ngự của người trang bị, mỗi 1000 điểm Phòng Ngự sẽ khiến tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 12% buff sát thương tất cả nguyên tố, tối đa tăng 38.4%, duy trì 15s. Sau khi Tấn Công Thường hoặc Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sẽ nhận được "Khúc Ca Vinh Hoa": Phòng Ngự tăng 14%, đồng thời nhận 17.5% buff sát thương tất cả nguyên tố trong 6s, tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Khi hiệu quả cộng dồn đến 2 tầng hoặc thời gian duy trì tầng 2 được làm mới, sẽ căn cứ vào Phòng Ngự của người trang bị, mỗi 1000 điểm Phòng Ngự sẽ khiến tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 14% buff sát thương tất cả nguyên tố, tối đa tăng 44.8%, duy trì 15s. Sau khi Tấn Công Thường hoặc Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sẽ nhận được "Khúc Ca Vinh Hoa": Phòng Ngự tăng 16%, đồng thời nhận 20% buff sát thương tất cả nguyên tố trong 6s, tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Khi hiệu quả cộng dồn đến 2 tầng hoặc thời gian duy trì tầng 2 được làm mới, sẽ căn cứ vào Phòng Ngự của người trang bị, mỗi 1000 điểm Phòng Ngự sẽ khiến tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 16% buff sát thương tất cả nguyên tố, tối đa tăng 51.2%, duy trì 15s. |
|
|
674ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Tấn Công tăng 24%. Trong thời gian duy trì, khi Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị là 0, Tấn Công sẽ tăng thêm 24%, đồng thời Sát Thương Bạo Kích tăng 40%. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Tấn Công tăng 30%. Trong thời gian duy trì, khi Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị là 0, Tấn Công sẽ tăng thêm 30%, đồng thời Sát Thương Bạo Kích tăng 50%. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Tấn Công tăng 36%. Trong thời gian duy trì, khi Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị là 0, Tấn Công sẽ tăng thêm 36%, đồng thời Sát Thương Bạo Kích tăng 60%. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Tấn Công tăng 42%. Trong thời gian duy trì, khi Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị là 0, Tấn Công sẽ tăng thêm 42%, đồng thời Sát Thương Bạo Kích tăng 70%. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Tấn Công tăng 48%. Trong thời gian duy trì, khi Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị là 0, Tấn Công sẽ tăng thêm 48%, đồng thời Sát Thương Bạo Kích tăng 80%. |
|
|
608ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Sát Thương Bạo Kích từ Kỹ Năng Nộ tăng 16%. Khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được hiệu ứng "Lưỡi Đao Ban Ngày": Tấn Công tăng 20%, ngoại trừ người trang bị, Tấn Công của nhân vật ra trận trong đội gần đó tăng 16%, duy trì 3s.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật" thì hiệu quả của "Lưỡi Đao Ban Ngày" sẽ tăng thêm 75%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Sát Thương Bạo Kích từ Kỹ Năng Nộ tăng 20%. Khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được hiệu ứng "Lưỡi Đao Ban Ngày": Tấn Công tăng 25%, ngoại trừ người trang bị, Tấn Công của nhân vật ra trận trong đội gần đó tăng 20%, duy trì 3s.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật" thì hiệu quả của "Lưỡi Đao Ban Ngày" sẽ tăng thêm 75%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Sát Thương Bạo Kích từ Kỹ Năng Nộ tăng 24%. Khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được hiệu ứng "Lưỡi Đao Ban Ngày": Tấn Công tăng 30%, ngoại trừ người trang bị, Tấn Công của nhân vật ra trận trong đội gần đó tăng 24%, duy trì 3s.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật" thì hiệu quả của "Lưỡi Đao Ban Ngày" sẽ tăng thêm 75%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Sát Thương Bạo Kích từ Kỹ Năng Nộ tăng 28%. Khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được hiệu ứng "Lưỡi Đao Ban Ngày": Tấn Công tăng 35%, ngoại trừ người trang bị, Tấn Công của nhân vật ra trận trong đội gần đó tăng 28%, duy trì 3s.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật" thì hiệu quả của "Lưỡi Đao Ban Ngày" sẽ tăng thêm 75%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Sát Thương Bạo Kích từ Kỹ Năng Nộ tăng 32%. Khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được hiệu ứng "Lưỡi Đao Ban Ngày": Tấn Công tăng 40%, ngoại trừ người trang bị, Tấn Công của nhân vật ra trận trong đội gần đó tăng 32%, duy trì 3s.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật" thì hiệu quả của "Lưỡi Đao Ban Ngày" sẽ tăng thêm 75%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Phòng Ngự tăng 20%. Trong 5s sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 64%. Phòng Ngự tăng 25%. Trong 5s sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 80%. Phòng Ngự tăng 30%. Trong 5s sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 96%. Phòng Ngự tăng 35%. Trong 5s sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 112%. Phòng Ngự tăng 40%. Trong 5s sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 128%. |
|
|
674ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Sát thương tạo thành tăng 8%; Sau khi thi triển kỹ năng nộ: Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch sẽ phóng ra lưỡi dao chân không, tạo thành 80% sát thương cho kẻ địch trên đường đi, kéo dài 20s hoặc đến khi phóng ra 8 lần dao chân không. Sát thương tạo thành tăng 10%; Sau khi thi triển kỹ năng nộ: Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch sẽ phóng ra lưỡi dao chân không, tạo thành 100% sát thương cho kẻ địch trên đường đi, kéo dài 20s hoặc đến khi phóng ra 8 lần dao chân không. Sát thương tạo thành tăng 12%; Sau khi thi triển kỹ năng nộ: Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch sẽ phóng ra lưỡi dao chân không, tạo thành 120% sát thương cho kẻ địch trên đường đi, kéo dài 20s hoặc đến khi phóng ra 8 lần dao chân không. Sát thương tạo thành tăng 14%; Sau khi thi triển kỹ năng nộ: Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch sẽ phóng ra lưỡi dao chân không, tạo thành 140% sát thương cho kẻ địch trên đường đi, kéo dài 20s hoặc đến khi phóng ra 8 lần dao chân không. Sát thương tạo thành tăng 16%; Sau khi thi triển kỹ năng nộ: Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch sẽ phóng ra lưỡi dao chân không, tạo thành 160% sát thương cho kẻ địch trên đường đi, kéo dài 20s hoặc đến khi phóng ra 8 lần dao chân không. |
|
|
608ở cấp 90 | Tấn Công% | Tấn công tăng 20%; Khi tấn công đánh trúng kẻ địch có HP dưới 30%, lực tấn công của tất cả thành viên đội tăng 40%, kéo dài 12s. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Tấn công tăng 25%; Khi đánh trúng kẻ địch có HP dưới 30%, lực tấn công của tất cả thành viên đội tăng 50%, kéo dài 12s. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Tấn công tăng 30%; Khi đánh trúng kẻ địch có HP dưới 30%, lực tấn công của tất cả thành viên đội tăng 60%, kéo dài 12s. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Tấn công tăng 35%; Khi tấn công đánh trúng kẻ địch có HP dưới 30%, lực tấn công của tất cả thành viên đội tăng 70%, kéo dài 12s. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Tấn công tăng 40%; Khi đánh trúng kẻ địch có HP dưới 30%, lực tấn công của tất cả thành viên đội tăng 80%, kéo dài 12s. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. |
|
|
741ở cấp 90 | Tăng ST Vật Lý | Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Tấn công tăng 16%; Khi đánh thường hoặc trọng kích trúng kẻ địch sẽ cung cấp cho nhân vật 1 Bùa Thì Thầm, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi có 4 Bùa Thì Thầm sẽ tiêu hao tất cả, khiến tất cả nhân vật trong đội gần đó sẽ nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Khúc Ca Vén Cờ" kéo dài 12s: Tốc độ đánh thường tăng 12%, tấn công tăng 20%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không thể nhận lại Bùa Thì Thầm. Các chỉ số cùng loại trong "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" không thể cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Tấn công tăng 20%; Khi đánh thường hoặc trọng kích trúng kẻ địch sẽ cung cấp cho nhân vật 1 Bùa Thì Thầm, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi có 4 Bùa Thì Thầm thì sẽ tiêu hao tất cả và tất cả nhân vật trong đội gần đó sẽ nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Khúc Ca Vén Cờ" kéo dài 12s: Tốc độ đánh thường tăng 15%, tấn công tăng 25%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không thể nhận lại Bùa Thì Thầm. Các chỉ số cùng loại trong "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" không thể cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Tấn công tăng 24%; Khi đánh thường hoặc trọng kích trúng kẻ địch sẽ cung cấp cho nhân vật 1 Bùa Thì Thầm, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi có 4 Bùa Thì Thầm thì sẽ tiêu hao tất cả và tất cả nhân vật trong đội gần đó sẽ nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Khúc Ca Vén Cờ" kéo dài 12s: Tốc độ đánh thường tăng 18%, tấn công tăng 30%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không thể nhận lại Bùa Thì Thầm. Các chỉ số cùng loại trong "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" không thể cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Tấn công tăng 28%; Khi đánh thường hoặc trọng kích trúng kẻ địch sẽ cung cấp cho nhân vật 1 Bùa Thì Thầm, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi có 4 Bùa Thì Thầm thì sẽ tiêu hao tất cả và tất cả nhân vật trong đội gần đó sẽ nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Khúc Ca Vén Cờ" kéo dài 12s: Tốc độ đánh thường tăng 21%, tấn công tăng 35%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không thể nhận lại Bùa Thì Thầm. Các chỉ số cùng loại trong "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" không thể cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Tấn công tăng 32%; Khi đánh thường hoặc trọng kích trúng kẻ địch sẽ cung cấp cho nhân vật 1 Bùa Thì Thầm, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi có 4 Bùa Thì Thầm thì sẽ tiêu hao tất cả và tất cả nhân vật trong đội gần đó sẽ nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Khúc Ca Vén Cờ" kéo dài 12s: Tốc độ đánh thường tăng 24%, tấn công tăng 40%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không thể nhận lại Bùa Thì Thầm. Các chỉ số cùng loại trong "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" không thể cộng dồn. |
|
|
608ở cấp 90 | Tấn Công% | Hiệu quả khiên tăng 20%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 4%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 25%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 5%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 30%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 6%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 35%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 7%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 40%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 8%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Phòng ngự tăng 28%; Tăng sát thương tấn công thường và trọng kích, lượng tăng thêm tương đương 40% phòng ngự. Phòng ngự tăng 35%; Tăng sát thương tấn công thường và trọng kích, lượng tăng thêm tương đương 50% phòng ngự. Phòng ngự tăng 42%; Tăng sát thương tấn công thường và trọng kích, lượng tăng thêm tương đương 60% phòng ngự. Phòng ngự tăng 49%; Tăng sát thương tấn công thường và trọng kích, lượng tăng thêm tương đương 70% phòng ngự. Phòng ngự tăng 56%; Tăng sát thương tấn công thường và trọng kích, lượng tăng thêm tương đương 80% phòng ngự. |
|
|
608ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Sau khi dùng Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, tấn công tăng 20% trong 8s; Sau khi chịu phải sát thương, tấn công tăng 20% trong 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 loại hiệu quả nêu trên. Ngoài ra, khi không có khiên bảo vệ, giới hạn HP tăng 32%. Sau khi dùng Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, tấn công tăng 25% trong 8s; Sau khi chịu phải sát thương, tấn công tăng 25% trong 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 loại hiệu quả nêu trên. Ngoài ra, khi không có khiên bảo vệ, giới hạn HP tăng 40%. Sau khi dùng Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, tấn công tăng 30% trong 8s; Sau khi chịu phải sát thương, tấn công tăng 30% trong 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 loại hiệu quả nêu trên. Ngoài ra, khi không có khiên bảo vệ, giới hạn HP tăng 48%. Sau khi dùng Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, tấn công tăng 35% trong 8s; Sau khi chịu phải sát thương, tấn công tăng 35% trong 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 loại hiệu quả nêu trên. Ngoài ra, khi không có khiên bảo vệ, giới hạn HP tăng 56%. Sau khi dùng Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, tấn công tăng 40% trong 8s; Sau khi chịu phải sát thương, tấn công tăng 40% trong 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 loại hiệu quả nêu trên. Ngoài ra, khi không có khiên bảo vệ, giới hạn HP tăng 64%. |
|
|
674ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Tấn công tăng 20%; Khi nhân vật trong đội nhận được mảnh tinh thể sinh ra từ phản ứng Kết Tinh hoặc kích hoạt phản ứng Nguyệt-Kết Tinh, người trang bị sẽ nhận được 1 "Ấn Ký", khiến sát thương gây ra từ Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 18%. Ấn Ký duy trì 15s, tối đa có thể giữ 2 ấn cùng lúc. Tất cả Ấn Ký của người trang bị sẽ bị xóa sau 0.2s khi Kỹ Năng Nguyên Tố của người đó gây sát thương. Mỗi 1s tối đa nhận 1 Ấn Ký thông qua phản ứng Nguyệt-Kết Tinh. Tấn công tăng 25%; Khi nhân vật trong đội nhận được mảnh tinh thể sinh ra từ phản ứng Kết Tinh hoặc kích hoạt phản ứng Nguyệt-Kết Tinh, người trang bị sẽ nhận được 1 "Ấn Ký", khiến sát thương gây ra từ Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 22.5%. Ấn Ký duy trì 15s, tối đa có thể giữ 2 ấn cùng lúc. Tất cả Ấn Ký của người trang bị sẽ bị xóa sau 0.2s khi Kỹ Năng Nguyên Tố của người đó gây sát thương. Mỗi 1s tối đa nhận 1 Ấn Ký thông qua phản ứng Nguyệt-Kết Tinh. Tấn công tăng 30%; Khi nhân vật trong đội nhận được mảnh tinh thể sinh ra từ phản ứng Kết Tinh hoặc kích hoạt phản ứng Nguyệt-Kết Tinh, người trang bị sẽ nhận được 1 "Ấn Ký", khiến sát thương gây ra từ Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 27%. Ấn Ký duy trì 15s, tối đa có thể giữ 2 ấn cùng lúc. Tất cả Ấn Ký của người trang bị sẽ bị xóa sau 0.2s khi Kỹ Năng Nguyên Tố của người đó gây sát thương. Mỗi 1s tối đa nhận 1 Ấn Ký thông qua phản ứng Nguyệt-Kết Tinh. Tấn công tăng 35%; Khi nhân vật trong đội nhận được mảnh tinh thể sinh ra từ phản ứng Kết Tinh hoặc kích hoạt phản ứng Nguyệt-Kết Tinh, người trang bị sẽ nhận được 1 "Ấn Ký", khiến sát thương gây ra từ Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 31.5%. Ấn Ký duy trì 15s, tối đa có thể giữ 2 ấn cùng lúc. Tất cả Ấn Ký của người trang bị sẽ bị xóa sau 0.2s khi Kỹ Năng Nguyên Tố của người đó gây sát thương. Mỗi 1s tối đa nhận 1 Ấn Ký thông qua phản ứng Nguyệt-Kết Tinh. Tấn công tăng 40%; Khi nhân vật trong đội nhận được mảnh tinh thể sinh ra từ phản ứng Kết Tinh hoặc kích hoạt phản ứng Nguyệt-Kết Tinh, người trang bị sẽ nhận được 1 "Ấn Ký", khiến sát thương gây ra từ Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 36%. Ấn Ký duy trì 15s, tối đa có thể giữ 2 ấn cùng lúc. Tất cả Ấn Ký của người trang bị sẽ bị xóa sau 0.2s khi Kỹ Năng Nguyên Tố của người đó gây sát thương. Mỗi 1s tối đa nhận 1 Ấn Ký thông qua phản ứng Nguyệt-Kết Tinh. |
|
|
741ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được 1 tầng "Chúc Phúc Vườn Treo", hiệu quả này mỗi 0.5s tối đa kích hoạt 1 lần. Nhân vật trong đội gần đó sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt hoặc Bung Tỏa, người trang bị sẽ nhận được 3 tầng Chúc Phúc Vườn Treo, hiệu quả này mỗi 2s tối đa kích hoạt 1 lần, nhân vật trong đội không ra trận cũng có thể kích hoạt. Chúc Phúc Vườn Treo: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 10% trong 6s, tối đa cộng dồn 6 tầng, mỗi tầng tính giờ riêng. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được 1 tầng "Chúc Phúc Vườn Treo", hiệu quả này mỗi 0.5s tối đa kích hoạt 1 lần. Nhân vật trong đội gần đó sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt hoặc Bung Tỏa, người trang bị sẽ nhận được 3 tầng Chúc Phúc Vườn Treo, hiệu quả này mỗi 2s tối đa kích hoạt 1 lần, nhân vật trong đội không ra trận cũng có thể kích hoạt. Chúc Phúc Vườn Treo: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 12.5% trong 6s, tối đa cộng dồn 6 tầng, mỗi tầng tính giờ riêng. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được 1 tầng "Chúc Phúc Vườn Treo", hiệu quả này mỗi 0.5s tối đa kích hoạt 1 lần. Nhân vật trong đội gần đó sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt hoặc Bung Tỏa, người trang bị sẽ nhận được 3 tầng Chúc Phúc Vườn Treo, hiệu quả này mỗi 2s tối đa kích hoạt 1 lần, nhân vật trong đội không ra trận cũng có thể kích hoạt. Chúc Phúc Vườn Treo: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 15% trong 6s, tối đa cộng dồn 6 tầng, mỗi tầng tính giờ riêng. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được 1 tầng "Chúc Phúc Vườn Treo", hiệu quả này mỗi 0.5s tối đa kích hoạt 1 lần. Nhân vật trong đội gần đó sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt hoặc Bung Tỏa, người trang bị sẽ nhận được 3 tầng Chúc Phúc Vườn Treo, hiệu quả này mỗi 2s tối đa kích hoạt 1 lần, nhân vật trong đội không ra trận cũng có thể kích hoạt. Chúc Phúc Vườn Treo: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 17.5% trong 6s, tối đa cộng dồn 6 tầng, mỗi tầng tính giờ riêng. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được 1 tầng "Chúc Phúc Vườn Treo", hiệu quả này mỗi 0.5s tối đa kích hoạt 1 lần. Nhân vật trong đội gần đó sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt hoặc Bung Tỏa, người trang bị sẽ nhận được 3 tầng Chúc Phúc Vườn Treo, hiệu quả này mỗi 2s tối đa kích hoạt 1 lần, nhân vật trong đội không ra trận cũng có thể kích hoạt. Chúc Phúc Vườn Treo: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 20% trong 6s, tối đa cộng dồn 6 tầng, mỗi tầng tính giờ riêng. |
|
|
741ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận được hiệu quả "Ánh Sáng Cháy Bỏng": Sát Thương Bạo Kích tăng 20%, Tấn Công tăng 28% trong 6s, mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần.\nTrong thời gian duy trì, Tấn Công Thường hoặc Trọng Kích sau khi gây sát thương nguyên tố, sẽ khiến hiệu quả Ánh Sáng Cháy Bỏng lần này kéo dài thêm 2s. Hiệu quả này mỗi giây kích hoạt 1 lần, tối đa thông qua cách thức này để kéo dài thêm 6s.\nNgoài ra, khi trong trạng thái Dạ Hồn Chúc Phúc, hiệu quả "Ánh Sáng Cháy Bỏng" tăng 75%, đồng thời hiệu quả này sẽ không tính giờ khi người trang bị không ra trận. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận được hiệu quả "Ánh Sáng Cháy Bỏng": Sát Thương Bạo Kích tăng 25%, Tấn Công tăng 35% trong 6s, mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần.\nTrong thời gian duy trì, Tấn Công Thường hoặc Trọng Kích sau khi gây sát thương nguyên tố, sẽ khiến hiệu quả Ánh Sáng Cháy Bỏng lần này kéo dài thêm 2s. Hiệu quả này mỗi giây kích hoạt 1 lần, tối đa thông qua cách thức này để kéo dài thêm 6s.\nNgoài ra, khi trong trạng thái Dạ Hồn Chúc Phúc, hiệu quả "Ánh Sáng Cháy Bỏng" tăng 75%, đồng thời hiệu quả này sẽ không tính giờ khi người trang bị không ra trận. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận được hiệu quả "Ánh Sáng Cháy Bỏng": Sát Thương Bạo Kích tăng 30%, Tấn Công tăng 42% trong 6s, mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần.\nTrong thời gian duy trì, Tấn Công Thường hoặc Trọng Kích sau khi gây sát thương nguyên tố, sẽ khiến hiệu quả Ánh Sáng Cháy Bỏng lần này kéo dài thêm 2s. Hiệu quả này mỗi giây kích hoạt 1 lần, tối đa thông qua cách thức này để kéo dài thêm 6s.\nNgoài ra, khi trong trạng thái Dạ Hồn Chúc Phúc, hiệu quả "Ánh Sáng Cháy Bỏng" tăng 75%, đồng thời hiệu quả này sẽ không tính giờ khi người trang bị không ra trận. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận được hiệu quả "Ánh Sáng Cháy Bỏng": Sát Thương Bạo Kích tăng 35%, Tấn Công tăng 49% trong 6s, mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần.\nTrong thời gian duy trì, Tấn Công Thường hoặc Trọng Kích sau khi gây sát thương nguyên tố, sẽ khiến hiệu quả Ánh Sáng Cháy Bỏng lần này kéo dài thêm 2s. Hiệu quả này mỗi giây kích hoạt 1 lần, tối đa thông qua cách thức này để kéo dài thêm 6s.\nNgoài ra, khi trong trạng thái Dạ Hồn Chúc Phúc, hiệu quả "Ánh Sáng Cháy Bỏng" tăng 75%, đồng thời hiệu quả này sẽ không tính giờ khi người trang bị không ra trận. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận được hiệu quả "Ánh Sáng Cháy Bỏng": Sát Thương Bạo Kích tăng 40%, Tấn Công tăng 56% trong 6s, mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần.\nTrong thời gian duy trì, Tấn Công Thường hoặc Trọng Kích sau khi gây sát thương nguyên tố, sẽ khiến hiệu quả Ánh Sáng Cháy Bỏng lần này kéo dài thêm 2s. Hiệu quả này mỗi giây kích hoạt 1 lần, tối đa thông qua cách thức này để kéo dài thêm 6s.\nNgoài ra, khi trong trạng thái Dạ Hồn Chúc Phúc, hiệu quả "Ánh Sáng Cháy Bỏng" tăng 75%, đồng thời hiệu quả này sẽ không tính giờ khi người trang bị không ra trận. |
|
|
608ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Tốc Độ Tấn Công tăng 10%. Khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch/thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố/bắt đầu Trọng Kích, người trang bị sẽ lần lượt nhận được 1/2/2 tầng "Hệ Thơ Tứ Phong": Sát thương gây ra tăng 7.5%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 0.01s tối đa kích hoạt một lần.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật", mỗi tầng Hệ Thơ Tứ Phong sẽ còn khiến người trang bị tăng 7.5% Sát Thương Bạo Kích. Tốc Độ Tấn Công tăng 10%. Khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch/thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố/bắt đầu Trọng Kích, người trang bị sẽ lần lượt nhận được 1/2/2 tầng "Hệ Thơ Tứ Phong": Sát thương gây ra tăng 9.5%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 0.01s tối đa kích hoạt một lần.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật", mỗi tầng Hệ Thơ Tứ Phong sẽ còn khiến người trang bị tăng 9.5% Sát Thương Bạo Kích. Tốc Độ Tấn Công tăng 10%. Khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch/thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố/bắt đầu Trọng Kích, người trang bị sẽ lần lượt nhận được 1/2/2 tầng "Hệ Thơ Tứ Phong": Sát thương gây ra tăng 11.5%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 0.01s tối đa kích hoạt một lần.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật", mỗi tầng Hệ Thơ Tứ Phong sẽ còn khiến người trang bị tăng 11.5% Sát Thương Bạo Kích. Tốc Độ Tấn Công tăng 10%. Khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch/thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố/bắt đầu Trọng Kích, người trang bị sẽ lần lượt nhận được 1/2/2 tầng "Hệ Thơ Tứ Phong": Sát thương gây ra tăng 13.5%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 0.01s tối đa kích hoạt một lần.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật", mỗi tầng Hệ Thơ Tứ Phong sẽ còn khiến người trang bị tăng 13.5% Sát Thương Bạo Kích. Tốc Độ Tấn Công tăng 10%. Khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch/thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố/bắt đầu Trọng Kích, người trang bị sẽ lần lượt nhận được 1/2/2 tầng "Hệ Thơ Tứ Phong": Sát thương gây ra tăng 15.5%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 0.01s tối đa kích hoạt một lần.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật", mỗi tầng Hệ Thơ Tứ Phong sẽ còn khiến người trang bị tăng 15.5% Sát Thương Bạo Kích. |
|
|
608ở cấp 90 | ST Bạo Kích | HP tăng 20%. Ngoài ra, nhận được buff tấn công bằng 0.8% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. Khi HP của nhân vật trang bị vũ khí này dưới 50%, sẽ nhận thêm buff tấn công bằng 1% giới hạn HP. HP tăng 25%. Ngoài ra, nhận được buff tấn công bằng 1% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. Khi HP của nhân vật trang bị vũ khí này dưới 50%, sẽ nhận thêm buff tấn công bằng 1.2% giới hạn HP. HP tăng 30%. Ngoài ra, nhận được buff tấn công bằng 1.2% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. Khi HP của nhân vật trang bị vũ khí này dưới 50%, sẽ nhận thêm buff tấn công bằng 1.4% giới hạn HP. HP tăng 35%. Ngoài ra, nhận được buff tấn công bằng 1.4% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. Khi HP của nhân vật trang bị vũ khí này dưới 50%, sẽ nhận thêm buff tấn công bằng 1.6% giới hạn HP. HP tăng 40%. Ngoài ra, nhận được buff tấn công bằng 1.6% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. Khi HP của nhân vật trang bị vũ khí này dưới 50%, sẽ nhận thêm buff tấn công bằng 1.8% giới hạn HP. |
|
|
674ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Tỷ lệ bạo kích tăng 8%,tốc độ tấn công thường tăng 12%. Ngoài ra, khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch, có tỷ lệ 50% thi triển Lưỡi Dao Chân Không, tạo thêm sát thương bằng 40% tấn công trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả này mỗi 2s thi triển nhiều nhất 1 lần. Tỷ lệ bạo kích tăng 10%,tốc độ tấn công thường tăng 12%. Ngoài ra, khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch, có tỷ lệ 50% thi triển Lưỡi Dao Chân Không, tạo thêm sát thương bằng 55% tấn công trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả này mỗi 2s thi triển nhiều nhất 1 lần. Tỷ lệ bạo kích tăng 12%,tốc độ tấn công thường tăng 12%. Ngoài ra, khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch, có tỷ lệ 50% thi triển Lưỡi Dao Chân Không, tạo thêm sát thương bằng 70% tấn công trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả này mỗi 2s thi triển nhiều nhất 1 lần. Tỷ lệ bạo kích tăng 14%,tốc độ tấn công thường tăng 12%. Ngoài ra, khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch, có tỷ lệ 50% thi triển Lưỡi Dao Chân Không, tạo thêm sát thương bằng 85% tấn công trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả này mỗi 2s thi triển nhiều nhất 1 lần. Tỷ lệ bạo kích tăng 16%,tốc độ tấn công thường tăng 12%. Ngoài ra, khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch, có tỷ lệ 50% thi triển Lưỡi Dao Chân Không, tạo thêm sát thương bằng 100% tấn công trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả này mỗi 2s thi triển nhiều nhất 1 lần. |
|
|
608ở cấp 90 | Tấn Công% | Hiệu quả khiên tăng 20%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 4%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 25%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 5%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 30%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 6%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 35%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 7%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 40%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 8%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. |
|
|
674ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Khi đánh trúng kẻ địch tấn công của bản thân tăng 3.2%, kéo dài 6s, có thể cộng dồn 7 tầng. Mỗi 0.3s có hiệu quả 1 lần, khi cộng dồn đầy sẽ tăng 12% sát thương. Khi đánh trúng kẻ địch tấn công của bản thân tăng 3.9%, kéo dài 6s, có thể cộng dồn 7 tầng. Mỗi 0.3s có hiệu quả 1 lần, khi cộng dồn đầy sẽ tăng 15% sát thương. Khi đánh trúng kẻ địch tấn công của bản thân tăng 4.6%, kéo dài 6s, có thể cộng dồn 7 tầng. Mỗi 0.3s có hiệu quả 1 lần, khi cộng dồn đầy sẽ tăng 18% sát thương. Khi đánh trúng kẻ địch tấn công của bản thân tăng 5.3%, kéo dài 6s, có thể cộng dồn 7 tầng. Mỗi 0.3s có hiệu quả 1 lần, khi cộng dồn đầy sẽ tăng 21% sát thương. Khi đánh trúng kẻ địch tấn công của bản thân tăng 6%, kéo dài 6s, có thể cộng dồn 7 tầng. Mỗi 0.3s có hiệu quả 1 lần, khi cộng dồn đầy sẽ tăng 24% sát thương. |
|
|
741ở cấp 90 | Tấn Công% | Tăng 12% sát thương tất cả nguyên tố; Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Viên Đột", duy trì 20s, sức tấn công mỗi giây tăng 3.2%, hiệu quả tăng tấn công này tối đa cộng dồn 6 lần. Khi nhân vật trang bị vũ khí này không xuất hiện trong trận, hiệu quả tăng tấn công của "Viên Đột" tăng gấp đôi. Tăng 15% sát thương tất cả nguyên tố; Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Viên Đột", duy trì 20s, sức tấn công mỗi giây tăng 4%, hiệu quả tăng tấn công này tối đa cộng dồn 6 lần. Khi nhân vật trang bị vũ khí này không xuất hiện trong trận, hiệu quả tăng tấn công của "Viên Đột" tăng gấp đôi. Tăng 18% sát thương tất cả nguyên tố; Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Viên Đột", duy trì 20s, sức tấn công mỗi giây tăng 4.8%, hiệu quả tăng tấn công này tối đa cộng dồn 6 lần. Khi nhân vật trang bị vũ khí này không xuất hiện trong trận, hiệu quả tăng tấn công của "Viên Đột" tăng gấp đôi. Tăng 21% sát thương tất cả nguyên tố; Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Viên Đột", duy trì 20s, sức tấn công mỗi giây tăng 5.6%, hiệu quả tăng tấn công này tối đa cộng dồn 6 lần. Khi nhân vật trang bị vũ khí này không xuất hiện trong trận, hiệu quả tăng tấn công của "Viên Đột" tăng gấp đôi. Tăng 24% sát thương tất cả nguyên tố; Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Viên Đột", duy trì 20s, sức tấn công mỗi giây tăng 6.4%, hiệu quả tăng tấn công này tối đa cộng dồn 6 lần. Khi nhân vật trang bị vũ khí này không xuất hiện trong trận, hiệu quả tăng tấn công của "Viên Đột" tăng gấp đôi. |
|
|
608ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Tăng sức tấn công nhận được, mức tăng thêm tương đương 28% lượng dư ra trên 100% của Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố, tối đa tăng 80% từ cách này. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, tăng 30% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố. Tăng sức tấn công nhận được, mức tăng thêm tương đương 35% lượng dư ra trên 100% của Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố, tối đa tăng 90% từ cách này. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, tăng 35% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố. Tăng sức tấn công nhận được, mức tăng thêm tương đương 42% lượng dư ra trên 100% của Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố, tối đa tăng 100% từ cách này. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, tăng 40% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố. Tăng sức tấn công nhận được, mức tăng thêm tương đương 49% lượng dư ra trên 100% của Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố, tối đa tăng 110% từ cách này. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, tăng 45% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố. Tăng sức tấn công nhận được, mức tăng thêm tương đương 56% lượng dư ra trên 100% của Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố, tối đa tăng 120% từ cách này. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, tăng 50% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố. |
|
|
542ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Tăng tấn công dựa trên 52% Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị vũ khí này. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch sẽ nhận hiệu ứng "Giấc Mộng Cát Đỏ" duy trì 10s: Tăng tấn công dựa trên 28% Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị vũ khí này, hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng. Tăng tấn công dựa trên 65% Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị vũ khí này. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch sẽ nhận hiệu ứng "Giấc Mộng Cát Đỏ" duy trì 10s: Tăng tấn công dựa trên 35% Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị vũ khí này, hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng. Tăng tấn công dựa trên 78% Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị vũ khí này. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch sẽ nhận hiệu ứng "Giấc Mộng Cát Đỏ" duy trì 10s: Tăng tấn công dựa trên 42% Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị vũ khí này, hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng. Tăng tấn công dựa trên 91% Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị vũ khí này. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch sẽ nhận hiệu ứng "Giấc Mộng Cát Đỏ" duy trì 10s: Tăng tấn công dựa trên 49% Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị vũ khí này, hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng. Tăng tấn công dựa trên 104% Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị vũ khí này. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch sẽ nhận hiệu ứng "Giấc Mộng Cát Đỏ" duy trì 10s: Tăng tấn công dựa trên 56% Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị vũ khí này, hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng. |
|
|
674ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Khi Trọng Kích trúng kẻ địch sẽ cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương với 25% Giới Hạn HP, hiệu quả này mỗi 14s tối đa kích hoạt một lần. Ngoài ra, người trang bị khi có Khế Ước Sinh Mệnh, sát thương gây ra sẽ tăng 12%; Nếu giá trị Khế Ước Sinh Mệnh lớn hơn hoặc bằng 30% Giới Hạn HP, sát thương gây ra sẽ tăng thêm 24%. Khi Trọng Kích trúng kẻ địch sẽ cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương với 25% Giới Hạn HP, hiệu quả này mỗi 14s tối đa kích hoạt một lần. Ngoài ra, người trang bị khi có Khế Ước Sinh Mệnh, sát thương gây ra sẽ tăng 16%; Nếu giá trị Khế Ước Sinh Mệnh lớn hơn hoặc bằng 30% Giới Hạn HP, sát thương gây ra sẽ tăng thêm 32%. Khi Trọng Kích trúng kẻ địch sẽ cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương với 25% Giới Hạn HP, hiệu quả này mỗi 14s tối đa kích hoạt một lần. Ngoài ra, người trang bị khi có Khế Ước Sinh Mệnh, sát thương gây ra sẽ tăng 20%; Nếu giá trị Khế Ước Sinh Mệnh lớn hơn hoặc bằng 30% Giới Hạn HP, sát thương gây ra sẽ tăng thêm 40%. Khi Trọng Kích trúng kẻ địch sẽ cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương với 25% Giới Hạn HP, hiệu quả này mỗi 14s tối đa kích hoạt một lần. Ngoài ra, người trang bị khi có Khế Ước Sinh Mệnh, sát thương gây ra sẽ tăng 24%; Nếu giá trị Khế Ước Sinh Mệnh lớn hơn hoặc bằng 30% Giới Hạn HP, sát thương gây ra sẽ tăng thêm 48%. Khi Trọng Kích trúng kẻ địch sẽ cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương với 25% Giới Hạn HP, hiệu quả này mỗi 14s tối đa kích hoạt một lần. Ngoài ra, người trang bị khi có Khế Ước Sinh Mệnh, sát thương gây ra sẽ tăng 28%; Nếu giá trị Khế Ước Sinh Mệnh lớn hơn hoặc bằng 30% Giới Hạn HP, sát thương gây ra sẽ tăng thêm 56%. |
|
|
608ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Tấn Công tăng 15%; Người trang bị khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt lên kẻ địch hoặc gây Sát Thương Nguyên Tố Thảo lên kẻ địch trong trạng thái Thiêu Đốt, sát thương gây ra sẽ tăng 18%. Hiệu quả này duy trì 8s, tối đa cộng dồn 2 tầng; Khi cộng dồn đến tầng 2 hoặc thời gian duy trì của tầng 2 được làm mới thì sẽ hồi phục 12 Năng Lượng Nguyên Tố. Mỗi 12s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố thông qua cách thức này. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 hiệu quả nêu trên. Tấn Công tăng 19%; Người trang bị khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt lên kẻ địch hoặc gây Sát Thương Nguyên Tố Thảo lên kẻ địch trong trạng thái Thiêu Đốt, sát thương gây ra sẽ tăng 23%. Hiệu quả này duy trì 8s, tối đa cộng dồn 2 tầng; Khi cộng dồn đến tầng 2 hoặc thời gian duy trì của tầng 2 được làm mới thì sẽ hồi phục 13 Năng Lượng Nguyên Tố. Mỗi 12s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố thông qua cách thức này. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 hiệu quả nêu trên. Tấn Công tăng 23%; Người trang bị khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt lên kẻ địch hoặc gây Sát Thương Nguyên Tố Thảo lên kẻ địch trong trạng thái Thiêu Đốt, sát thương gây ra sẽ tăng 28%. Hiệu quả này duy trì 8s, tối đa cộng dồn 2 tầng; Khi cộng dồn đến tầng 2 hoặc thời gian duy trì của tầng 2 được làm mới thì sẽ hồi phục 14 Năng Lượng Nguyên Tố. Mỗi 12s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố thông qua cách thức này. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 hiệu quả nêu trên. Tấn Công tăng 27%; Người trang bị khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt lên kẻ địch hoặc gây Sát Thương Nguyên Tố Thảo lên kẻ địch trong trạng thái Thiêu Đốt, sát thương gây ra sẽ tăng 33%. Hiệu quả này duy trì 8s, tối đa cộng dồn 2 tầng; Khi cộng dồn đến tầng 2 hoặc thời gian duy trì của tầng 2 được làm mới thì sẽ hồi phục 15 Năng Lượng Nguyên Tố. Mỗi 12s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố thông qua cách thức này. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 hiệu quả nêu trên. Tấn Công tăng 31%; Người trang bị khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt lên kẻ địch hoặc gây Sát Thương Nguyên Tố Thảo lên kẻ địch trong trạng thái Thiêu Đốt, sát thương gây ra sẽ tăng 38%. Hiệu quả này duy trì 8s, tối đa cộng dồn 2 tầng; Khi cộng dồn đến tầng 2 hoặc thời gian duy trì của tầng 2 được làm mới thì sẽ hồi phục 16 Năng Lượng Nguyên Tố. Mỗi 12s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố thông qua cách thức này. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 hiệu quả nêu trên. |
|
|
608ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Tấn Công tăng 12%. Khi nhân vật trang bị vũ khí này không ra trận, Tấn Công tăng thêm 12%. Sau khi tiến hành chữa trị, người trang bị và nhân vật được chữa trị sẽ nhận hiệu ứng "Hương Thơm Nồng Nàn", Tấn Công tăng 32% trong 3s. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Tấn Công tăng 15%. Khi nhân vật trang bị vũ khí này không ra trận, Tấn Công tăng thêm 15%. Sau khi tiến hành chữa trị, người trang bị và nhân vật được chữa trị sẽ nhận hiệu ứng "Hương Thơm Nồng Nàn", Tấn Công tăng 40% trong 3s. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Tấn Công tăng 18%. Khi nhân vật trang bị vũ khí này không ra trận, Tấn Công tăng thêm 18%. Sau khi tiến hành chữa trị, người trang bị và nhân vật được chữa trị sẽ nhận hiệu ứng "Hương Thơm Nồng Nàn", Tấn Công tăng 48% trong 3s. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Tấn Công tăng 21%. Khi nhân vật trang bị vũ khí này không ra trận, Tấn Công tăng thêm 21%. Sau khi tiến hành chữa trị, người trang bị và nhân vật được chữa trị sẽ nhận hiệu ứng "Hương Thơm Nồng Nàn", Tấn Công tăng 56% trong 3s. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Tấn Công tăng 24%. Khi nhân vật trang bị vũ khí này không ra trận, Tấn Công tăng thêm 24%. Sau khi tiến hành chữa trị, người trang bị và nhân vật được chữa trị sẽ nhận hiệu ứng "Hương Thơm Nồng Nàn", Tấn Công tăng 64% trong 3s. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. |
|
|
608ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ, Tấn Công tăng 24% trong vòng 20s. Trong thời gian duy trì, nếu người trang bị tạo ra khiên thì trong 20s tiếp theo sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Lệnh Tia Chớp": Tăng 40% sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm của tất cả nhân vật trong đội ở gần. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ, Tấn Công tăng 30% trong vòng 20s. Trong thời gian duy trì, nếu người trang bị tạo ra khiên thì trong 20s tiếp theo sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Lệnh Tia Chớp": Tăng 50% sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm của tất cả nhân vật trong đội ở gần. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ, Tấn Công tăng 36% trong vòng 20s. Trong thời gian duy trì, nếu người trang bị tạo ra khiên thì trong 20s tiếp theo sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Lệnh Tia Chớp": Tăng 60% sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm của tất cả nhân vật trong đội ở gần. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ, Tấn Công tăng 42% trong vòng 20s. Trong thời gian duy trì, nếu người trang bị tạo ra khiên thì trong 20s tiếp theo sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Lệnh Tia Chớp": Tăng 70% sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm của tất cả nhân vật trong đội ở gần. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ, Tấn Công tăng 48% trong vòng 20s. Trong thời gian duy trì, nếu người trang bị tạo ra khiên thì trong 20s tiếp theo sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Lệnh Tia Chớp": Tăng 80% sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm của tất cả nhân vật trong đội ở gần. |
|
|
674ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Trong 3.5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, người trang bị tăng 36% sát thương Nguyệt-Điện Cảm gây ra cho kẻ địch. Ngoài ra, sau khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt-Điện Cảm, sẽ nhận được "Khúc Bi Ca Đổ Nát": Tăng 28% Sát Thương Bạo Kích trong 6s, đồng thời hồi phục 12 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 14s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố theo cách này. Trong 3.5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, người trang bị tăng 48% sát thương Nguyệt-Điện Cảm gây ra cho kẻ địch. Ngoài ra, sau khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt-Điện Cảm, sẽ nhận được "Khúc Bi Ca Đổ Nát": Tăng 35% Sát Thương Bạo Kích trong 6s, đồng thời hồi phục 13 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 14s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố theo cách này. Trong 3.5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, người trang bị tăng 60% sát thương Nguyệt-Điện Cảm gây ra cho kẻ địch. Ngoài ra, sau khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt-Điện Cảm, sẽ nhận được "Khúc Bi Ca Đổ Nát": Tăng 42% Sát Thương Bạo Kích trong 6s, đồng thời hồi phục 14 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 14s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố theo cách này. Trong 3.5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, người trang bị tăng 72% sát thương Nguyệt-Điện Cảm gây ra cho kẻ địch. Ngoài ra, sau khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt-Điện Cảm, sẽ nhận được "Khúc Bi Ca Đổ Nát": Tăng 49% Sát Thương Bạo Kích trong 6s, đồng thời hồi phục 15 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 14s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố theo cách này. Trong 3.5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, người trang bị tăng 84% sát thương Nguyệt-Điện Cảm gây ra cho kẻ địch. Ngoài ra, sau khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt-Điện Cảm, sẽ nhận được "Khúc Bi Ca Đổ Nát": Tăng 56% Sát Thương Bạo Kích trong 6s, đồng thời hồi phục 16 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 14s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố theo cách này. |
|
|
674ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ nhận hiệu quả "Con Đường Phân Tranh" trong 17s, đồng thời nhận hiệu quả "Không Tha Thứ" và "Không Chữa Lành" lần lượt duy trì trong 3s, mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần.\nKhông Tha Thứ: Sát thương Tấn Công Thường và Trọng Kích của người trang bị tăng 40%.\nKhông Chữa Lành: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ của người trang bị tăng 40%.\nTrong thời gian duy trì Con Đường Phân Tranh, khi Tấn Công Thường và Trọng Kích của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Không Chữa Lành sẽ kéo dài 1s; Khi Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Không Tha Thứ sẽ kéo dài 1s. Hiệu quả nêu trên lần lượt mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Khi kết thúc Con Đường Phân Tranh hoặc người trang bị rời trận, sẽ xóa Không Tha Thứ và Không Chữa Lành.\nHexerei - Nghi Thức Bí Mật: Tất cả hiệu quả tăng sát thương kể trên sẽ tăng 75%. Sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ nhận hiệu quả "Con Đường Phân Tranh" trong 17s, đồng thời nhận hiệu quả "Không Tha Thứ" và "Không Chữa Lành" lần lượt duy trì trong 3s, mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần.\nKhông Tha Thứ: Sát thương Tấn Công Thường và Trọng Kích của người trang bị tăng 50%.\nKhông Chữa Lành: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ của người trang bị tăng 50%.\nTrong thời gian duy trì Con Đường Phân Tranh, khi Tấn Công Thường và Trọng Kích của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Không Chữa Lành sẽ kéo dài 1s; Khi Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Không Tha Thứ sẽ kéo dài 1s. Hiệu quả nêu trên lần lượt mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Khi kết thúc Con Đường Phân Tranh hoặc người trang bị rời trận, sẽ xóa Không Tha Thứ và Không Chữa Lành.\nHexerei - Nghi Thức Bí Mật: Tất cả hiệu quả tăng sát thương kể trên sẽ tăng 75%. Sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ nhận hiệu quả "Con Đường Phân Tranh" trong 17s, đồng thời nhận hiệu quả "Không Tha Thứ" và "Không Chữa Lành" lần lượt duy trì trong 3s, mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần.\nKhông Tha Thứ: Sát thương Tấn Công Thường và Trọng Kích của người trang bị tăng 60%.\nKhông Chữa Lành: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ của người trang bị tăng 60%.\nTrong thời gian duy trì Con Đường Phân Tranh, khi Tấn Công Thường và Trọng Kích của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Không Chữa Lành sẽ kéo dài 1s; Khi Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Không Tha Thứ sẽ kéo dài 1s. Hiệu quả nêu trên lần lượt mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Khi kết thúc Con Đường Phân Tranh hoặc người trang bị rời trận, sẽ xóa Không Tha Thứ và Không Chữa Lành.\nHexerei - Nghi Thức Bí Mật: Tất cả hiệu quả tăng sát thương kể trên sẽ tăng 75%. Sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ nhận hiệu quả "Con Đường Phân Tranh" trong 17s, đồng thời nhận hiệu quả "Không Tha Thứ" và "Không Chữa Lành" lần lượt duy trì trong 3s, mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần.\nKhông Tha Thứ: Sát thương Tấn Công Thường và Trọng Kích của người trang bị tăng 70%.\nKhông Chữa Lành: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ của người trang bị tăng 70%.\nTrong thời gian duy trì Con Đường Phân Tranh, khi Tấn Công Thường và Trọng Kích của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Không Chữa Lành sẽ kéo dài 1s; Khi Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Không Tha Thứ sẽ kéo dài 1s. Hiệu quả nêu trên lần lượt mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Khi kết thúc Con Đường Phân Tranh hoặc người trang bị rời trận, sẽ xóa Không Tha Thứ và Không Chữa Lành.\nHexerei - Nghi Thức Bí Mật: Tất cả hiệu quả tăng sát thương kể trên sẽ tăng 75%. Sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ nhận hiệu quả "Con Đường Phân Tranh" trong 17s, đồng thời nhận hiệu quả "Không Tha Thứ" và "Không Chữa Lành" lần lượt duy trì trong 3s, mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần.\nKhông Tha Thứ: Sát thương Tấn Công Thường và Trọng Kích của người trang bị tăng 80%.\nKhông Chữa Lành: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ của người trang bị tăng 80%.\nTrong thời gian duy trì Con Đường Phân Tranh, khi Tấn Công Thường và Trọng Kích của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Không Chữa Lành sẽ kéo dài 1s; Khi Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Không Tha Thứ sẽ kéo dài 1s. Hiệu quả nêu trên lần lượt mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Khi kết thúc Con Đường Phân Tranh hoặc người trang bị rời trận, sẽ xóa Không Tha Thứ và Không Chữa Lành.\nHexerei - Nghi Thức Bí Mật: Tất cả hiệu quả tăng sát thương kể trên sẽ tăng 75%. |
|
|
674ở cấp 90 | Tấn Công% | Tăng sát thương Nguyên Tố 12%; khi tấn công thường đánh trúng địch, có tỷ lệ 50% nhận được sự ưu ái của mây trời, trong 15s chủ động tấn công kẻ địch ở gần, tạo thành sát thương bằng 160% lực tấn công. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Tăng sát thương Nguyên Tố 15%; khi tấn công thường đánh trúng địch, có tỷ lệ 50% nhận được sự ưu ái của mây trời, trong 15s chủ động tấn công kẻ địch ở gần, tạo thành sát thương bằng 200% lực tấn công. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Tăng sát thương Nguyên Tố 18%; khi tấn công thường đánh trúng địch, có tỷ lệ 50% nhận được sự ưu ái của mây trời, trong 15s chủ động tấn công kẻ địch ở gần, tạo thành sát thương bằng 240% lực tấn công. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Tăng sát thương Nguyên Tố 21%; khi tấn công thường đánh trúng địch, có tỷ lệ 50% nhận được sự ưu ái của mây trời, trong 15s chủ động tấn công kẻ địch ở gần, tạo thành sát thương bằng 280% lực tấn công. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Tăng sát thương Nguyên Tố 24%; khi tấn công thường đánh trúng địch, có tỷ lệ 50% nhận được sự ưu ái của mây trời, trong 15s chủ động tấn công kẻ địch ở gần, tạo thành sát thương bằng 320% lực tấn công. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. |
|
|
608ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Tốc độ di chuyển tăng 10%; Lên trận mỗi 4s nhận 8% buff sát thương Nguyên Tố. Cộng dồn tối đa 4 lần, kéo dài đến khi nhân vật ngã xuống hoặc rời trận. Tốc độ di chuyển tăng 10%; Lên trận mỗi 4s nhận 10% buff sát thương nguyên tố. Cộng dồn tối đa 4 lần, kéo dài đến khi nhân vật ngã xuống hoặc rời trận. Tốc độ di chuyển tăng 10%; Lên trận mỗi 4s nhận 12% buff sát thương Nguyên Tố. Cộng dồn tối đa 4 lần, kéo dài đến khi nhân vật ngã xuống hoặc rời trận. Tốc độ di chuyển tăng 10%; Lên trận mỗi 4s nhận 14% buff sát thương Nguyên Tố. Cộng dồn tối đa 4 lần, kéo dài đến khi nhân vật ngã xuống hoặc rời trận. Tốc độ di chuyển tăng 10%; Lên trận mỗi 4s nhận 16% buff sát thương Nguyên Tố. Cộng dồn tối đa 4 lần, kéo dài đến khi nhân vật ngã xuống hoặc rời trận. |
|
|
608ở cấp 90 | Tấn Công% | Hiệu quả khiên tăng 20%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 4%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 25%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 5%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 30%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 6%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 35%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 7%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. Hiệu quả khiên tăng 40%. Trong vòng 8s sau khi đánh trúng, tấn công tăng 8%. Cộng dồn 5 tầng, mỗi 0.3s chỉ được thi triển 1 lần. Ngoài ra, khi được khiên bảo vệ, hiệu quả tăng tấn công sẽ tăng 100%. |
|
|
608ở cấp 90 | HP% | Trong 3 giây sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ hoặc tạo khiên sẽ sản sinh hiệu quả "Ngọc Định Thổ": Mỗi 2.5s hồi phục 4.5 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời dựa theo giới hạn HP của người trang bị, mỗi 1000 HP tăng 0.3% buff sát thương nguyên tố tương ứng, tối đa tăng 12%. Nhân vật trang bị vũ khí này khi không ra trận vẫn sẽ sản sinh hiệu quả "Ngọc Định Thổ". Trong 3 giây sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ hoặc tạo khiên sẽ sản sinh hiệu quả "Ngọc Định Thổ": Mỗi 2.5s hồi phục 5 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời dựa theo giới hạn HP của người trang bị, mỗi 1000 HP tăng 0.5% buff sát thương nguyên tố tương ứng, tối đa tăng 20%. Nhân vật trang bị vũ khí này khi không ra trận vẫn sẽ sản sinh hiệu quả "Ngọc Định Thổ". Trong 3 giây sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ hoặc tạo khiên sẽ sản sinh hiệu quả "Ngọc Định Thổ": Mỗi 2.5s hồi phục 5.5 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời dựa theo giới hạn HP của người trang bị, mỗi 1000 HP tăng 0.7% buff sát thương nguyên tố tương ứng, tối đa tăng 28%. Nhân vật trang bị vũ khí này khi không ra trận vẫn sẽ sản sinh hiệu quả "Ngọc Định Thổ". Trong 3 giây sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ hoặc tạo khiên sẽ sản sinh hiệu quả "Ngọc Định Thổ": Mỗi 2.5s hồi phục 6 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời dựa theo giới hạn HP của người trang bị, mỗi 1000 HP tăng 0.9% buff sát thương nguyên tố tương ứng, tối đa tăng 36%. Nhân vật trang bị vũ khí này khi không ra trận vẫn sẽ sản sinh hiệu quả "Ngọc Định Thổ". Trong 3 giây sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ hoặc tạo khiên sẽ sản sinh hiệu quả "Ngọc Định Thổ": Mỗi 2.5s hồi phục 6.5 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời dựa theo giới hạn HP của người trang bị, mỗi 1000 HP tăng 1.1% buff sát thương nguyên tố tương ứng, tối đa tăng 44%. Nhân vật trang bị vũ khí này khi không ra trận vẫn sẽ sản sinh hiệu quả "Ngọc Định Thổ". |
|
|
608ở cấp 90 | HP% | Trị liệu tăng 10%; Tăng lượng sát thương đánh thường gây ra, lượng tăng thêm sẽ là 1% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, đánh thường trúng kẻ địch sẽ hồi phục 0.6 Năng Lượng Nguyên Tố, mỗi 0.1s tối đa hồi phục Năng Lượng Nguyên Tố một lần bằng cách này. Trị liệu tăng 12.5%; Tăng lượng sát thương đánh thường gây ra, lượng tăng thêm sẽ là 1.5% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, đánh thường trúng kẻ địch sẽ hồi phục 0.6 Năng Lượng Nguyên Tố, mỗi 0.1s tối đa hồi phục Năng Lượng Nguyên Tố một lần bằng cách này. Trị liệu tăng 15%; Tăng lượng sát thương đánh thường gây ra, lượng tăng thêm sẽ là 2% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, đánh thường trúng kẻ địch sẽ hồi phục 0.6 Năng Lượng Nguyên Tố, mỗi 0.1s tối đa hồi phục Năng Lượng Nguyên Tố một lần bằng cách này. Trị liệu tăng 17.5%; Tăng lượng sát thương đánh thường gây ra, lượng tăng thêm sẽ là 2.5% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, đánh thường trúng kẻ địch sẽ hồi phục 0.6 Năng Lượng Nguyên Tố, mỗi 0.1s tối đa hồi phục Năng Lượng Nguyên Tố một lần bằng cách này. Trị liệu tăng 20%; Tăng lượng sát thương đánh thường gây ra, lượng tăng thêm sẽ là 3% giới hạn HP của nhân vật trang bị vũ khí này. Trong 12s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, đánh thường trúng kẻ địch sẽ hồi phục 0.6 Năng Lượng Nguyên Tố, mỗi 0.1s tối đa hồi phục Năng Lượng Nguyên Tố một lần bằng cách này. |
|
|
608ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Vũ Điệu Kagura", giúp người trang bị vũ khí này tăng 12% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 12%. Hiệu quả này duy trì 24s, tối đa cộng dồn 3 tầng. Khi có 3 tầng, nhân vật này sẽ nhận được 12% buff sát thương tất cả nguyên tố. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Vũ Điệu Kagura", giúp người trang bị vũ khí này tăng 15% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 15%. Hiệu quả này duy trì 24s, tối đa cộng dồn 3 tầng. Khi có 3 tầng, nhân vật này sẽ nhận được 15% buff sát thương tất cả nguyên tố. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Vũ Điệu Kagura", giúp người trang bị vũ khí này tăng 18% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 18%. Hiệu quả này duy trì 24s, tối đa cộng dồn 3 tầng. Khi có 3 tầng, nhân vật này sẽ nhận được 18% buff sát thương tất cả nguyên tố. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Vũ Điệu Kagura", giúp người trang bị vũ khí này tăng 21% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 21%. Hiệu quả này duy trì 24s, tối đa cộng dồn 3 tầng. Khi có 3 tầng, nhân vật này sẽ nhận được 21% buff sát thương tất cả nguyên tố. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ nhận được hiệu quả "Vũ Điệu Kagura", giúp người trang bị vũ khí này tăng 24% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 24%. Hiệu quả này duy trì 24s, tối đa cộng dồn 3 tầng. Khi có 3 tầng, nhân vật này sẽ nhận được 24% buff sát thương tất cả nguyên tố. |
|
|
542ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Căn cứ xem loại nguyên tố của mỗi nhân vật khác trong đội có tương đồng với người trang bị vũ khí này hay không, từ đó nhận được các loại hiệu quả sau. Giống nhau: Tinh Thông Nguyên Tố tăng 32 điểm. Khác nhau: Buff sát thương loại nguyên tố của người trang bị tăng 10%. Hiệu quả nói trên mỗi loại tối đa cộng dồn 3 tầng. Ngoài ra, sẽ tăng 40 điểm Tinh Thông Nguyên Tố cho nhân vật trong đội gần đó (trừ người trang bị vũ khí này). Hiệu quả này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Căn cứ xem loại nguyên tố của mỗi nhân vật khác trong đội có tương đồng với người trang bị vũ khí này hay không, từ đó nhận được các loại hiệu quả sau. Giống nhau: Tinh Thông Nguyên Tố tăng 40 điểm. Khác nhau: Buff sát thương loại nguyên tố của người trang bị tăng 14%. Hiệu quả nói trên mỗi loại tối đa cộng dồn 3 tầng. Ngoài ra, sẽ tăng 42 điểm Tinh Thông Nguyên Tố cho nhân vật trong đội gần đó (trừ người trang bị vũ khí này). Hiệu quả này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Căn cứ xem loại nguyên tố của mỗi nhân vật khác trong đội có tương đồng với người trang bị vũ khí này hay không, từ đó nhận được các loại hiệu quả sau. Giống nhau: Tinh Thông Nguyên Tố tăng 48 điểm. Khác nhau: Buff sát thương loại nguyên tố của người trang bị tăng 18%. Hiệu quả nói trên mỗi loại tối đa cộng dồn 3 tầng. Ngoài ra, sẽ tăng 44 điểm Tinh Thông Nguyên Tố cho nhân vật trong đội gần đó (trừ người trang bị vũ khí này). Hiệu quả này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Căn cứ xem loại nguyên tố của mỗi nhân vật khác trong đội có tương đồng với người trang bị vũ khí này hay không, từ đó nhận được các loại hiệu quả sau. Giống nhau: Tinh Thông Nguyên Tố tăng 56 điểm. Khác nhau: Buff sát thương loại nguyên tố của người trang bị tăng 22%. Hiệu quả nói trên mỗi loại tối đa cộng dồn 3 tầng. Ngoài ra, sẽ tăng 46 điểm Tinh Thông Nguyên Tố cho nhân vật trong đội gần đó (trừ người trang bị vũ khí này). Hiệu quả này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Căn cứ xem loại nguyên tố của mỗi nhân vật khác trong đội có tương đồng với người trang bị vũ khí này hay không, từ đó nhận được các loại hiệu quả sau. Giống nhau: Tinh Thông Nguyên Tố tăng 64 điểm. Khác nhau: Buff sát thương loại nguyên tố của người trang bị tăng 26%. Hiệu quả nói trên mỗi loại tối đa cộng dồn 3 tầng. Ngoài ra, sẽ tăng 48 điểm Tinh Thông Nguyên Tố cho nhân vật trong đội gần đó (trừ người trang bị vũ khí này). Hiệu quả này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. |
|
|
674ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Tốc độ tấn công thường tăng 10%; Trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố: Sát thương gây ra từ tấn công thường mỗi 1s tăng 4.8%; Khi tấn công thường đánh trúng kẻ địch, sát thương gây ra từ tấn công thường tăng 9.6%, hiệu quả này mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Trong thời gian duy trì, sát thương gây ra từ tấn công thường tối đa tăng đến 48% thông qua hiệu quả kể trên. Khi nhân vật rời trận sẽ xóa bỏ hiệu quả, thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố lần nữa sẽ xóa hiệu quả trước đó. Tốc độ tấn công thường tăng 12.5%; Trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố: Sát thương gây ra từ tấn công thường mỗi 1s tăng 6%; Khi tấn công thường đánh trúng kẻ địch, sát thương gây ra từ tấn công thường tăng 12%, hiệu quả này mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Trong thời gian duy trì, sát thương tăng thêm từ tấn công thường tối đa tăng đến 60% bằng cách này. Nhân vật khi rời trận sẽ hủy hiệu quả, thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố lần nữa sẽ xóa hiệu quả trước đó. Tốc độ tấn công thường tăng 15%; Trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố: Sát thương gây ra từ tấn công thường mỗi 1s tăng 7.2%; Khi tấn công thường đánh trúng kẻ địch, sát thương gây ra từ tấn công thường tăng 14.4%, hiệu quả này mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Trong thời gian duy trì, sát thương gây ra từ tấn công thường tối đa tăng đến 72% thông qua hiệu quả kể trên. Khi nhân vật rời trận sẽ xóa bỏ hiệu quả, thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố lần nữa sẽ xóa hiệu quả trước đó. Tốc độ tấn công thường tăng 17.5%; Trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố: Sát thương gây ra từ tấn công thường mỗi 1s tăng 8.4%; Khi tấn công thường đánh trúng kẻ địch, sát thương gây ra từ tấn công thường tăng 16.8%, hiệu quả này mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Trong thời gian duy trì, sát thương gây ra từ tấn công thường tối đa tăng đến 84% thông qua hiệu quả kể trên. Khi nhân vật rời trận sẽ xóa bỏ hiệu quả, thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố lần nữa sẽ xóa hiệu quả trước đó. Tốc độ tấn công thường tăng 20%; Trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố: Sát thương gây ra từ tấn công thường mỗi 1s tăng 9.6%; Khi tấn công thường đánh trúng kẻ địch, sát thương gây ra từ tấn công thường tăng 19.2%, hiệu quả này mỗi 0.3s tối đa kích hoạt 1 lần. Trong thời gian duy trì, sát thương gây ra từ tấn công thường tối đa tăng đến 96% thông qua hiệu quả kể trên. Khi nhân vật rời trận sẽ xóa bỏ hiệu quả, thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố lần nữa sẽ xóa hiệu quả trước đó. |
|
|
674ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Tấn Công tăng 16%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương Tấn Công Thường tăng 16%, sát thương Trọng Kích tăng 14%, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 14%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đủ 3 tầng, Tốc Độ Tấn Công tăng 8%. Tấn Công tăng 20%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương Tấn Công Thường tăng 20%, sát thương Trọng Kích tăng 17.5%, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 17.5%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đủ 3 tầng, Tốc Độ Tấn Công tăng 10%. Tấn Công tăng 24%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương Tấn Công Thường tăng 24%, sát thương Trọng Kích tăng 21%, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 21%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đủ 3 tầng, Tốc Độ Tấn Công tăng 12%. Tấn Công tăng 28%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương Tấn Công Thường tăng 28%, sát thương Trọng Kích tăng 24.5%, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 24.5%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đủ 3 tầng, Tốc Độ Tấn Công tăng 14%. Tấn Công tăng 32%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương Tấn Công Thường tăng 32%, sát thương Trọng Kích tăng 28%, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 28%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đủ 3 tầng, Tốc Độ Tấn Công tăng 16%. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | HP tăng 16%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương trọng kích tăng 14%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đến tầng 3 hoặc làm mới thời gian duy trì tầng 3, sẽ hồi phục 8 Năng Lượng Nguyên Tố, mỗi 12s tối đa hồi phục một lần thông qua cách thức này. HP tăng 20%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương trọng kích tăng 18%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đến tầng 3 hoặc làm mới thời gian duy trì tầng 3, sẽ hồi phục 9 Năng Lượng Nguyên Tố, mỗi 12s tối đa hồi phục một lần thông qua cách thức này. HP tăng 24%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương trọng kích tăng 22%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đến tầng 3 hoặc làm mới thời gian duy trì tầng 3, sẽ hồi phục 10 Năng Lượng Nguyên Tố, mỗi 12s tối đa hồi phục một lần thông qua cách thức này. HP tăng 28%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương trọng kích tăng 26%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đến tầng 3 hoặc làm mới thời gian duy trì tầng 3, sẽ hồi phục 11 Năng Lượng Nguyên Tố, mỗi 12s tối đa hồi phục một lần thông qua cách thức này. HP tăng 32%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương trọng kích tăng 30%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đến tầng 3 hoặc làm mới thời gian duy trì tầng 3, sẽ hồi phục 12 Năng Lượng Nguyên Tố, mỗi 12s tối đa hồi phục một lần thông qua cách thức này. |
|
|
741ở cấp 90 | Tấn Công% | Người trang bị sau khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, thì sát thương gây ra từ Tấn Công Khi Đáp của tất cả nhân vật trong đội gần đó tăng 28% trong 20s. Các nhân vật trong đội gần đó khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sẽ hồi phục 2.5 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 0.7s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố bằng cách này. Người trang bị khi không ra trận vẫn có thể hồi phục Năng Lượng Nguyên Tố bằng cách này. Người trang bị sau khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, thì sát thương gây ra từ Tấn Công Khi Đáp của tất cả nhân vật trong đội gần đó tăng 41% trong 20s. Các nhân vật trong đội gần đó khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sẽ hồi phục 2.75 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 0.7s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố bằng cách này. Người trang bị khi không ra trận vẫn có thể hồi phục Năng Lượng Nguyên Tố bằng cách này. Người trang bị sau khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, thì sát thương gây ra từ Tấn Công Khi Đáp của tất cả nhân vật trong đội gần đó tăng 54% trong 20s. Các nhân vật trong đội gần đó khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sẽ hồi phục 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 0.7s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố bằng cách này. Người trang bị khi không ra trận vẫn có thể hồi phục Năng Lượng Nguyên Tố bằng cách này. Người trang bị sau khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, thì sát thương gây ra từ Tấn Công Khi Đáp của tất cả nhân vật trong đội gần đó tăng 67% trong 20s. Các nhân vật trong đội gần đó khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sẽ hồi phục 3.25 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 0.7s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố bằng cách này. Người trang bị khi không ra trận vẫn có thể hồi phục Năng Lượng Nguyên Tố bằng cách này. Người trang bị sau khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, thì sát thương gây ra từ Tấn Công Khi Đáp của tất cả nhân vật trong đội gần đó tăng 80% trong 20s. Các nhân vật trong đội gần đó khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sẽ hồi phục 3.5 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 0.7s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố bằng cách này. Người trang bị khi không ra trận vẫn có thể hồi phục Năng Lượng Nguyên Tố bằng cách này. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Giới Hạn HP tăng 20%. Cứ mỗi 15s, trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ sản sinh hiệu quả sau: Nhận 4 tầng "Hè Nóng", mỗi tầng khiến sát thương Tấn Công Thường tăng 12%. Trong thời gian duy trì: Cứ mỗi 1.5s, sau khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch sẽ xóa 1 tầng; Cứ mỗi 1.5s, sau khi kích hoạt phản ứng Bốc Hơi sẽ tăng 1 tầng. Hiệu quả "Hè Nóng" tối đa cộng dồn 4 tầng. Giới Hạn HP tăng 25%. Cứ mỗi 15s, trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ sản sinh hiệu quả sau: Nhận 4 tầng "Hè Nóng", mỗi tầng khiến sát thương Tấn Công Thường tăng 15%. Trong thời gian duy trì: Cứ mỗi 1.5s, sau khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch sẽ xóa 1 tầng; Cứ mỗi 1.5s, sau khi kích hoạt phản ứng Bốc Hơi sẽ tăng 1 tầng. Hiệu quả "Hè Nóng" tối đa cộng dồn 4 tầng. Giới Hạn HP tăng 30%. Cứ mỗi 15s, trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ sản sinh hiệu quả sau: Nhận 4 tầng "Hè Nóng", mỗi tầng khiến sát thương Tấn Công Thường tăng 18%. Trong thời gian duy trì: Cứ mỗi 1.5s, sau khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch sẽ xóa 1 tầng; Cứ mỗi 1.5s, sau khi kích hoạt phản ứng Bốc Hơi sẽ tăng 1 tầng. Hiệu quả "Hè Nóng" tối đa cộng dồn 4 tầng. Giới Hạn HP tăng 35%. Cứ mỗi 15s, trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ sản sinh hiệu quả sau: Nhận 4 tầng "Hè Nóng", mỗi tầng khiến sát thương Tấn Công Thường tăng 21%. Trong thời gian duy trì: Cứ mỗi 1.5s, sau khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch sẽ xóa 1 tầng; Cứ mỗi 1.5s, sau khi kích hoạt phản ứng Bốc Hơi sẽ tăng 1 tầng. Hiệu quả "Hè Nóng" tối đa cộng dồn 4 tầng. Giới Hạn HP tăng 40%. Cứ mỗi 15s, trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ sản sinh hiệu quả sau: Nhận 4 tầng "Hè Nóng", mỗi tầng khiến sát thương Tấn Công Thường tăng 24%. Trong thời gian duy trì: Cứ mỗi 1.5s, sau khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch sẽ xóa 1 tầng; Cứ mỗi 1.5s, sau khi kích hoạt phản ứng Bốc Hơi sẽ tăng 1 tầng. Hiệu quả "Hè Nóng" tối đa cộng dồn 4 tầng. |
|
|
542ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Tinh Thông Nguyên Tố tăng 100 điểm. Trong 15s sau khi người trang bị tạo khiên, sẽ nhận được hiệu quả "Kính Đêm": Nhân vật trong đội ra trận tăng 28% sát thương gây ra cho kẻ địch gần đó. Mỗi 14s tối đa nhận được một lần hiệu quả "Kính Đêm". Tinh Thông Nguyên Tố tăng 125 điểm. Trong 15s sau khi người trang bị tạo khiên, sẽ nhận được hiệu quả "Kính Đêm": Nhân vật trong đội ra trận tăng 35% sát thương gây ra cho kẻ địch gần đó. Mỗi 14s tối đa nhận được một lần hiệu quả "Kính Đêm". Tinh Thông Nguyên Tố tăng 150 điểm. Trong 15s sau khi người trang bị tạo khiên, sẽ nhận được hiệu quả "Kính Đêm": Nhân vật trong đội ra trận tăng 42% sát thương gây ra cho kẻ địch gần đó. Mỗi 14s tối đa nhận được một lần hiệu quả "Kính Đêm". Tinh Thông Nguyên Tố tăng 175 điểm. Trong 15s sau khi người trang bị tạo khiên, sẽ nhận được hiệu quả "Kính Đêm": Nhân vật trong đội ra trận tăng 49% sát thương gây ra cho kẻ địch gần đó. Mỗi 14s tối đa nhận được một lần hiệu quả "Kính Đêm". Tinh Thông Nguyên Tố tăng 200 điểm. Trong 15s sau khi người trang bị tạo khiên, sẽ nhận được hiệu quả "Kính Đêm": Nhân vật trong đội ra trận tăng 56% sát thương gây ra cho kẻ địch gần đó. Mỗi 14s tối đa nhận được một lần hiệu quả "Kính Đêm". |
|
|
542ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Trong 6s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 120 điểm. Trong 9s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 96 điểm. Trong 30s sau khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 32 điểm. Trong 6s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 150 điểm. Trong 9s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 120 điểm. Trong 30s sau khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 40 điểm. Trong 6s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 180 điểm. Trong 9s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 144 điểm. Trong 30s sau khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 48 điểm. Trong 6s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 210 điểm. Trong 9s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 168 điểm. Trong 30s sau khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 56 điểm. Trong 6s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 240 điểm. Trong 9s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 192 điểm. Trong 30s sau khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 64 điểm. |
|
|
674ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Tấn Công tăng 28%. Khi tiến hành Tấn Công Khi Đáp sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Màu Ban Mai": Sát Thương Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 28%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận hiệu ứng "Ánh Sáng Chạng Vạng": Sát Thương Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 40%. Hai hiệu quả nêu trên độc lập duy trì trong 15s, đồng thời sẽ bị xóa sau 0.1s kể từ khi đòn tấn công đáp đất trúng mục tiêu. Tấn Công tăng 35%. Khi tiến hành Tấn Công Khi Đáp sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Màu Ban Mai": Sát Thương Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 35%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận hiệu ứng "Ánh Sáng Chạng Vạng": Sát Thương Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 50%. Hai hiệu quả nêu trên độc lập duy trì trong 15s, đồng thời sẽ bị xóa sau 0.1s kể từ khi đòn tấn công đáp đất trúng mục tiêu. Tấn Công tăng 42%. Khi tiến hành Tấn Công Khi Đáp sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Màu Ban Mai": Sát Thương Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 42%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận hiệu ứng "Ánh Sáng Chạng Vạng": Sát Thương Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 60%. Hai hiệu quả nêu trên độc lập duy trì trong 15s, đồng thời sẽ bị xóa sau 0.1s kể từ khi đòn tấn công đáp đất trúng mục tiêu. Tấn Công tăng 49%. Khi tiến hành Tấn Công Khi Đáp sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Màu Ban Mai": Sát Thương Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 49%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận hiệu ứng "Ánh Sáng Chạng Vạng": Sát Thương Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 70%. Hai hiệu quả nêu trên độc lập duy trì trong 15s, đồng thời sẽ bị xóa sau 0.1s kể từ khi đòn tấn công đáp đất trúng mục tiêu. Tấn Công tăng 56%. Khi tiến hành Tấn Công Khi Đáp sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Màu Ban Mai": Sát Thương Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 56%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận hiệu ứng "Ánh Sáng Chạng Vạng": Sát Thương Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 80%. Hai hiệu quả nêu trên độc lập duy trì trong 15s, đồng thời sẽ bị xóa sau 0.1s kể từ khi đòn tấn công đáp đất trúng mục tiêu. |
|
|
542ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra Sát Thương Nguyên Tố Thủy hoặc Thảo, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Thánh Ca Cực Bắc": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60 điểm trong 4.5s. Khi nhân vật trong đội ở gần kích hoạt phản ứng Nguyệt-Sum Suê, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Áng Thơ Trăng Non": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60 điểm trong 10s. Khi cả hai hiệu quả Thánh Ca Cực Bắc và Áng Thơ Trăng Non cùng tồn tại, tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 120% sát thương phản ứng Sum Suê, tăng 80% sát thương phản ứng Nở Rộ, Bung Tỏa, tăng 40% sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê. Hiệu quả này không thể cộng dồn, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra Sát Thương Nguyên Tố Thủy hoặc Thảo, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Thánh Ca Cực Bắc": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 75 điểm trong 4.5s. Khi nhân vật trong đội ở gần kích hoạt phản ứng Nguyệt-Sum Suê, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Áng Thơ Trăng Non": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 75 điểm trong 10s. Khi cả hai hiệu quả Thánh Ca Cực Bắc và Áng Thơ Trăng Non cùng tồn tại, tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 150% sát thương phản ứng Sum Suê, tăng 100% sát thương phản ứng Nở Rộ, Bung Tỏa, tăng 50% sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê. Hiệu quả này không thể cộng dồn, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra Sát Thương Nguyên Tố Thủy hoặc Thảo, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Thánh Ca Cực Bắc": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 90 điểm trong 4.5s. Khi nhân vật trong đội ở gần kích hoạt phản ứng Nguyệt-Sum Suê, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Áng Thơ Trăng Non": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 90 điểm trong 10s. Khi cả hai hiệu quả Thánh Ca Cực Bắc và Áng Thơ Trăng Non cùng tồn tại, tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 180% sát thương phản ứng Sum Suê, tăng 120% sát thương phản ứng Nở Rộ, Bung Tỏa, tăng 60% sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê. Hiệu quả này không thể cộng dồn, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra Sát Thương Nguyên Tố Thủy hoặc Thảo, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Thánh Ca Cực Bắc": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 105 điểm trong 4.5s. Khi nhân vật trong đội ở gần kích hoạt phản ứng Nguyệt-Sum Suê, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Áng Thơ Trăng Non": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 105 điểm trong 10s. Khi cả hai hiệu quả Thánh Ca Cực Bắc và Áng Thơ Trăng Non cùng tồn tại, tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 210% sát thương phản ứng Sum Suê, tăng 140% sát thương phản ứng Nở Rộ, Bung Tỏa, tăng 70% sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê. Hiệu quả này không thể cộng dồn, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra Sát Thương Nguyên Tố Thủy hoặc Thảo, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Thánh Ca Cực Bắc": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 120 điểm trong 4.5s. Khi nhân vật trong đội ở gần kích hoạt phản ứng Nguyệt-Sum Suê, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Áng Thơ Trăng Non": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 120 điểm trong 10s. Khi cả hai hiệu quả Thánh Ca Cực Bắc và Áng Thơ Trăng Non cùng tồn tại, tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 240% sát thương phản ứng Sum Suê, tăng 160% sát thương phản ứng Nở Rộ, Bung Tỏa, tăng 80% sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê. Hiệu quả này không thể cộng dồn, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 8%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Bí Ẩn Dối Trá": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 80 điểm trong 12s. Khi người trang bị gây sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê lên kẻ địch, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Ánh Trăng Sự Thật": Sát Thương Bạo Kích tăng 24% trong 4s. Khi Bí Ẩn Dối Trá và Ánh Trăng Sự Thật cùng tồn tại, các hiệu quả này sẽ lần lượt tăng thêm 50%. Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 10%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Bí Ẩn Dối Trá": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 100 điểm trong 12s. Khi người trang bị gây sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê lên kẻ địch, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Ánh Trăng Sự Thật": Sát Thương Bạo Kích tăng 30% trong 4s. Khi Bí Ẩn Dối Trá và Ánh Trăng Sự Thật cùng tồn tại, các hiệu quả này sẽ lần lượt tăng thêm 50%. Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 12%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Bí Ẩn Dối Trá": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 120 điểm trong 12s. Khi người trang bị gây sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê lên kẻ địch, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Ánh Trăng Sự Thật": Sát Thương Bạo Kích tăng 36% trong 4s. Khi Bí Ẩn Dối Trá và Ánh Trăng Sự Thật cùng tồn tại, các hiệu quả này sẽ lần lượt tăng thêm 50%. Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 14%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Bí Ẩn Dối Trá": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 140 điểm trong 12s. Khi người trang bị gây sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê lên kẻ địch, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Ánh Trăng Sự Thật": Sát Thương Bạo Kích tăng 42% trong 4s. Khi Bí Ẩn Dối Trá và Ánh Trăng Sự Thật cùng tồn tại, các hiệu quả này sẽ lần lượt tăng thêm 50%. Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 16%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Bí Ẩn Dối Trá": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 160 điểm trong 12s. Khi người trang bị gây sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê lên kẻ địch, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Ánh Trăng Sự Thật": Sát Thương Bạo Kích tăng 48% trong 4s. Khi Bí Ẩn Dối Trá và Ánh Trăng Sự Thật cùng tồn tại, các hiệu quả này sẽ lần lượt tăng thêm 50%. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Giới Hạn HP tăng 10%. Khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt hoặc gây sát thương phản ứng Nguyệt lên kẻ địch, sẽ hồi phục 14 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị và nhận hiệu quả "Rượu Thần Của Biển Phì Nhiêu" trong 12s: Giới Hạn HP tăng thêm 14%, sát thương phản ứng Nguyệt tăng 60% Sát Thương Bạo Kích. Hiệu quả hồi Năng Lượng Nguyên Tố mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Giới Hạn HP tăng 12%. Khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt hoặc gây sát thương phản ứng Nguyệt lên kẻ địch, sẽ hồi phục 15 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị và nhận hiệu quả "Rượu Thần Của Biển Phì Nhiêu" trong 12s: Giới Hạn HP tăng thêm 16%, sát thương phản ứng Nguyệt tăng 80% Sát Thương Bạo Kích. Hiệu quả hồi Năng Lượng Nguyên Tố mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Giới Hạn HP tăng 14%. Khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt hoặc gây sát thương phản ứng Nguyệt lên kẻ địch, sẽ hồi phục 16 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị và nhận hiệu quả "Rượu Thần Của Biển Phì Nhiêu" trong 12s: Giới Hạn HP tăng thêm 18%, sát thương phản ứng Nguyệt tăng 100% Sát Thương Bạo Kích. Hiệu quả hồi Năng Lượng Nguyên Tố mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Giới Hạn HP tăng 16%. Khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt hoặc gây sát thương phản ứng Nguyệt lên kẻ địch, sẽ hồi phục 17 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị và nhận hiệu quả "Rượu Thần Của Biển Phì Nhiêu" trong 12s: Giới Hạn HP tăng thêm 20%, sát thương phản ứng Nguyệt tăng 120% Sát Thương Bạo Kích. Hiệu quả hồi Năng Lượng Nguyên Tố mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Giới Hạn HP tăng 18%. Khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt hoặc gây sát thương phản ứng Nguyệt lên kẻ địch, sẽ hồi phục 18 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị và nhận hiệu quả "Rượu Thần Của Biển Phì Nhiêu" trong 12s: Giới Hạn HP tăng thêm 22%, sát thương phản ứng Nguyệt tăng 140% Sát Thương Bạo Kích. Hiệu quả hồi Năng Lượng Nguyên Tố mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. |
|
|
741ở cấp 90 | Tấn Công% | Tấn Công tăng 12%. Sau khi người trang bị tạo khiên, sẽ nhận hiệu quả "Ánh Sáng Dẫn Lối" trong 20s: Dựa trên Tấn Công của người trang bị, mỗi 1000 điểm Tấn Công sẽ khiến nhân vật ra trận hiện tại trong đội bản thân tăng 10% sát thương gây ra, tối đa tăng 26%. Ngoài ra, khi người trang bị tạo khiên, sẽ còn nhận được hiệu quả "Thỏa Mãn Của Người Chỉ Dẫn", khiến người trang bị hồi phục 14 điểm Năng Lượng Nguyên Tố. Hiệu quả này mỗi 14s tối đa kích hoạt một lần; Khi mở các loại rương ngoài lúc chiến đấu, cũng sẽ nhận được hiệu quả này. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên.\nHexerei - Nghi Thức Bí Mật: Khi nhân vật Hexerei của bản thân đang dự bị trong đội, cũng sẽ nhận được 50% hiệu quả tăng sát thương từ Ánh Sáng Dẫn Lối. Tấn Công tăng 15%. Sau khi người trang bị tạo khiên, sẽ nhận hiệu quả "Ánh Sáng Dẫn Lối" trong 20s: Dựa trên Tấn Công của người trang bị, mỗi 1000 điểm Tấn Công sẽ khiến nhân vật ra trận hiện tại trong đội bản thân tăng 13% sát thương gây ra, tối đa tăng 34%. Ngoài ra, khi người trang bị tạo khiên, sẽ còn nhận được hiệu quả "Thỏa Mãn Của Người Chỉ Dẫn", khiến người trang bị hồi phục 15 điểm Năng Lượng Nguyên Tố. Hiệu quả này mỗi 14s tối đa kích hoạt một lần; Khi mở các loại rương ngoài lúc chiến đấu, cũng sẽ nhận được hiệu quả này. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên.\nHexerei - Nghi Thức Bí Mật: Khi nhân vật Hexerei của bản thân đang dự bị trong đội, cũng sẽ nhận được 50% hiệu quả tăng sát thương từ Ánh Sáng Dẫn Lối. Tấn Công tăng 18%. Sau khi người trang bị tạo khiên, sẽ nhận hiệu quả "Ánh Sáng Dẫn Lối" trong 20s: Dựa trên Tấn Công của người trang bị, mỗi 1000 điểm Tấn Công sẽ khiến nhân vật ra trận hiện tại trong đội bản thân tăng 16% sát thương gây ra, tối đa tăng 42%. Ngoài ra, khi người trang bị tạo khiên, sẽ còn nhận được hiệu quả "Thỏa Mãn Của Người Chỉ Dẫn", khiến người trang bị hồi phục 16 điểm Năng Lượng Nguyên Tố. Hiệu quả này mỗi 14s tối đa kích hoạt một lần; Khi mở các loại rương ngoài lúc chiến đấu, cũng sẽ nhận được hiệu quả này. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên.\nHexerei - Nghi Thức Bí Mật: Khi nhân vật Hexerei của bản thân đang dự bị trong đội, cũng sẽ nhận được 50% hiệu quả tăng sát thương từ Ánh Sáng Dẫn Lối. Tấn Công tăng 21%. Sau khi người trang bị tạo khiên, sẽ nhận hiệu quả "Ánh Sáng Dẫn Lối" trong 20s: Dựa trên Tấn Công của người trang bị, mỗi 1000 điểm Tấn Công sẽ khiến nhân vật ra trận hiện tại trong đội bản thân tăng 19% sát thương gây ra, tối đa tăng 50%. Ngoài ra, khi người trang bị tạo khiên, sẽ còn nhận được hiệu quả "Thỏa Mãn Của Người Chỉ Dẫn", khiến người trang bị hồi phục 17 điểm Năng Lượng Nguyên Tố. Hiệu quả này mỗi 14s tối đa kích hoạt một lần; Khi mở các loại rương ngoài lúc chiến đấu, cũng sẽ nhận được hiệu quả này. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên.\nHexerei - Nghi Thức Bí Mật: Khi nhân vật Hexerei của bản thân đang dự bị trong đội, cũng sẽ nhận được 50% hiệu quả tăng sát thương từ Ánh Sáng Dẫn Lối. Tấn Công tăng 24%. Sau khi người trang bị tạo khiên, sẽ nhận hiệu quả "Ánh Sáng Dẫn Lối" trong 20s: Dựa trên Tấn Công của người trang bị, mỗi 1000 điểm Tấn Công sẽ khiến nhân vật ra trận hiện tại trong đội bản thân tăng 22% sát thương gây ra, tối đa tăng 58%. Ngoài ra, khi người trang bị tạo khiên, sẽ còn nhận được hiệu quả "Thỏa Mãn Của Người Chỉ Dẫn", khiến người trang bị hồi phục 18 điểm Năng Lượng Nguyên Tố. Hiệu quả này mỗi 14s tối đa kích hoạt một lần; Khi mở các loại rương ngoài lúc chiến đấu, cũng sẽ nhận được hiệu quả này. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên.\nHexerei - Nghi Thức Bí Mật: Khi nhân vật Hexerei của bản thân đang dự bị trong đội, cũng sẽ nhận được 50% hiệu quả tăng sát thương từ Ánh Sáng Dẫn Lối. |
|
|
674ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Sát thương bạo kích tăng 20%; Khi đánh trúng có 60% tỷ lệ tạo thành sát thương vật lý 125% trong phạm vi nhỏ, mỗi 4s mới có hiệu quả một lần. Sát thương bạo kích tăng 25%; Khi đánh trúng có 70% tỷ lệ tạo thành sát thương vật lý 125% trong phạm vi nhỏ, mỗi 3.5s mới có hiệu quả một lần. Sát thương bạo kích tăng 30%; Khi đánh trúng có 80% tỷ lệ tạo thành sát thương vật lý 125% trong phạm vi nhỏ, mỗi 3s mới có hiệu quả một lần. Sát thương bạo kích tăng 35%; Khi đánh trúng có 90% tỷ lệ tạo thành sát thương vật lý 125% trong phạm vi nhỏ, mỗi 2.5s mới có hiệu quả một lần. Sát thương bạo kích tăng 40%; Khi đánh trúng có 100% tỷ lệ tạo thành sát thương vật lý 125% trong phạm vi nhỏ, mỗi 2s mới có hiệu quả một lần. |
|
|
608ở cấp 90 | Tấn Công% | Tăng 12% sát thương của tấn công thường và trọng kích. Tấn công thường và trọng kích mỗi 0.1s sau khi bắn tên, sát thương sẽ tăng 8%, tối đa tăng 5 lần. Tăng 15% sát thương của tấn công thường và trọng kích. Tấn công thường và trọng kích mỗi 0.1s sau khi bắn tên, sát thương sẽ tăng 10%, tối đa tăng 5 lần. Tăng 18% sát thương của tấn công thường và trọng kích. Tấn công thường và trọng kích mỗi 0.1s sau khi bắn tên, sát thương sẽ tăng 12%, tối đa tăng 5 lần. Tăng 21% sát thương của tấn công thường và trọng kích. Tấn công thường và trọng kích mỗi 0.1s sau khi bắn tên, sát thương sẽ tăng 14%, tối đa tăng 5 lần. Tăng 24% sát thương của tấn công thường và trọng kích. Tấn công thường và trọng kích mỗi 0.1s sau khi bắn tên, sát thương sẽ tăng 16%, tối đa tăng 5 lần. |
|
|
608ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60 điểm. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của nhân vật dùng vũ khí này đánh trúng địch, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Tưởng Nhớ, mỗi 0.2 giây kích hoạt nhiều nhất 1 lần, khi nhân vật ở trong đội phía sau cũng có thể kích hoạt. Khi có 4 Lá Bùa Tưởng Nhớ sẽ tiêu hao tất cả bùa, khiến tất cả nhân vật trong đội đang ở gần nhận hiệu quả "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Ly Biệt": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 100 điểm, tấn công tăng 20% trong 12 giây. Trong vòng 20 giây sau khi kích hoạt sẽ không thể nhận Lá Bùa Tưởng Nhớ nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Tinh Thông Nguyên Tố tăng 75 điểm. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ đánh trúng địch, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Tưởng Nhớ, mỗi 0.2 giây kích hoạt nhiều nhất 1 lần, nhân vật trong đội cũng có thể kích hoạt. Khi có 4 Lá Bùa Tưởng Nhớ sẽ tiêu hao tất cả bùa, khiến tất cả nhân vật trong đội đang ở gần nhận hiệu quả "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Ly Biệt": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 125 điểm, tấn công tăng 25% trong 12 giây. Trong vòng 20 giây sau khi kích hoạt sẽ không thể nhận Lá Bùa Tưởng Nhớ nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Tinh Thông Nguyên Tố tăng 90 điểm. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ đánh trúng địch, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Tưởng Nhớ, mỗi 0.2 giây kích hoạt nhiều nhất 1 lần, nhân vật trong đội cũng có thể kích hoạt. Khi có 4 Lá Bùa Tưởng Nhớ sẽ tiêu hao tất cả bùa, khiến tất cả nhân vật trong đội đang ở gần nhận hiệu quả "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Ly Biệt": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 150 điểm, tấn công tăng 30% trong 12 giây. Trong vòng 20 giây sau khi kích hoạt sẽ không thể nhận Lá Bùa Tưởng Nhớ nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Tinh Thông Nguyên Tố tăng 105 điểm. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ đánh trúng địch, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Tưởng Nhớ, mỗi 0.2 giây kích hoạt nhiều nhất 1 lần, nhân vật trong đội cũng có thể kích hoạt. Khi có 4 Lá Bùa Tưởng Nhớ sẽ tiêu hao tất cả bùa, khiến tất cả nhân vật trong đội đang ở gần nhận hiệu quả "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Ly Biệt": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 175 điểm, tấn công tăng 35% trong 12 giây. Trong vòng 20 giây sau khi kích hoạt sẽ không thể nhận Lá Bùa Tưởng Nhớ nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Tinh Thông Nguyên Tố tăng 120 điểm. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ đánh trúng địch, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Tưởng Nhớ, mỗi 0.2 giây kích hoạt nhiều nhất 1 lần, nhân vật trong đội cũng có thể kích hoạt. Khi có 4 Lá Bùa Tưởng Nhớ sẽ tiêu hao tất cả bùa, khiến tất cả nhân vật trong đội đang ở gần nhận hiệu quả "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Ly Biệt": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 200 điểm, tấn công tăng 40% trong 12 giây. Trong vòng 20 giây sau khi kích hoạt sẽ không thể nhận Lá Bùa Tưởng Nhớ nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. |
|
|
608ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Tăng 12% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ gây ra; Tấn công thường, trọng kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sau khi đánh trúng kẻ địch sẽ sản sinh 1 tầng hiệu quả "Ngôi Sao Đêm Trắng" trong 12s. Khi trong trạng thái "Ngôi Sao Đêm Trắng" tầng 1/2/3/4, sức tấn công tăng 10/20/30/48%. Hiệu quả "Ngôi Sao Đêm Trắng" sinh ra từ tấn công thường, trọng kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tồn tại độc lập với nhau. Tăng 15% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ gây ra; Tấn công thường, trọng kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sau khi đánh trúng kẻ địch sẽ sản sinh 1 tầng hiệu quả "Ngôi Sao Đêm Trắng" trong 12s. Khi trong trạng thái "Ngôi Sao Đêm Trắng" tầng 1/2/3/4, sức tấn công tăng 12.5/25/37.5/60%. Hiệu quả "Ngôi Sao Đêm Trắng" sinh ra từ tấn công thường, trọng kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tồn tại độc lập với nhau. Tăng 18% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ gây ra; Tấn công thường, trọng kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sau khi đánh trúng kẻ địch sẽ sản sinh 1 tầng hiệu quả "Ngôi Sao Đêm Trắng" trong 12s. Khi trong trạng thái "Ngôi Sao Đêm Trắng" tầng 1/2/3/4, sức tấn công tăng 15/30/45/72%. Hiệu quả "Ngôi Sao Đêm Trắng" sinh ra từ tấn công thường, trọng kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tồn tại độc lập với nhau. Tăng 21% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ gây ra; Tấn công thường, trọng kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sau khi đánh trúng kẻ địch sẽ sản sinh 1 tầng hiệu quả "Ngôi Sao Đêm Trắng" trong 12s. Khi trong trạng thái "Ngôi Sao Đêm Trắng" tầng 1/2/3/4, sức tấn công tăng 17.5/35/52.5/84%. Hiệu quả "Ngôi Sao Đêm Trắng" sinh ra từ tấn công thường, trọng kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tồn tại độc lập với nhau. Tăng 24% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ gây ra; Tấn công thường, trọng kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sau khi đánh trúng kẻ địch sẽ sản sinh 1 tầng hiệu quả "Ngôi Sao Đêm Trắng" trong 12s. Khi trong trạng thái "Ngôi Sao Đêm Trắng" tầng 1/2/3/4, sức tấn công tăng 20/40/60/96%. Hiệu quả "Ngôi Sao Đêm Trắng" sinh ra từ tấn công thường, trọng kích, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tồn tại độc lập với nhau. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | HP tăng 16%. Khi xung quanh có kẻ địch, sát thương gây ra của nhân vật trang bị vũ khí này tăng 20%, bất kể nhân vật này có trong trận hay không. HP tăng 20%. Khi xung quanh có kẻ địch, sát thương gây ra của nhân vật trang bị vũ khí này tăng 25%, bất kể nhân vật này có trong trận hay không. HP tăng 24%. Khi xung quanh có kẻ địch, sát thương gây ra của nhân vật trang bị vũ khí này tăng 30%, bất kể nhân vật này có trong trận hay không. HP tăng 28%. Khi xung quanh có kẻ địch, sát thương gây ra của nhân vật trang bị vũ khí này tăng 35%, bất kể nhân vật này có trong trận hay không. HP tăng 32%. Khi xung quanh có kẻ địch, sát thương gây ra của nhân vật trang bị vũ khí này tăng 40%, bất kể nhân vật này có trong trận hay không. |
|
|
608ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Tấn công tăng 20%, đồng thời nhận lấy sức mạnh "Vết Cắt Sấm Sét". Khi Vết Cắt Sấm Sét ở tầng 1/2/3 sẽ tăng sát thương tấn công thường tương ứng 12/24/40%. Nhân vật sẽ được nhận 1 tầng Vết Cắt Sấm Sét khi: Gây sát thương tấn công thường trong 5 giây; thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố tồn tại trong 10 giây; ngoài ra Năng Lượng Nguyên Tố thấp hơn 100%, sẽ tạo một tầng Vết Cắt Sấm Sét, Vết Cắt Sấm Sét của lần này sẽ biến mất sau khi Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật được nạp đầy. Thời gian tồn tại của mỗi tầng Vết Cắt Sấm Sét được tính độc lập với nhau. Tấn công tăng 25%, đồng thời nhận lấy sức mạnh "Vết Cắt Sấm Sét". Khi Vết Cắt Sấm Sét ở tầng 1/2/3 sẽ tăng sát thương tấn công thường tương ứng 15/30/50%. Nhân vật sẽ được nhận 1 tầng Vết Cắt Sấm Sét khi: Gây sát thương tấn công thường trong 5 giây; thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố tồn tại trong 10 giây; ngoài ra Năng Lượng Nguyên Tố thấp hơn 100%, sẽ tạo một tầng Vết Cắt Sấm Sét, Vết Cắt Sấm Sét của lần này sẽ biến mất sau khi Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật được nạp đầy. Thời gian tồn tại của mỗi tầng Vết Cắt Sấm Sét được tính độc lập với nhau. Tấn công tăng 30%, đồng thời nhận lấy sức mạnh "Vết Cắt Sấm Sét". Khi Vết Cắt Sấm Sét ở tầng 1/2/3 sẽ tăng sát thương tấn công thường tương ứng 18/36/60%. Nhân vật sẽ được nhận 1 tầng Vết Cắt Sấm Sét khi: Gây sát thương tấn công thường trong 5 giây; thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố tồn tại trong 10 giây; ngoài ra Năng Lượng Nguyên Tố thấp hơn 100%, sẽ tạo một tầng Vết Cắt Sấm Sét, Vết Cắt Sấm Sét của lần này sẽ biến mất sau khi Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật được nạp đầy. Thời gian tồn tại của mỗi tầng Vết Cắt Sấm Sét được tính độc lập với nhau. Tấn công tăng 35%, đồng thời nhận lấy sức mạnh "Vết Cắt Sấm Sét". Khi Vết Cắt Sấm Sét ở tầng 1/2/3 sẽ tăng sát thương tấn công thường tương ứng 21/42/70%. Nhân vật sẽ được nhận 1 tầng Vết Cắt Sấm Sét khi: Gây sát thương tấn công thường trong 5 giây; thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố tồn tại trong 10 giây; ngoài ra Năng Lượng Nguyên Tố thấp hơn 100%, sẽ tạo một tầng Vết Cắt Sấm Sét, Vết Cắt Sấm Sét của lần này sẽ biến mất sau khi Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật được nạp đầy. Thời gian tồn tại của mỗi tầng Vết Cắt Sấm Sét được tính độc lập với nhau. Tấn công tăng 40%, đồng thời nhận lấy sức mạnh "Vết Cắt Sấm Sét". Khi Vết Cắt Sấm Sét ở tầng 1/2/3 sẽ tăng sát thương tấn công thường tương ứng 24/48/80%. Nhân vật sẽ được nhận 1 tầng Vết Cắt Sấm Sét khi: Gây sát thương tấn công thường trong 5 giây; thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố tồn tại trong 10 giây; ngoài ra Năng Lượng Nguyên Tố thấp hơn 100%, sẽ tạo một tầng Vết Cắt Sấm Sét, Vết Cắt Sấm Sét của lần này sẽ biến mất sau khi Năng Lượng Nguyên Tố của nhân vật được nạp đầy. Thời gian tồn tại của mỗi tầng Vết Cắt Sấm Sét được tính độc lập với nhau. |
|
|
542ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Nhận 12% buff sát thương tất cả nguyên tố. Sau khi trọng kích đánh trúng kẻ địch sẽ nhận được hiệu ứng "Săn Bắt Vô Tận": Tăng sát thương trọng kích gây ra, lượng sát thương tăng thêm tương đương 160% Tinh Thông Nguyên Tố. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi có hiệu lực 12 lần hoặc sau 10s. Mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần "Săn Bắt Vô Tận". Nhận 15% buff sát thương tất cả nguyên tố. Sau khi trọng kích đánh trúng kẻ địch sẽ nhận được hiệu ứng "Săn Bắt Vô Tận": Tăng sát thương trọng kích gây ra, lượng sát thương tăng thêm tương đương 200% Tinh Thông Nguyên Tố. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi có hiệu lực 12 lần hoặc sau 10s. Mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần "Săn Bắt Vô Tận". Nhận 18% buff sát thương tất cả nguyên tố. Sau khi trọng kích đánh trúng kẻ địch sẽ nhận được hiệu ứng "Săn Bắt Vô Tận": Tăng sát thương trọng kích gây ra, lượng sát thương tăng thêm tương đương 240% Tinh Thông Nguyên Tố. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi có hiệu lực 12 lần hoặc sau 10s. Mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần "Săn Bắt Vô Tận". Nhận 21% buff sát thương tất cả nguyên tố. Sau khi trọng kích đánh trúng kẻ địch sẽ nhận được hiệu ứng "Săn Bắt Vô Tận": Tăng sát thương trọng kích gây ra, lượng sát thương tăng thêm tương đương 280% Tinh Thông Nguyên Tố. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi có hiệu lực 12 lần hoặc sau 10s. Mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần "Săn Bắt Vô Tận". Nhận 24% buff sát thương tất cả nguyên tố. Sau khi trọng kích đánh trúng kẻ địch sẽ nhận được hiệu ứng "Săn Bắt Vô Tận": Tăng sát thương trọng kích gây ra, lượng sát thương tăng thêm tương đương 320% Tinh Thông Nguyên Tố. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi có hiệu lực 12 lần hoặc sau 10s. Mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần "Săn Bắt Vô Tận". |
|
|
608ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Sát thương trọng kích tăng 16%; Trong đội mỗi tồn tại một nhân vật cùng loại nguyên tố với người trang bị (Bao gồm cả người trang bị), thì sẽ nhận 1 tầng "Thủ Thuật"; Trong đội mỗi tồn tại một nhân vật khác loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ nhận 1 tầng "Diễn Xuất". Hiệu ứng "Thủ Thuật" đạt từ 1/2/3 tầng trở lên, tấn công tăng 16%/32%/48%; Hiệu ứng "Diễn Xuất" đạt từ 1/2/3 tầng trở lên, tốc độ di chuyển tăng 4%/7%/10%. Sát thương trọng kích tăng 20%; Trong đội mỗi tồn tại một nhân vật cùng loại nguyên tố với người trang bị (Bao gồm cả người trang bị), thì sẽ nhận 1 tầng "Thủ Thuật"; Trong đội mỗi tồn tại một nhân vật khác loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ nhận 1 tầng "Diễn Xuất". Hiệu ứng "Thủ Thuật" đạt từ 1/2/3 tầng trở lên, tấn công tăng 20%/40%/60%; Hiệu ứng "Diễn Xuất" đạt từ 1/2/3 tầng trở lên, tốc độ di chuyển tăng 6%/9%/12%. Sát thương trọng kích tăng 24%; Trong đội mỗi tồn tại một nhân vật cùng loại nguyên tố với người trang bị (Bao gồm cả người trang bị), thì sẽ nhận 1 tầng "Thủ Thuật"; Trong đội mỗi tồn tại một nhân vật khác loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ nhận 1 tầng "Diễn Xuất". Hiệu ứng "Thủ Thuật" đạt từ 1/2/3 tầng trở lên, tấn công tăng 24%/48%/72%; Hiệu ứng "Diễn Xuất" đạt từ 1/2/3 tầng trở lên, tốc độ di chuyển tăng 8%/11%/14%. Sát thương trọng kích tăng 28%; Trong đội mỗi tồn tại một nhân vật cùng loại nguyên tố với người trang bị (Bao gồm cả người trang bị), thì sẽ nhận 1 tầng "Thủ Thuật"; Trong đội mỗi tồn tại một nhân vật khác loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ nhận 1 tầng "Diễn Xuất". Hiệu ứng "Thủ Thuật" đạt từ 1/2/3 tầng trở lên, tấn công tăng 28%/56%/84%; Hiệu ứng "Diễn Xuất" đạt từ 1/2/3 tầng trở lên, tốc độ di chuyển tăng 10%/13%/16%. Sát thương trọng kích tăng 32%; Trong đội mỗi tồn tại một nhân vật cùng loại nguyên tố với người trang bị (Bao gồm cả người trang bị), thì sẽ nhận 1 tầng "Thủ Thuật"; Trong đội mỗi tồn tại một nhân vật khác loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ nhận 1 tầng "Diễn Xuất". Hiệu ứng "Thủ Thuật" đạt từ 1/2/3 tầng trở lên, tấn công tăng 32%/64%/96%; Hiệu ứng "Diễn Xuất" đạt từ 1/2/3 tầng trở lên, tốc độ di chuyển tăng 12%/15%/18%. |
|
|
542ở cấp 90 | HP% | Người chơi nhận được hiệu quả "Khôi Phục". Mỗi khi có 1/2/3 tầng Khôi Phục, Giới Hạn HP tăng 12%/24%/40%. Người trang bị sẽ nhận 1 tầng Khôi Phục cho mỗi tình huống sau: Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, duy trì 25s; Khi tăng giá trị Khế Ước Sinh Mệnh, duy trì 25s; Khi tiến hành trị liệu, duy trì 20s. Nhân vật không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Thời gian duy trì của mỗi tầng Khôi Phục sẽ tính giờ riêng. Ngoài ra, khi có 3 tầng Khôi Phục, Tỷ Lệ Bạo Kích của Kỹ Năng Nộ tăng 28%, hiệu quả này sẽ bị xóa khi không có đủ 3 tầng Khôi Phục trong 4s. Người chơi nhận được hiệu quả "Khôi Phục". Mỗi khi có 1/2/3 tầng Khôi Phục, Giới Hạn HP tăng 15%/30%/50%. Người trang bị sẽ nhận 1 tầng Khôi Phục cho mỗi tình huống sau: Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, duy trì 25s; Khi tăng giá trị Khế Ước Sinh Mệnh, duy trì 25s; Khi tiến hành trị liệu, duy trì 20s. Nhân vật không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Thời gian duy trì của mỗi tầng Khôi Phục sẽ tính giờ riêng. Ngoài ra, khi có 3 tầng Khôi Phục, Tỷ Lệ Bạo Kích của Kỹ Năng Nộ tăng 35%, hiệu quả này sẽ bị xóa khi không có đủ 3 tầng Khôi Phục trong 4s. Người chơi nhận được hiệu quả "Khôi Phục". Mỗi khi có 1/2/3 tầng Khôi Phục, Giới Hạn HP tăng 18%/36%/60%. Người trang bị sẽ nhận 1 tầng Khôi Phục cho mỗi tình huống sau: Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, duy trì 25s; Khi tăng giá trị Khế Ước Sinh Mệnh, duy trì 25s; Khi tiến hành trị liệu, duy trì 20s. Nhân vật không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Thời gian duy trì của mỗi tầng Khôi Phục sẽ tính giờ riêng. Ngoài ra, khi có 3 tầng Khôi Phục, Tỷ Lệ Bạo Kích của Kỹ Năng Nộ tăng 42%, hiệu quả này sẽ bị xóa khi không có đủ 3 tầng Khôi Phục trong 4s. Người chơi nhận được hiệu quả "Khôi Phục". Mỗi khi có 1/2/3 tầng Khôi Phục, Giới Hạn HP tăng 21%/42%/70%. Người trang bị sẽ nhận 1 tầng Khôi Phục cho mỗi tình huống sau: Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, duy trì 25s; Khi tăng giá trị Khế Ước Sinh Mệnh, duy trì 25s; Khi tiến hành trị liệu, duy trì 20s. Nhân vật không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Thời gian duy trì của mỗi tầng Khôi Phục sẽ tính giờ riêng. Ngoài ra, khi có 3 tầng Khôi Phục, Tỷ Lệ Bạo Kích của Kỹ Năng Nộ tăng 49%, hiệu quả này sẽ bị xóa khi không có đủ 3 tầng Khôi Phục trong 4s. Người chơi nhận được hiệu quả "Khôi Phục". Mỗi khi có 1/2/3 tầng Khôi Phục, Giới Hạn HP tăng 24%/48%/80%. Người trang bị sẽ nhận 1 tầng Khôi Phục cho mỗi tình huống sau: Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, duy trì 25s; Khi tăng giá trị Khế Ước Sinh Mệnh, duy trì 25s; Khi tiến hành trị liệu, duy trì 20s. Nhân vật không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Thời gian duy trì của mỗi tầng Khôi Phục sẽ tính giờ riêng. Ngoài ra, khi có 3 tầng Khôi Phục, Tỷ Lệ Bạo Kích của Kỹ Năng Nộ tăng 56%, hiệu quả này sẽ bị xóa khi không có đủ 3 tầng Khôi Phục trong 4s. |
|
|
608ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tấn Công tăng 24%. Ngoài ra, khi trong đội tồn tại ít nhất 1/2 nhân vật không cùng loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ khiến người trang bị tăng 20%/48% sát thương Trọng Kích gây ra, tăng 10%/24% sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tấn Công tăng 30%. Ngoài ra, khi trong đội tồn tại ít nhất 1/2 nhân vật không cùng loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ khiến người trang bị tăng 25%/60% sát thương Trọng Kích gây ra, tăng 12.5%/30% sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tấn Công tăng 36%. Ngoài ra, khi trong đội tồn tại ít nhất 1/2 nhân vật không cùng loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ khiến người trang bị tăng 30%/72% sát thương Trọng Kích gây ra, tăng 15%/36% sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tấn Công tăng 42%. Ngoài ra, khi trong đội tồn tại ít nhất 1/2 nhân vật không cùng loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ khiến người trang bị tăng 35%/84% sát thương Trọng Kích gây ra, tăng 17.5%/42% sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tấn Công tăng 48%. Ngoài ra, khi trong đội tồn tại ít nhất 1/2 nhân vật không cùng loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ khiến người trang bị tăng 40%/96% sát thương Trọng Kích gây ra, tăng 20%/48% sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra. |
|
|
674ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Người trang bị nhận được "Ngọn Gió Nổi": 3s sau khi thoát chiến đấu, sát thương gây ra bởi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 60%. Trong trạng thái chiến đấu, hiệu ứng tăng sát thương nêu trên giảm 10% mỗi giây cho đến khi giảm về 0%. Khi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, hiệu quả tăng sát thương của loại sát thương tương ứng tăng 10% cho đến khi đạt 60%, mỗi loại tấn công nêu trên mỗi 0.1s tối đa kích hoạt hiệu quả này một lần. Người trang bị không ra trận vẫn có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật", thì khi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ đổi thành khiến hiệu quả tăng sát thương của tất cả loại sát thương tăng 20%. Người trang bị nhận được "Ngọn Gió Nổi": 3s sau khi thoát chiến đấu, sát thương gây ra bởi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 75%. Trong trạng thái chiến đấu, hiệu ứng tăng sát thương nêu trên giảm 12.5% mỗi giây cho đến khi giảm về 0%. Khi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, hiệu quả tăng sát thương của loại sát thương tương ứng tăng 12.5% cho đến khi đạt 75%, mỗi loại tấn công nêu trên mỗi 0.1s tối đa kích hoạt hiệu quả này một lần. Người trang bị không ra trận vẫn có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật", thì khi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ đổi thành khiến hiệu quả tăng sát thương của tất cả loại sát thương tăng 25%. Người trang bị nhận được "Ngọn Gió Nổi": 3s sau khi thoát chiến đấu, sát thương gây ra bởi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 90%. Trong trạng thái chiến đấu, hiệu ứng tăng sát thương nêu trên giảm 15% mỗi giây cho đến khi giảm về 0%. Khi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, hiệu quả tăng sát thương của loại sát thương tương ứng tăng 15% cho đến khi đạt 90%, mỗi loại tấn công nêu trên mỗi 0.1s tối đa kích hoạt hiệu quả này một lần. Người trang bị không ra trận vẫn có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật", thì khi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ đổi thành khiến hiệu quả tăng sát thương của tất cả loại sát thương tăng 30%. Người trang bị nhận được "Ngọn Gió Nổi": 3s sau khi thoát chiến đấu, sát thương gây ra bởi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 105%. Trong trạng thái chiến đấu, hiệu ứng tăng sát thương nêu trên giảm 17.5% mỗi giây cho đến khi giảm về 0%. Khi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, hiệu quả tăng sát thương của loại sát thương tương ứng tăng 17.5% cho đến khi đạt 105%, mỗi loại tấn công nêu trên mỗi 0.1s tối đa kích hoạt hiệu quả này một lần. Người trang bị không ra trận vẫn có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật", thì khi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ đổi thành khiến hiệu quả tăng sát thương của tất cả loại sát thương tăng 35%. Người trang bị nhận được "Ngọn Gió Nổi": 3s sau khi thoát chiến đấu, sát thương gây ra bởi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 120%. Trong trạng thái chiến đấu, hiệu ứng tăng sát thương nêu trên giảm 20% mỗi giây cho đến khi giảm về 0%. Khi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, hiệu quả tăng sát thương của loại sát thương tương ứng tăng 20% cho đến khi đạt 120%, mỗi loại tấn công nêu trên mỗi 0.1s tối đa kích hoạt hiệu quả này một lần. Người trang bị không ra trận vẫn có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên.\nNgoài ra, khi đội có hiệu ứng "Hexerei - Nghi Thức Bí Mật", thì khi Tấn Công Thường, Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ đổi thành khiến hiệu quả tăng sát thương của tất cả loại sát thương tăng 40%. |
|
|
542ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Phòng Ngự tăng 16%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc tấn công Nguyệt-Kết Tinh của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận hiệu quả "Trả Ơn Của Fae Sương Giá" trong 6s: Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra bởi người trang bị tăng 40%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 40%. Trong thời gian duy trì, nếu tồn tại Trăng Trôi ở xung quanh người trang bị, thì tất cả nhân vật khác trong đội ở gần sẽ còn nhận được hiệu quả "Trò Đùa Của Fae Sương Giá": Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra tăng 20%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 20%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Phòng Ngự tăng 20%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc tấn công Nguyệt-Kết Tinh của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận hiệu quả "Trả Ơn Của Fae Sương Giá" trong 6s: Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra bởi người trang bị tăng 50%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 50%. Trong thời gian duy trì, nếu tồn tại Trăng Trôi ở xung quanh người trang bị, thì tất cả nhân vật khác trong đội ở gần sẽ còn nhận được hiệu quả "Trò Đùa Của Fae Sương Giá": Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra tăng 25%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 25%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Phòng Ngự tăng 24%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc tấn công Nguyệt-Kết Tinh của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận hiệu quả "Trả Ơn Của Fae Sương Giá" trong 6s: Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra bởi người trang bị tăng 60%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 60%. Trong thời gian duy trì, nếu tồn tại Trăng Trôi ở xung quanh người trang bị, thì tất cả nhân vật khác trong đội ở gần sẽ còn nhận được hiệu quả "Trò Đùa Của Fae Sương Giá": Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra tăng 30%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 30%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Phòng Ngự tăng 28%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc tấn công Nguyệt-Kết Tinh của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận hiệu quả "Trả Ơn Của Fae Sương Giá" trong 6s: Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra bởi người trang bị tăng 70%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 70%. Trong thời gian duy trì, nếu tồn tại Trăng Trôi ở xung quanh người trang bị, thì tất cả nhân vật khác trong đội ở gần sẽ còn nhận được hiệu quả "Trò Đùa Của Fae Sương Giá": Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra tăng 35%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 35%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Phòng Ngự tăng 32%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc tấn công Nguyệt-Kết Tinh của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận hiệu quả "Trả Ơn Của Fae Sương Giá" trong 6s: Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra bởi người trang bị tăng 80%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 80%. Trong thời gian duy trì, nếu tồn tại Trăng Trôi ở xung quanh người trang bị, thì tất cả nhân vật khác trong đội ở gần sẽ còn nhận được hiệu quả "Trò Đùa Của Fae Sương Giá": Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra tăng 40%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 40%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
454ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 60% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 12s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 70% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 10.5s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 80% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 9s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 90% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 7.5s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 100% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 6s mới thi triển 1 lần. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi tấn công thường hoặc trọng kích đánh trúng địch, sẽ nhận 1 hợp âm. Sau khi tích lũy đủ 5 hợp âm, phát ra sức mạnh của âm luật, tạo thành 100% sát thương công kích cho kẻ địch xung quanh. Hợp âm có thể tồn lại lâu nhất 30s, mỗi 0.5s nhiều nhất có thể nhận 1 hợp âm. Khi tấn công thường hoặc trọng kích đánh trúng địch, sẽ nhận 1 hợp âm. Sau khi tích lũy đủ 5 hợp âm, phát ra sức mạnh của âm luật, tạo thành 125% sát thương công kích cho kẻ địch xung quanh. Hợp âm có thể tồn lại lâu nhất 30s, mỗi 0.5s nhiều nhất có thể nhận 1 hợp âm. Khi tấn công thường hoặc trọng kích đánh trúng địch, sẽ nhận 1 hợp âm. Sau khi tích lũy đủ 5 hợp âm, phát ra sức mạnh của âm luật, tạo thành 150% sát thương công kích cho kẻ địch xung quanh. Hợp âm có thể tồn lại lâu nhất 30s, mỗi 0.5s nhiều nhất có thể nhận 1 hợp âm. Khi tấn công thường hoặc trọng kích đánh trúng địch, sẽ nhận 1 hợp âm. Sau khi tích lũy đủ 5 hợp âm, phát ra sức mạnh của âm luật, tạo thành 175% sát thương công kích cho kẻ địch xung quanh. Hợp âm có thể tồn lại lâu nhất 30s, mỗi 0.5s nhiều nhất có thể nhận 1 hợp âm. Khi tấn công thường hoặc trọng kích đánh trúng địch, sẽ nhận 1 hợp âm. Sau khi tích lũy đủ 5 hợp âm, phát ra sức mạnh của âm luật, tạo thành 200% sát thương công kích cho kẻ địch xung quanh. Hợp âm có thể tồn lại lâu nhất 30s, mỗi 0.5s nhiều nhất có thể nhận 1 hợp âm. |
|
|
454ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 40% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 50% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 26s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 60% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 22s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 70% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 19s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 80% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 16s mới thi triển 1 lần. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 8%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 10%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 12%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 14%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 16%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi Nguyên Tố Hỏa hoặc Lôi tăng 20%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Hỏa hoặc Lôi tăng 24%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Hỏa hoặc Lôi tăng 28%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Hỏa hoặc Lôi tăng 32%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Hỏa hoặc Lôi tăng 36%. |
|
|
565ở cấp 90 | Tăng ST Vật Lý | Khi tấn công thường hoặc trọng kích đánh trúng địch, tấn công và phòng ngự tăng 4%, kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.3s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường hoặc trọng kích đánh trúng địch, tấn công và phòng ngự tăng 5%, kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.3s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường hoặc trọng kích đánh trúng địch, tấn công và phòng ngự tăng 6%, kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.3s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường hoặc trọng kích đánh trúng địch, tấn công và phòng ngự tăng 7%, kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.3s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường hoặc trọng kích đánh trúng địch, tấn công và phòng ngự tăng 8%, kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.3s mới thi triển 1 lần. |
|
|
510ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Trong 6s sau khi tạo thành sát thương nguyên tố, sát thương nhân vật tạo ra tăng 6%, cộng dồn 2 lần. Mỗi 1s mới thi triển 1 lần. Trong 6s sau khi tạo thành sát thương nguyên tố, sát thương nhân vật tạo ra tăng 7.5%, cộng dồn 2 lần. Mỗi 1s mới thi triển 1 lần. Trong 6s sau khi tạo thành sát thương nguyên tố, sát thương nhân vật tạo ra tăng 9%, cộng dồn 2 lần. Mỗi 1s mới thi triển 1 lần. Trong 6s sau khi tạo thành sát thương nguyên tố, sát thương nhân vật tạo ra tăng 10.5%, cộng dồn 2 lần. Mỗi 1s mới thi triển 1 lần. Trong 6s sau khi tạo thành sát thương nguyên tố, sát thương nhân vật tạo ra tăng 12%, cộng dồn 2 lần. Mỗi 1s mới thi triển 1 lần. |
|
|
565ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 12%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 15%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 18%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 21%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 24%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. |
|
|
510ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Tấn công thường và sát thương trọng kích tăng 20%, ngoài ra khi tấn công thường và bạo kích trọng kích sẽ hồi HP bằng 60% tấn công. Hiệu quả này mỗi 5s thi triển 1 lần. Tấn công thường và sát thương trọng kích tăng 25%, ngoài ra khi tấn công thường và bạo kích trọng kích sẽ hồi HP bằng 70% tấn công. Hiệu quả này mỗi 5s thi triển 1 lần. Sát thương tấn công thường và trọng kích gây ra tăng 30%, ngoài ra khi tấn công thường và trọng kích bạo kích sẽ hồi HP bằng 80% tấn công. Hiệu quả này mỗi 5s thi triển 1 lần. Tấn công thường và sát thương trọng kích tăng 35%, ngoài ra khi tấn công thường và bạo kích trọng kích sẽ hồi HP bằng 90% tấn công. Hiệu quả này mỗi 5s thi triển 1 lần. Tấn công thường và sát thương trọng kích tăng 40%, ngoài ra khi tấn công thường và bạo kích trọng kích sẽ hồi HP bằng 100% tấn công. Hiệu quả này mỗi 5s thi triển 1 lần. |
|
|
620ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Sát thương nhân vật tạo thành tăng 12%. Sau khi chịu phải sát thương, hiệu quả tăng sát thương này sẽ mất hiệu lực 5s. Sát thương nhân vật tạo thành tăng 15%. Sau khi chịu phải sát thương, hiệu quả tăng sát thương này sẽ mất hiệu lực 5s. Sát thương nhân vật tạo thành tăng 18%. Sau khi chịu phải sát thương, hiệu quả tăng sát thương này sẽ mất hiệu lực 5s. Sát thương nhân vật tạo thành tăng 21%. Sau khi chịu phải sát thương, hiệu quả tăng sát thương này sẽ mất hiệu lực 5s. Sát thương nhân vật tạo thành tăng 24%. Sau khi chịu phải sát thương, hiệu quả tăng sát thương này sẽ mất hiệu lực 5s. |
|
|
440ở cấp 90 | Tấn Công% | Chỉ có hiệu lực trong:\n"PlayStation™Network"\nSau khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 50% tạo thành 200% sát thương tấn công trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả này mỗi 10 giây chỉ kích hoạt 1 lần; Ngoài ra, Nhà Lữ Hành có trang bị Kiếm Giáng Lâm thì tấn công sẽ tăng 66 điểm. |
|
|
510ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Tăng 16% sát thương kỹ năng nguyên tố, tăng 6% tỷ lệ bạo kích của kỹ năng nguyên tố. Tăng 20% sát thương kỹ năng nguyên tố, tăng 7.5% tỷ lệ bạo kích của kỹ năng nguyên tố. Tăng 24% sát thương kỹ năng nguyên tố, tăng 9% tỷ lệ bạo kích của kỹ năng nguyên tố. Tăng 28% sát thương kỹ năng nguyên tố, tăng 10.5% tỷ lệ bạo kích của kỹ năng nguyên tố. Tăng 32% sát thương kỹ năng nguyên tố, tăng 12% tỷ lệ bạo kích của kỹ năng nguyên tố. |
|
|
454ở cấp 90 | Tấn Công% | Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nhận 1 Âm Chủng, hiệu quả này mỗi 5s nhiều nhất kích hoạt 1 lần. Âm Chủng kéo dài 30s, cùng lúc có thể tồn tại nhiều nhất 3 cái. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, sẽ xóa tất cả Âm Chủng hiện có, và 2s sau đó sẽ dựa vào số Âm Chủng tiêu hao mà hồi 6 điểm năng lượng nguyên tố cho nhân vật đó. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nhận 1 Âm Chủng, hiệu quả này mỗi 5s nhiều nhất kích hoạt 1 lần. Âm Chủng kéo dài 30s, cùng lúc có thể tồn tại nhiều nhất 3 cái. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, sẽ xóa tất cả Âm Chủng hiện có, và 2s sau đó sẽ dựa vào số Âm Chủng tiêu hao mà hồi 7.5 điểm năng lượng nguyên tố cho nhân vật đó. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nhận 1 Âm Chủng, hiệu quả này mỗi 5s nhiều nhất kích hoạt 1 lần. Âm Chủng kéo dài 30s, cùng lúc có thể tồn tại nhiều nhất 3 cái. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, sẽ xóa tất cả Âm Chủng hiện có, và 2s sau đó sẽ dựa vào số Âm Chủng tiêu hao mà hồi 9 điểm năng lượng nguyên tố cho nhân vật đó. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nhận 1 Âm Chủng, hiệu quả này mỗi 5s nhiều nhất kích hoạt 1 lần. Âm Chủng kéo dài 30s, cùng lúc có thể tồn tại nhiều nhất 3 cái. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, sẽ xóa tất cả Âm Chủng hiện có, và 2s sau đó sẽ dựa vào số Âm Chủng tiêu hao mà hồi 10.5 điểm năng lượng nguyên tố cho nhân vật đó. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nhận 1 Âm Chủng, hiệu quả này mỗi 5s nhiều nhất kích hoạt 1 lần. Âm Chủng kéo dài 30s, cùng lúc có thể tồn tại nhiều nhất 3 cái. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, sẽ xóa tất cả Âm Chủng hiện có, và 2s sau đó sẽ dựa vào số Âm Chủng tiêu hao mà hồi 12 điểm năng lượng nguyên tố cho nhân vật đó. |
|
|
454ở cấp 90 | Phòng Thủ% | Tăng sát thương do Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra, lượng tăng thêm tương đương 40% phòng ngự. Hiệu quả này mỗi 1.5s tối đa kích hoạt 1 lần, sau 0.1s khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra sát thương, hiệu quả này sẽ biến mất. Tăng sát thương do Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra, lượng tăng thêm tương đương 50% phòng ngự. Hiệu quả này mỗi 1.5s tối đa kích hoạt 1 lần, sau 0.1s khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra sát thương, hiệu quả này sẽ biến mất. Tăng sát thương do Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra, lượng tăng thêm tương đương 60% phòng ngự. Hiệu quả này mỗi 1.5s tối đa kích hoạt 1 lần, sau 0.1s khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra sát thương, hiệu quả này sẽ biến mất. Tăng sát thương do Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra, lượng tăng thêm tương đương 70% phòng ngự. Hiệu quả này mỗi 1.5s tối đa kích hoạt 1 lần, sau 0.1s khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra sát thương, hiệu quả này sẽ biến mất. Tăng sát thương do Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra, lượng tăng thêm tương đương 80% phòng ngự. Hiệu quả này mỗi 1.5s tối đa kích hoạt 1 lần, sau 0.1s khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra sát thương, hiệu quả này sẽ biến mất. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi tấn công thường, trọng kích hoặc tấn công khi đáp trúng kẻ địch sẽ thi triển Gió Cắt, gây 180% sát thương diện rộng, đồng thời tăng 15% tấn công, duy trì 8s. Hiệu quả này mỗi 8s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 60 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 75 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 90 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 105 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 120 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. |
|
|
510ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu ứng sau: Mỗi điểm Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này sẽ tăng 0.036% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố cho nhân vật đó, đồng thời tăng 30% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu ứng sau: Mỗi điểm Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này sẽ tăng 0.045% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố cho nhân vật đó, đồng thời tăng 30% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu ứng sau: Mỗi điểm Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này sẽ tăng 0.054% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố cho nhân vật đó, đồng thời tăng 30% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu ứng sau: Mỗi điểm Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này sẽ tăng 0.063% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố cho nhân vật đó, đồng thời tăng 30% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu ứng sau: Mỗi điểm Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này sẽ tăng 0.072% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố cho nhân vật đó, đồng thời tăng 30% Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. |
|
|
510ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Sau khi tấn công trúng kẻ địch, sẽ khiến một kẻ địch trúng đòn chịu trạng thái "Dù Giấy Tác Quái", duy trì 10s. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần; Trong thời gian duy trì, nếu kẻ địch đó bị tiêu diệt sẽ xóa thời gian chờ của hiệu quả này. Tăng 16% sát thương của người trang bị gây ra cho kẻ địch trong trạng thái "Dù Giấy Tác Quái". Sau khi tấn công trúng kẻ địch, sẽ khiến một kẻ địch trúng đòn chịu trạng thái "Dù Giấy Tác Quái", duy trì 10s. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần; Trong thời gian duy trì, nếu kẻ địch đó bị tiêu diệt sẽ xóa thời gian chờ của hiệu quả này. Tăng 20% sát thương của người trang bị gây ra cho kẻ địch trong trạng thái "Dù Giấy Tác Quái". Sau khi tấn công trúng kẻ địch, sẽ khiến một kẻ địch trúng đòn chịu trạng thái "Dù Giấy Tác Quái", duy trì 10s. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần; Trong thời gian duy trì, nếu kẻ địch đó bị tiêu diệt sẽ xóa thời gian chờ của hiệu quả này. Tăng 24% sát thương của người trang bị gây ra cho kẻ địch trong trạng thái "Dù Giấy Tác Quái". Sau khi tấn công trúng kẻ địch, sẽ khiến một kẻ địch trúng đòn chịu trạng thái "Dù Giấy Tác Quái", duy trì 10s. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần; Trong thời gian duy trì, nếu kẻ địch đó bị tiêu diệt sẽ xóa thời gian chờ của hiệu quả này. Tăng 28% sát thương của người trang bị gây ra cho kẻ địch trong trạng thái "Dù Giấy Tác Quái". Sau khi tấn công trúng kẻ địch, sẽ khiến một kẻ địch trúng đòn chịu trạng thái "Dù Giấy Tác Quái", duy trì 10s. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần; Trong thời gian duy trì, nếu kẻ địch đó bị tiêu diệt sẽ xóa thời gian chờ của hiệu quả này. Tăng 32% sát thương của người trang bị gây ra cho kẻ địch trong trạng thái "Dù Giấy Tác Quái". |
|
|
510ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ gây ra tăng 16%. Kỹ Năng Nguyên Tố khi trúng kẻ địch, tỉ lệ bạo của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 2%; Kỹ Năng Nộ khi trúng kẻ địch, tỉ lệ bạo của Kỹ Năng Nộ tăng 2%. Hai hiệu ứng trên duy trì riêng biệt trong 10s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ gây ra tăng 20%. Kỹ Năng Nguyên Tố khi trúng kẻ địch, tỉ lệ bạo của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 2.5%; Kỹ Năng Nộ khi trúng kẻ địch, tỉ lệ bạo của Kỹ Năng Nộ tăng 2.5%. Hai hiệu ứng trên duy trì riêng biệt trong 10s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ gây ra tăng 24%. Kỹ Năng Nguyên Tố khi trúng kẻ địch, tỉ lệ bạo của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 3%; Kỹ Năng Nộ khi trúng kẻ địch, tỉ lệ bạo của Kỹ Năng Nộ tăng 3%. Hai hiệu ứng trên duy trì riêng biệt trong 10s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ gây ra tăng 28%. Kỹ Năng Nguyên Tố khi trúng kẻ địch, tỉ lệ bạo của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 3.5%; Kỹ Năng Nộ khi trúng kẻ địch, tỉ lệ bạo của Kỹ Năng Nộ tăng 3.5%. Hai hiệu ứng trên duy trì riêng biệt trong 10s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ gây ra tăng 32%. Kỹ Năng Nguyên Tố khi trúng kẻ địch, tỉ lệ bạo của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 4%; Kỹ Năng Nộ khi trúng kẻ địch, tỉ lệ bạo của Kỹ Năng Nộ tăng 4%. Hai hiệu ứng trên duy trì riêng biệt trong 10s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 0.1s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tăng 12% tấn công, duy trì 15s, và cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương 25% HP tối đa, hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Khi xóa Khế Ước Sinh Mệnh, căn cứ vào 2.4% xóa đi để tăng tối đa 150 tấn công, duy trì 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tăng 15% tấn công, duy trì 15s, và cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương 25% HP tối đa, hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Khi xóa Khế Ước Sinh Mệnh, căn cứ vào 3% xóa đi để tăng tối đa 187.5 tấn công, duy trì 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tăng 18% tấn công, duy trì 15s, và cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương 25% HP tối đa, hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Khi xóa Khế Ước Sinh Mệnh, căn cứ vào 3.6% xóa đi để tăng tối đa 225 tấn công, duy trì 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tăng 21% tấn công, duy trì 15s, và cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương 25% HP tối đa, hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Khi xóa Khế Ước Sinh Mệnh, căn cứ vào 4.2% xóa đi để tăng tối đa 262.5 tấn công, duy trì 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tăng 24% tấn công, duy trì 15s, và cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương 25% HP tối đa, hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Khi xóa Khế Ước Sinh Mệnh, căn cứ vào 4.8% xóa đi để tăng tối đa 300 tấn công, duy trì 15s. |
|
|
510ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Tỉ lệ bạo kích của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 8%; Ngoài ra, trong 5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, hiệu quả nạp nguyên tố tăng 16%. Tỉ lệ bạo kích của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 10%; Ngoài ra, trong 5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, hiệu quả nạp nguyên tố tăng 20%. Tỉ lệ bạo kích của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 12%; Ngoài ra, trong 5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, hiệu quả nạp nguyên tố tăng 24%. Tỉ lệ bạo kích của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 14%; Ngoài ra, trong 5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, hiệu quả nạp nguyên tố tăng 28%. Tỉ lệ bạo kích của Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 16%; Ngoài ra, trong 5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, hiệu quả nạp nguyên tố tăng 32%. |
|
|
510ở cấp 90 | HP% | Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Kiên Nhẫn, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Phấn Khởi trong 10s: Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 40 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, đồng thời sau 2s khi hiệu quả được sản sinh, mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ hồi phục 2 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Phấn Khởi; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Kiên Nhẫn. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Kiên Nhẫn, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Phấn Khởi trong 10s: Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 50 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, đồng thời sau 2s khi hiệu quả được sản sinh, mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ hồi phục 2.5 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Phấn Khởi; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Kiên Nhẫn. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Kiên Nhẫn, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Phấn Khởi trong 10s: Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 60 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, đồng thời sau 2s khi hiệu quả được sản sinh, mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ hồi phục 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Phấn Khởi; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Kiên Nhẫn. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Kiên Nhẫn, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Phấn Khởi trong 10s: Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 70 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, đồng thời sau 2s khi hiệu quả được sản sinh, mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ hồi phục 3.5 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Phấn Khởi; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Kiên Nhẫn. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Kiên Nhẫn, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Phấn Khởi trong 10s: Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 80 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, đồng thời sau 2s khi hiệu quả được sản sinh, mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ hồi phục 4 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Phấn Khởi; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Kiên Nhẫn. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi người trang bị không có Sức Mạnh Nền Tảng: Tấn Công Thường, Trọng Kích, Tấn Công Khi Đáp trúng đích sẽ thi triển năng lượng xung kích Pneuma hoặc Ousia, gây lượng sát thương bằng 160% tấn công. Hiệu quả này mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần, loại năng lượng xung kích sẽ do thuộc tính hiện tại của Lưỡi Kiếm Narzissenkreuz quyết định. Khi người trang bị không có Sức Mạnh Nền Tảng: Tấn Công Thường, Trọng Kích, Tấn Công Khi Đáp trúng đích sẽ thi triển năng lượng xung kích Pneuma hoặc Ousia, gây lượng sát thương bằng 200% tấn công. Hiệu quả này mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần, loại năng lượng xung kích sẽ do thuộc tính hiện tại của Lưỡi Kiếm Narzissenkreuz quyết định. Khi người trang bị không có Sức Mạnh Nền Tảng: Tấn Công Thường, Trọng Kích, Tấn Công Khi Đáp trúng đích sẽ thi triển năng lượng xung kích Pneuma hoặc Ousia, gây lượng sát thương bằng 240% tấn công. Hiệu quả này mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần, loại năng lượng xung kích sẽ do thuộc tính hiện tại của Lưỡi Kiếm Narzissenkreuz quyết định. Khi người trang bị không có Sức Mạnh Nền Tảng: Tấn Công Thường, Trọng Kích, Tấn Công Khi Đáp trúng đích sẽ thi triển năng lượng xung kích Pneuma hoặc Ousia, gây lượng sát thương bằng 280% tấn công. Hiệu quả này mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần, loại năng lượng xung kích sẽ do thuộc tính hiện tại của Lưỡi Kiếm Narzissenkreuz quyết định. Khi người trang bị không có Sức Mạnh Nền Tảng: Tấn Công Thường, Trọng Kích, Tấn Công Khi Đáp trúng đích sẽ thi triển năng lượng xung kích Pneuma hoặc Ousia, gây lượng sát thương bằng 320% tấn công. Hiệu quả này mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần, loại năng lượng xung kích sẽ do thuộc tính hiện tại của Lưỡi Kiếm Narzissenkreuz quyết định. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Giảm 15% tiêu hao thể lực khi xung kích hoặc kỹ năng thay thế xung kích. Ngoài ra, sau khi dùng xung kích hoặc kỹ năng thay thế xung kích sẽ tăng sát thương Tấn Công Thường, mức tăng tương ứng với 16% Tấn Công. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi hiệu lực 18 lần hoặc sau 7s. Giảm 15% tiêu hao thể lực khi xung kích hoặc kỹ năng thay thế xung kích. Ngoài ra, sau khi dùng xung kích hoặc kỹ năng thay thế xung kích sẽ tăng sát thương Tấn Công Thường, mức tăng tương ứng với 20% Tấn Công. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi hiệu lực 18 lần hoặc sau 7s. Giảm 15% tiêu hao thể lực khi xung kích hoặc kỹ năng thay thế xung kích. Ngoài ra, sau khi dùng xung kích hoặc kỹ năng thay thế xung kích sẽ tăng sát thương Tấn Công Thường, mức tăng tương ứng với 24% Tấn Công. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi hiệu lực 18 lần hoặc sau 7s. Giảm 15% tiêu hao thể lực khi xung kích hoặc kỹ năng thay thế xung kích. Ngoài ra, sau khi dùng xung kích hoặc kỹ năng thay thế xung kích sẽ tăng sát thương Tấn Công Thường, mức tăng tương ứng với 28% Tấn Công. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi hiệu lực 18 lần hoặc sau 7s. Giảm 15% tiêu hao thể lực khi xung kích hoặc kỹ năng thay thế xung kích. Ngoài ra, sau khi dùng xung kích hoặc kỹ năng thay thế xung kích sẽ tăng sát thương Tấn Công Thường, mức tăng tương ứng với 32% Tấn Công. Hiệu quả này sẽ biến mất sau khi hiệu lực 18 lần hoặc sau 7s. |
|
|
454ở cấp 90 | Phòng Thủ% | Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, phòng ngự tăng 16% trong 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, phòng ngự tăng 20% trong 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, phòng ngự tăng 24% trong 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, phòng ngự tăng 28% trong 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, phòng ngự tăng 32% trong 15s. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi nhân vật được khiên bảo vệ, sát thương gây ra từ Tấn Công Thường và Trọng Kích tăng 20%, Tỷ Lệ Bạo Kích của Tấn Công Thường và Trọng Kích tăng 8%. Khi nhân vật được khiên bảo vệ, sát thương gây ra từ Tấn Công Thường và Trọng Kích tăng 25%, Tỷ Lệ Bạo Kích của Tấn Công Thường và Trọng Kích tăng 10%. Khi nhân vật được khiên bảo vệ, sát thương gây ra từ Tấn Công Thường và Trọng Kích tăng 30%, Tỷ Lệ Bạo Kích của Tấn Công Thường và Trọng Kích tăng 12%. Khi nhân vật được khiên bảo vệ, sát thương gây ra từ Tấn Công Thường và Trọng Kích tăng 35%, Tỷ Lệ Bạo Kích của Tấn Công Thường và Trọng Kích tăng 14%. Khi nhân vật được khiên bảo vệ, sát thương gây ra từ Tấn Công Thường và Trọng Kích tăng 40%, Tỷ Lệ Bạo Kích của Tấn Công Thường và Trọng Kích tăng 16%. |
|
|
454ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Giới Hạn HP tăng 16%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Giới Hạn HP của hiệu quả này tăng thêm 16%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Giới Hạn HP tăng 20%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Giới Hạn HP của hiệu quả này tăng thêm 20%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Giới Hạn HP tăng 24%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Giới Hạn HP của hiệu quả này tăng thêm 24%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Giới Hạn HP tăng 28%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Giới Hạn HP của hiệu quả này tăng thêm 28%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Giới Hạn HP tăng 32%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Giới Hạn HP của hiệu quả này tăng thêm 32%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Tăng 20% sát thương Kỹ Năng Nộ. Khi giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị không vượt quá 60/40, sát thương Kỹ Năng Nộ tăng thêm 16%/28%. Tăng 25% sát thương Kỹ Năng Nộ. Khi giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị không vượt quá 60/40, sát thương Kỹ Năng Nộ tăng thêm 20%/35%. Tăng 30% sát thương Kỹ Năng Nộ. Khi giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị không vượt quá 60/40, sát thương Kỹ Năng Nộ tăng thêm 24%/42%. Tăng 35% sát thương Kỹ Năng Nộ. Khi giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị không vượt quá 60/40, sát thương Kỹ Năng Nộ tăng thêm 28%/49%. Tăng 40% sát thương Kỹ Năng Nộ. Khi giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của người trang bị không vượt quá 60/40, sát thương Kỹ Năng Nộ tăng thêm 32%/56%. |
|
|
454ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 60% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 12s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 70% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 10.5s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 80% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 9s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 90% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 7.5s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 100% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 6s mới thi triển 1 lần. |
|
|
510ở cấp 90 | HP% | Khi nhận sát thương sẽ tạo ra khiên có lượng hấp thụ sát thương bằng 20% giới hạn HP, kéo dài 10s hoặc đến khi khiên mất hiệu lực, mỗi 45s chỉ thi triển 1 lần. Khi nhân vật được khiên bảo vệ, sát thương tạo thành tăng 12%. Khi nhận sát thương sẽ tạo ra khiên có lượng hấp thụ sát thương bằng 23% giới hạn HP, kéo dài 10s hoặc đến khi khiên mất hiệu lực, mỗi 45s chỉ thi triển 1 lần. Khi nhân vật được khiên bảo vệ, sát thương tạo thành tăng 15%. Khi nhận sát thương sẽ tạo ra khiên có lượng hấp thụ sát thương bằng 26% giới hạn HP, kéo dài 10s hoặc đến khi khiên mất hiệu lực, mỗi 45s chỉ thi triển 1 lần. Khi nhân vật được khiên bảo vệ, sát thương tạo thành tăng 18%. Khi nhận sát thương sẽ tạo ra khiên có lượng hấp thụ sát thương bằng 29% giới hạn HP, kéo dài 10s hoặc đến khi khiên mất hiệu lực, mỗi 45s chỉ thi triển 1 lần. Khi nhân vật được khiên bảo vệ, sát thương tạo thành tăng 21%. Khi nhận sát thương sẽ tạo ra khiên có lượng hấp thụ sát thương bằng 32% giới hạn HP, kéo dài 10s hoặc đến khi khiên mất hiệu lực, mỗi 45s chỉ thi triển 1 lần. Khi nhân vật được khiên bảo vệ, sát thương tạo thành tăng 24%. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 40% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 50% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 26s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 60% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 22s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 70% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 19s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 80% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 16s mới thi triển 1 lần. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 8%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 10%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 12%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 14%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 16%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. |
|
|
510ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi Nguyên Tố Thủy hoặc Lôi tăng 20%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Lôi tăng 24%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Lôi tăng 28%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Lôi tăng 32%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Lôi tăng 36%. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, có tỷ lệ 50% tạo thành 240% sát thương thêm trong phạm vi nhỏ. Mỗi 15s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, có tỷ lệ 50% tạo thành 300% sát thương thêm trong phạm vi nhỏ. Mỗi 15s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, có tỷ lệ 50% tạo thành 360% sát thương thêm trong phạm vi nhỏ. Mỗi 15s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, có tỷ lệ 50% tạo thành 420% sát thương thêm trong phạm vi nhỏ. Mỗi 15s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, có tỷ lệ 50% tạo thành 480% sát thương thêm trong phạm vi nhỏ. Mỗi 15s mới thi triển 1 lần. |
|
|
510ở cấp 90 | Phòng Thủ% | Sau khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, tấn công và phòng ngự tăng 6%. Kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.5s mới thi triển 1 lần. Sau khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, tấn công và phòng ngự tăng 7.5%. Kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.5s mới thi triển 1 lần. Sau khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, tấn công và phòng ngự tăng 9%. Kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.5s mới thi triển 1 lần. Sau khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, tấn công và phòng ngự tăng 10.5%. Kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.5s mới thi triển 1 lần. Sau khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, tấn công và phòng ngự tăng 12%. Kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.5s mới thi triển 1 lần. |
|
|
510ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 12%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 15%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 18%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 21%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 24%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. |
|
|
510ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Khi nhân vật ra trận, mỗi 4s tăng 6% sát thương gây ra, 3% sát thương phải chịu. Cộng dồn tối đa 5 tầng, không làm mới khi nhân vật rời khỏi trận, sau khi chịu sát thương sẽ giảm 1 tầng hiệu quả. Khi nhân vật ra trận, mỗi 4s tăng 7% sát thương gây ra, 2.7% sát thương phải chịu. Cộng dồn tối đa 5 tầng, không làm mới khi nhân vật rời khỏi trận, sau khi chịu sát thương sẽ giảm 1 tầng hiệu quả. Khi nhân vật ra trận, mỗi 4s tăng 8% sát thương gây ra, 2.4% sát thương phải chịu. Cộng dồn tối đa 5 tầng, không làm mới khi nhân vật rời khỏi trận, sau khi chịu sát thương sẽ giảm 1 tầng hiệu quả. Khi nhân vật ra trận, mỗi 4s tăng 9% sát thương gây ra, 2.2% sát thương phải chịu. Cộng dồn tối đa 5 tầng, không làm mới khi nhân vật rời khỏi trận, sau khi chịu sát thương sẽ giảm 1 tầng hiệu quả. Khi nhân vật ra trận, mỗi 4s tăng 10% sát thương gây ra, 2% sát thương phải chịu. Cộng dồn tối đa 5 tầng, không làm mới khi nhân vật rời khỏi trận, sau khi chịu sát thương sẽ giảm 1 tầng hiệu quả. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Mỗi khi trong đội có 1 nhân vật Liyue, nhân vật trang bị vũ khí này sẽ nhận 7% tăng tấn công và 3% tăng tỷ lệ bạo kích. Nhiều nhất có thể nhận 4 tầng hiệu quả tăng. Mỗi khi trong đội có 1 nhân vật Liyue, nhân vật trang bị vũ khí này sẽ nhận 8% tăng tấn công và 4% tăng tỷ lệ bạo kích. Nhiều nhất có thể nhận 4 tầng hiệu quả tăng. Mỗi khi trong đội có 1 nhân vật Liyue, nhân vật trang bị vũ khí này sẽ nhận 9% tăng tấn công và 5% tăng tỷ lệ bạo kích. Nhiều nhất có thể nhận 4 tầng hiệu quả tăng. Mỗi khi trong đội có 1 nhân vật Liyue, nhân vật trang bị vũ khí này sẽ nhận 10% tăng tấn công và 6% tăng tỷ lệ bạo kích. Nhiều nhất có thể nhận 4 tầng hiệu quả tăng. Mỗi khi trong đội có 1 nhân vật Liyue, nhân vật trang bị vũ khí này sẽ nhận 11% tăng tấn công và 7% tăng tỷ lệ bạo kích. Nhiều nhất có thể nhận 4 tầng hiệu quả tăng. |
|
|
565ở cấp 90 | Tăng ST Vật Lý | Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 60% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 80% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 200% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 70% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 95% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 240% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 80% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 110% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 280% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 90% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 125% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 320% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 100% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 140% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 360% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. |
|
|
454ở cấp 90 | Tấn Công% | Sát thương từ Kỹ Năng Nộ tăng 12%. Khi Kỹ Năng Nộ trúng địch, có 100% tỷ lệ triệu hồi kình ngư xung kích, gây sát thương phạm vi bằng 100% sức tấn công. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Sát thương từ Kỹ Năng Nộ tăng 15%. Khi Kỹ Năng Nộ trúng địch, có 100% tỷ lệ triệu hồi kình ngư xung kích, gây sát thương phạm vi bằng 125% sức tấn công. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Sát thương từ Kỹ Năng Nộ tăng 18%. Khi Kỹ Năng Nộ trúng địch, có 100% tỷ lệ triệu hồi kình ngư xung kích, gây sát thương phạm vi bằng 150% sức tấn công. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Sát thương từ Kỹ Năng Nộ tăng 21%. Khi Kỹ Năng Nộ trúng địch, có 100% tỷ lệ triệu hồi kình ngư xung kích, gây sát thương phạm vi bằng 175% sức tấn công. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Sát thương từ Kỹ Năng Nộ tăng 24%. Khi Kỹ Năng Nộ trúng địch, có 100% tỷ lệ triệu hồi kình ngư xung kích, gây sát thương phạm vi bằng 200% sức tấn công. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
510ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Tăng sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố 6%. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng, nhân vật mất 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời 6 giây tiếp theo mỗi 2 giây hồi phục 3 điểm. Hiệu quả này mỗi 10 giây kích hoạt 1 lần, nhân vật ở trong đội nhưng không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Tăng sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố 7.5%. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng, nhân vật mất 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời 6 giây tiếp theo mỗi 2 giây hồi phục 3.5 điểm. Hiệu quả này mỗi 10 giây kích hoạt 1 lần, nhân vật ở trong đội nhưng không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Tăng sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố 9%. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng, nhân vật mất 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời 6 giây tiếp theo mỗi 2 giây hồi phục 4 điểm. Hiệu quả này mỗi 10 giây kích hoạt 1 lần, nhân vật ở trong đội nhưng không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Tăng sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố 10.5%. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng, nhân vật mất 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời 6 giây tiếp theo mỗi 2 giây hồi phục 4.5 điểm. Hiệu quả này mỗi 10 giây kích hoạt 1 lần, nhân vật ở trong đội nhưng không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Tăng sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố 12%. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng, nhân vật mất 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời 6 giây tiếp theo mỗi 2 giây hồi phục 5 điểm. Hiệu quả này mỗi 10 giây kích hoạt 1 lần, nhân vật ở trong đội nhưng không ra trận vẫn có thể kích hoạt. |
|
|
510ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu quả sau: Tăng tấn công dựa vào 24% Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này, đồng thời tăng 30% tấn công dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu quả sau: Tăng tấn công dựa vào 30% Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này, đồng thời tăng 30% tấn công dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu quả sau: Tăng tấn công dựa vào 36% Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này, đồng thời tăng 30% tấn công dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu quả sau: Tăng tấn công dựa vào 42% Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này, đồng thời tăng 30% tấn công dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu quả sau: Tăng tấn công dựa vào 48% Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này, đồng thời tăng 30% tấn công dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.12% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này gây ra. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ tăng tối đa 40%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.15% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 50%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.18% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 60%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.21% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 70%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.24% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 80%. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 60 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 75 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 90 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 105 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 120 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. |
|
|
565ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Trong 8s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch hoặc kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 12%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 48 điểm. Trong 8s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch hoặc kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 15%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60 điểm. Trong 8s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch hoặc kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 18%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 72 điểm. Trong 8s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch hoặc kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 21%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 84 điểm. Trong 8s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch hoặc kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 24%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 96 điểm. |
|
|
565ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Trong 15s khi bị gán ấn nguyên tố Hỏa, tấn công tăng 16%, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần; Trong 15s khi bị gán ấn nguyên tố Thủy, Băng, Lôi hoặc Thảo, buff sát thương tất cả nguyên tố tăng 12%, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần. Trong 15s khi bị gán ấn nguyên tố Hỏa, tấn công tăng 20%, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần; Trong 15s khi bị gán ấn nguyên tố Thủy, Băng, Lôi hoặc Thảo, buff sát thương tất cả nguyên tố tăng 15%, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần. Trong 15s khi bị gán ấn nguyên tố Hỏa, tấn công tăng 24%, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần; Trong 15s khi bị gán ấn nguyên tố Thủy, Băng, Lôi hoặc Thảo, buff sát thương tất cả nguyên tố tăng 18%, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần. Trong 15s khi bị gán ấn nguyên tố Hỏa, tấn công tăng 28%, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần; Trong 15s khi bị gán ấn nguyên tố Thủy, Băng, Lôi hoặc Thảo, buff sát thương tất cả nguyên tố tăng 21%, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần. Trong 15s khi bị gán ấn nguyên tố Hỏa, tấn công tăng 32%, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần; Trong 15s khi bị gán ấn nguyên tố Thủy, Băng, Lôi hoặc Thảo, buff sát thương tất cả nguyên tố tăng 24%, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Sau khi nhận trị liệu, tấn công tăng 24% trong 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Sau khi nhận trị liệu, tấn công tăng 30% trong 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Sau khi nhận trị liệu, tấn công tăng 36% trong 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Sau khi nhận trị liệu, tấn công tăng 42% trong 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Sau khi nhận trị liệu, tấn công tăng 48% trong 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Tấn công tăng 12%. Không những vậy, tiếng lòng của các Melusine ở Làng Merusea sẽ cung cấp thêm sức mạnh. Căn cứ vào số lượng Melusine đã giúp đỡ, tấn công sẽ tăng thêm tối đa 12%. Tấn công tăng 15%. Không những vậy, tiếng lòng của các Melusine ở Làng Merusea sẽ cung cấp thêm sức mạnh. Căn cứ vào số lượng Melusine đã giúp đỡ, tấn công sẽ tăng thêm tối đa 15%. Tấn công tăng 18%. Không những vậy, tiếng lòng của các Melusine ở Làng Merusea sẽ cung cấp thêm sức mạnh. Căn cứ vào số lượng Melusine đã giúp đỡ, tấn công sẽ tăng thêm tối đa 18%. Tấn công tăng 21%. Không những vậy, tiếng lòng của các Melusine ở Làng Merusea sẽ cung cấp thêm sức mạnh. Căn cứ vào số lượng Melusine đã giúp đỡ, tấn công sẽ tăng thêm tối đa 21%. Tấn công tăng 24%. Không những vậy, tiếng lòng của các Melusine ở Làng Merusea sẽ cung cấp thêm sức mạnh. Căn cứ vào số lượng Melusine đã giúp đỡ, tấn công sẽ tăng thêm tối đa 24%. |
|
|
454ở cấp 90 | HP% | Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Kiên Nhẫn, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Phấn Khởi trong 10s: Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 40 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, đồng thời sau 2s khi hiệu quả được sản sinh, mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ hồi phục 2 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Phấn Khởi; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Kiên Nhẫn. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Kiên Nhẫn, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Phấn Khởi trong 10s: Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 50 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, đồng thời sau 2s khi hiệu quả được sản sinh, mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ hồi phục 2.5 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Phấn Khởi; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Kiên Nhẫn. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Kiên Nhẫn, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Phấn Khởi trong 10s: Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 60 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, đồng thời sau 2s khi hiệu quả được sản sinh, mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ hồi phục 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Phấn Khởi; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Kiên Nhẫn. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Kiên Nhẫn, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Phấn Khởi trong 10s: Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 70 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, đồng thời sau 2s khi hiệu quả được sản sinh, mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ hồi phục 3.5 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Phấn Khởi; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Kiên Nhẫn. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Kiên Nhẫn, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Phấn Khởi trong 10s: Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 80 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, đồng thời sau 2s khi hiệu quả được sản sinh, mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ hồi phục 4 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Phấn Khởi; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Kiên Nhẫn. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Tỷ Lệ Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 16%; Sau khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sát thương của Tấn Công Thường, Trọng Kích và Tấn Công Khi Đáp tăng 16% trong 10s. Tỷ Lệ Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 20%; Sau khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sát thương của Tấn Công Thường, Trọng Kích và Tấn Công Khi Đáp tăng 20% trong 10s. Tỷ Lệ Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 24%; Sau khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sát thương của Tấn Công Thường, Trọng Kích và Tấn Công Khi Đáp tăng 24% trong 10s. Tỷ Lệ Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 28%; Sau khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sát thương của Tấn Công Thường, Trọng Kích và Tấn Công Khi Đáp tăng 28% trong 10s. Tỷ Lệ Bạo Kích của Tấn Công Khi Đáp tăng 32%; Sau khi Tấn Công Khi Đáp trúng kẻ địch, sát thương của Tấn Công Thường, Trọng Kích và Tấn Công Khi Đáp tăng 32% trong 10s. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Sau khi nhân vật trong đội kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố Hỏa, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị gây ra tăng 16% trong 8s. Hiệu quả này cũng có thể kích hoạt khi nhân vật trong đội không ra trận. Sau khi nhân vật trong đội kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố Hỏa, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị gây ra tăng 20% trong 8s. Hiệu quả này cũng có thể kích hoạt khi nhân vật trong đội không ra trận. Sau khi nhân vật trong đội kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố Hỏa, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị gây ra tăng 24% trong 8s. Hiệu quả này cũng có thể kích hoạt khi nhân vật trong đội không ra trận. Sau khi nhân vật trong đội kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố Hỏa, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị gây ra tăng 28% trong 8s. Hiệu quả này cũng có thể kích hoạt khi nhân vật trong đội không ra trận. Sau khi nhân vật trong đội kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố Hỏa, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị gây ra tăng 32% trong 8s. Hiệu quả này cũng có thể kích hoạt khi nhân vật trong đội không ra trận. |
|
|
510ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Khi kích hoạt phản ứng Điện Cảm, Nguyệt-Điện Cảm, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Kết Tinh hoặc Nguyệt-Kết Tinh, sẽ hồi phục 12 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời tăng 60 điểm Tinh Thông Nguyên Tố trong 15s tiếp theo. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi kích hoạt phản ứng Điện Cảm, Nguyệt-Điện Cảm, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Kết Tinh hoặc Nguyệt-Kết Tinh, sẽ hồi phục 15 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời tăng 75 điểm Tinh Thông Nguyên Tố trong 15s tiếp theo. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi kích hoạt phản ứng Điện Cảm, Nguyệt-Điện Cảm, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Kết Tinh hoặc Nguyệt-Kết Tinh, sẽ hồi phục 18 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời tăng 90 điểm Tinh Thông Nguyên Tố trong 15s tiếp theo. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi kích hoạt phản ứng Điện Cảm, Nguyệt-Điện Cảm, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Kết Tinh hoặc Nguyệt-Kết Tinh, sẽ hồi phục 21 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời tăng 105 điểm Tinh Thông Nguyên Tố trong 15s tiếp theo. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Khi kích hoạt phản ứng Điện Cảm, Nguyệt-Điện Cảm, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Kết Tinh hoặc Nguyệt-Kết Tinh, sẽ hồi phục 24 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời tăng 120 điểm Tinh Thông Nguyên Tố trong 15s tiếp theo. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. |
|
|
454ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 60 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 75 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 75 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 90 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 90 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 105 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 105 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 120 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 120 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. |
|
|
454ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi Nguyên Tố Thủy hoặc Hỏa tăng 20%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Hỏa tăng 24%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Hỏa tăng 28%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Hỏa tăng 32%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Hỏa tăng 36%. |
|
|
510ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Sau khi thi triển kỹ năng nguyên tố, sát thương tấn công thường và trọng kích tăng 8%. Kéo dài 12s, tối đa cộng dồn 2 tầng. Sau khi thi triển kỹ năng nguyên tố, sát thương tấn công thường và trọng kích tăng 10%. Kéo dài 12s, tối đa cộng dồn 2 tầng. Sau khi thi triển kỹ năng nguyên tố, sát thương tấn công thường và trọng kích tăng 12%. Kéo dài 12s, tối đa cộng dồn 2 tầng. Sau khi thi triển kỹ năng nguyên tố, sát thương tấn công thường và trọng kích tăng 14%. Kéo dài 12s, tối đa cộng dồn 2 tầng. Sau khi thi triển kỹ năng nguyên tố, sát thương tấn công thường và trọng kích tăng 16%. Kéo dài 12s, tối đa cộng dồn 2 tầng. |
|
|
565ở cấp 90 | Tăng ST Vật Lý | Trong 5s sau khi nhận Nguyên Tố Hạt Nhân hoặc Nguyên Tố Tinh Cầu, tấn công thường và trọng kích sẽ tạo thêm sát thương bằng 20% tấn công. Trong 5s sau khi nhận Nguyên Tố Hạt Nhân hoặc Nguyên Tố Tinh Cầu, tấn công thường và trọng kích sẽ tạo thêm sát thương bằng 25% tấn công. Trong 5s sau khi nhận Nguyên Tố Hạt Nhân hoặc Nguyên Tố Tinh Cầu, tấn công thường và trọng kích sẽ tạo thêm sát thương bằng 30% tấn công. Trong 5s sau khi nhận Nguyên Tố Hạt Nhân hoặc Nguyên Tố Tinh Cầu, tấn công thường và trọng kích sẽ tạo thêm sát thương bằng 35% tấn công. Trong 5s sau khi nhận Nguyên Tố Hạt Nhân hoặc Nguyên Tố Tinh Cầu, tấn công thường và trọng kích sẽ tạo thêm sát thương bằng 40% tấn công. |
|
|
510ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 12%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 15%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 18%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 21%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 24%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. |
|
|
454ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Khi bên cạnh có ít nhất 2 kẻ địch, được tăng 16% tấn công và 16% phòng ngự, khi có dưới 2 kẻ địch, được tăng 24% tấn công. Khi bên cạnh có ít nhất 2 kẻ địch, được tăng 20% tấn công và 20% phòng ngự, khi có dưới 2 kẻ địch, được tăng 30% tấn công. Khi bên cạnh có ít nhất 2 kẻ địch, được tăng 24% tấn công và 24% phòng ngự, khi có dưới 2 kẻ địch, được tăng 36% tấn công. Khi bên cạnh có ít nhất 2 kẻ địch, được tăng 28% tấn công và 28% phòng ngự, khi có dưới 2 kẻ địch, được tăng 42% tấn công. Khi bên cạnh có ít nhất 2 kẻ địch, được tăng 32% tấn công và 32% phòng ngự, khi có dưới 2 kẻ địch, được tăng 48% tấn công. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Mỗi khi trong đội có 1 nhân vật Liyue, nhân vật trang bị vũ khí này sẽ nhận 7% tăng tấn công và 3% tăng tỷ lệ bạo kích. Nhiều nhất có thể nhận 4 tầng hiệu quả tăng. Mỗi khi trong đội có 1 nhân vật Liyue, nhân vật trang bị vũ khí này sẽ nhận 8% tăng tấn công và 4% tăng tỷ lệ bạo kích. Nhiều nhất có thể nhận 4 tầng hiệu quả tăng. Mỗi khi trong đội có 1 nhân vật Liyue, nhân vật trang bị vũ khí này sẽ nhận 9% tăng tấn công và 5% tăng tỷ lệ bạo kích. Nhiều nhất có thể nhận 4 tầng hiệu quả tăng. Mỗi khi trong đội có 1 nhân vật Liyue, nhân vật trang bị vũ khí này sẽ nhận 10% tăng tấn công và 6% tăng tỷ lệ bạo kích. Nhiều nhất có thể nhận 4 tầng hiệu quả tăng. Mỗi khi trong đội có 1 nhân vật Liyue, nhân vật trang bị vũ khí này sẽ nhận 11% tăng tấn công và 7% tăng tỷ lệ bạo kích. Nhiều nhất có thể nhận 4 tầng hiệu quả tăng. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 60% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 12s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 70% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 10.5s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 80% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 9s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 90% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 7.5s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 100% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 6s mới thi triển 1 lần. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 8%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 10%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 12%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 14%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 16%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. |
|
|
454ở cấp 90 | Tăng ST Vật Lý | Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 60% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 80% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 200% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 70% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 95% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 240% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 80% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 110% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 280% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 90% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 125% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 320% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 100% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 140% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 360% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. |
|
|
565ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Tăng sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố 6%. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng, nhân vật mất 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời 6 giây tiếp theo mỗi 2 giây hồi phục 3 điểm. Hiệu quả này mỗi 10 giây kích hoạt 1 lần, nhân vật ở trong đội nhưng không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Tăng sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố 7.5%. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng, nhân vật mất 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời 6 giây tiếp theo mỗi 2 giây hồi phục 3.5 điểm. Hiệu quả này mỗi 10 giây kích hoạt 1 lần, nhân vật ở trong đội nhưng không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Tăng sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố 9%. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng, nhân vật mất 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời 6 giây tiếp theo mỗi 2 giây hồi phục 4 điểm. Hiệu quả này mỗi 10 giây kích hoạt 1 lần, nhân vật ở trong đội nhưng không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Tăng sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố 10.5%. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng, nhân vật mất 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời 6 giây tiếp theo mỗi 2 giây hồi phục 4.5 điểm. Hiệu quả này mỗi 10 giây kích hoạt 1 lần, nhân vật ở trong đội nhưng không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Tăng sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố 12%. Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng, nhân vật mất 3 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời 6 giây tiếp theo mỗi 2 giây hồi phục 5 điểm. Hiệu quả này mỗi 10 giây kích hoạt 1 lần, nhân vật ở trong đội nhưng không ra trận vẫn có thể kích hoạt. |
|
|
510ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra tăng 16%, tỷ lệ bạo của Kỹ Năng Nộ tăng 6%. Sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra tăng 20%, tỷ lệ bạo của Kỹ Năng Nộ tăng 7.5%. Sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra tăng 24%, tỷ lệ bạo của Kỹ Năng Nộ tăng 9%. Sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra tăng 28%, tỷ lệ bạo của Kỹ Năng Nộ tăng 10.5%. Sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra tăng 32%, tỷ lệ bạo của Kỹ Năng Nộ tăng 12%. |
|
|
620ở cấp 90 | Tấn Công% | Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.12% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này gây ra. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ tăng tối đa 40%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.15% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 50%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.18% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 60%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.21% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 70%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.24% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 80%. |
|
|
565ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Phục Sinh" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Phục Sinh" sẽ tăng 16% tấn công, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Phục Sinh" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Phục Sinh" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Phục Sinh" sẽ tăng 20% tấn công, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Phục Sinh" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Phục Sinh" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Phục Sinh" sẽ tăng 24% tấn công, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Phục Sinh" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Phục Sinh" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Phục Sinh" sẽ tăng 28% tấn công, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Phục Sinh" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Phục Sinh" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Phục Sinh" sẽ tăng 32% tấn công, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Phục Sinh" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 12%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 48 điểm. Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 15%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60 điểm. Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 18%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 72 điểm. Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 21%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 84 điểm. Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 24%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 96 điểm. |
|
|
510ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Khi trong đội tồn tại ít nhất 3 nhân vật không cùng loại nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 120 điểm. Khi trong đội tồn tại ít nhất 3 nhân vật không cùng loại nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 150 điểm. Khi trong đội tồn tại ít nhất 3 nhân vật không cùng loại nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 180 điểm. Khi trong đội tồn tại ít nhất 3 nhân vật không cùng loại nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 210 điểm. Khi trong đội tồn tại ít nhất 3 nhân vật không cùng loại nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 240 điểm. |
|
|
565ở cấp 90 | HP% | Khi nhận trị liệu, hồi phục 8 điểm năng lượng. Hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Khi nhận trị liệu, hồi phục 10 điểm năng lượng. Hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Khi nhận trị liệu, hồi phục 12 điểm năng lượng. Hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Khi nhận trị liệu, hồi phục 14 điểm năng lượng. Hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Khi nhận trị liệu, hồi phục 16 điểm năng lượng. Hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. |
|
|
510ở cấp 90 | HP% | Khi tiến hành trị liệu, hồi phục 8 điểm năng lượng. Hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Khi tiến hành trị liệu, hồi phục 10 điểm năng lượng. Hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Khi tiến hành trị liệu, hồi phục 12 điểm năng lượng. Hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Khi tiến hành trị liệu, hồi phục 14 điểm năng lượng. Hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Khi tiến hành trị liệu, hồi phục 16 điểm năng lượng. Hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Đoàn Kết, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Chống Đối trong 10s:Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 3% tấn công và 7% buff sát thương tất cả nguyên tố. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Chống Đối; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Đoàn Kết. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Đoàn Kết, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Chống Đối trong 10s:Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 4% tấn công và 8.5% buff sát thương tất cả nguyên tố. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Chống Đối; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Đoàn Kết. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Đoàn Kết, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Chống Đối trong 10s:Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 5% tấn công và 10% buff sát thương tất cả nguyên tố. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Chống Đối; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Đoàn Kết. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Đoàn Kết, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Chống Đối trong 10s:Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 6% tấn công và 11.5% buff sát thương tất cả nguyên tố. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Chống Đối; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Đoàn Kết. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Đoàn Kết, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Chống Đối trong 10s:Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 7% tấn công và 13% buff sát thương tất cả nguyên tố. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Chống Đối; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Đoàn Kết. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Giảm 15% tiêu hao thể lực khi leo trèo, tăng 12% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra; Ngoài ra, sau khi nhân vật khác trong đội gần đó thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị sẽ còn tăng 12% trong 8s. Giảm 15% tiêu hao thể lực khi leo trèo, tăng 15% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra; Ngoài ra, sau khi nhân vật khác trong đội gần đó thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị sẽ còn tăng 15% trong 8s. Giảm 15% tiêu hao thể lực khi leo trèo, tăng 18% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra; Ngoài ra, sau khi nhân vật khác trong đội gần đó thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị sẽ còn tăng 18% trong 8s. Giảm 15% tiêu hao thể lực khi leo trèo, tăng 21% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra; Ngoài ra, sau khi nhân vật khác trong đội gần đó thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị sẽ còn tăng 21% trong 8s. Giảm 15% tiêu hao thể lực khi leo trèo, tăng 24% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra; Ngoài ra, sau khi nhân vật khác trong đội gần đó thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị sẽ còn tăng 24% trong 8s. |
|
|
510ở cấp 90 | Phòng Thủ% | Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, phòng ngự tăng 16% trong 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, phòng ngự tăng 20% trong 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, phòng ngự tăng 24% trong 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, phòng ngự tăng 28% trong 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, phòng ngự tăng 32% trong 15s. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, tăng 20% Tấn Công và 10% Tốc Độ Di Chuyển trong 10s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, tăng 25% Tấn Công và 10% Tốc Độ Di Chuyển trong 10s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, tăng 30% Tấn Công và 10% Tốc Độ Di Chuyển trong 10s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, tăng 35% Tấn Công và 10% Tốc Độ Di Chuyển trong 10s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, tăng 40% Tấn Công và 10% Tốc Độ Di Chuyển trong 10s. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Sát thương phản ứng Điện Cảm tăng 48%, sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng 12%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng thêm 12%. Sát thương phản ứng Điện Cảm tăng 60%, sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng 15%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng thêm 15%. Sát thương phản ứng Điện Cảm tăng 72%, sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng 18%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng thêm 18%. Sát thương phản ứng Điện Cảm tăng 84%, sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng 21%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng thêm 21%. Sát thương phản ứng Điện Cảm tăng 96%, sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng 24%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng thêm 24%. |
|
|
620ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Trong 6s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tấn Công tăng 8%, Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 6%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng, người trang bị khi không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Trong 6s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tấn Công tăng 10%, Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 7.5%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng, người trang bị khi không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Trong 6s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tấn Công tăng 12%, Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 9%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng, người trang bị khi không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Trong 6s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tấn Công tăng 14%, Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 10.5%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng, người trang bị khi không ra trận vẫn có thể kích hoạt. Trong 6s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tấn Công tăng 16%, Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 12%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng, người trang bị khi không ra trận vẫn có thể kích hoạt. |
|
|
510ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 60% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 12s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 70% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 10.5s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 80% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 9s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 90% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 7.5s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 100% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 6s mới thi triển 1 lần. |
|
|
510ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Khi nhân vật ra trận, ngẫu nhiên nhận 1 ca khúc, kéo dài 10s. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Nhạc dạo: Tấn công tăng 60%; Điệp khúc: Toàn bộ sát thương nguyên tố tăng 48%; Khúc nhạc ngắn: Tinh thông nguyên tố tăng 240. Khi nhân vật ra trận, ngẫu nhiên nhận 1 ca khúc, kéo dài 10s. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Nhạc dạo: Tấn công tăng 75%; Điệp khúc: Toàn bộ sát thương nguyên tố tăng 60%; Khúc nhạc ngắn: Tinh thông nguyên tố tăng 300. Khi nhân vật ra trận, ngẫu nhiên nhận 1 ca khúc, kéo dài 10s. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Nhạc dạo: Tấn công tăng 90%; Điệp khúc: Toàn bộ sát thương nguyên tố tăng 72%; Khúc nhạc ngắn: Tinh thông nguyên tố tăng 360. Khi nhân vật ra trận, ngẫu nhiên nhận 1 ca khúc, kéo dài 10s. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Nhạc dạo: Tấn công tăng 105%; Điệp khúc: Toàn bộ sát thương nguyên tố tăng 84%; Khúc nhạc ngắn: Tinh thông nguyên tố tăng 420. Khi nhân vật ra trận, ngẫu nhiên nhận 1 ca khúc, kéo dài 10s. Mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Nhạc dạo: Tấn công tăng 120%; Điệp khúc: Toàn bộ sát thương nguyên tố tăng 96%; Khúc nhạc ngắn: Tinh thông nguyên tố tăng 480. |
|
|
454ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 40% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 50% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 26s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 60% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 22s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 70% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 19s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 80% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 16s mới thi triển 1 lần. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 8%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 10%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 12%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 14%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 16%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. |
|
|
510ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Trong 6s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương kỹ năng Nguyên Tố và kỹ năng nộ tăng 20%; Trong 6s sau khi kỹ năng nguyên tố và kỹ năng nộ đánh trúng địch, sát thương tấn công thường tăng 20%. Trong 6s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương kỹ năng Nguyên Tố và kỹ năng nộ tăng 25%; Trong 6s sau khi kỹ năng nguyên tố và kỹ năng nộ đánh trúng địch, sát thương tấn công thường tăng 25%. Trong 6s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương kỹ năng Nguyên Tố và kỹ năng nộ tăng 30%; Trong 6s sau khi kỹ năng nguyên tố và kỹ năng nộ đánh trúng địch, sát thương tấn công thường tăng 30%. Trong 6s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương kỹ năng Nguyên Tố và kỹ năng nộ tăng 35%; Trong 6s sau khi kỹ năng nguyên tố và kỹ năng nộ đánh trúng địch, sát thương tấn công thường tăng 35%. Trong 6s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương kỹ năng Nguyên Tố và kỹ năng nộ tăng 40%; Trong 6s sau khi kỹ năng nguyên tố và kỹ năng nộ đánh trúng địch, sát thương tấn công thường tăng 40%. |
|
|
510ở cấp 90 | HP% | 6s sau khi thi triển kỹ năng nộ, mỗi 2s hồi 4 điểm năng lượng nguyên tố; Tất cả nhân vật trong đội mỗi 2s hồi 4% HP. 6s sau khi thi triển kỹ năng nộ, mỗi 2s hồi 4.5 điểm năng lượng nguyên tố; Tất cả nhân vật trong đội mỗi 2s hồi 4.5% HP. 6s sau khi thi triển kỹ năng nộ, mỗi 2s hồi 5 điểm năng lượng nguyên tố; Tất cả nhân vật trong đội mỗi 2s hồi 5% HP. 6s sau khi thi triển kỹ năng nộ, mỗi 2s hồi 5.5 điểm năng lượng nguyên tố; Tất cả nhân vật trong đội mỗi 2s hồi 5.5% HP. 6s sau khi thi triển kỹ năng nộ, mỗi 2s hồi 6 điểm năng lượng nguyên tố; Tất cả nhân vật trong đội mỗi 2s hồi 6% HP. |
|
|
565ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng Nguyên Tố, nhận 8% buff sát thương Nguyên Tố, cộng dồn 2 tầng. Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, nhận 10% buff sát thương nguyên tố, cộng dồn 2 tầng. Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng Nguyên Tố, nhận 12% buff sát thương Nguyên Tố, cộng dồn 2 tầng. Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng Nguyên Tố, nhận 14% buff sát thương Nguyên Tố, cộng dồn 2 tầng. Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng Nguyên Tố, nhận 16% buff sát thương Nguyên Tố, cộng dồn 2 tầng. |
|
|
510ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 12%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 15%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 18%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 21%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 24%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. |
|
|
454ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, có 50% tỷ lệ thi triển 1 cầu phép Chiêu Tâm, gây sát thương bằng 240% lực tấn công, tối đa bắn 4 lần vào địch. Mỗi 12s thi triển nhiều nhất 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, có 50% tỷ lệ thi triển 1 cầu phép Chiêu Tâm, gây sát thương bằng 270% lực tấn công, tối đa bắn 4 lần vào địch. Mỗi 11s thi triển nhiều nhất 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, có 50% tỷ lệ thi triển 1 cầu phép Chiêu Tâm, gây sát thương bằng 300% lực tấn công, tối đa bắn 4 lần vào địch. Mỗi 10s thi triển nhiều nhất 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, có 50% tỷ lệ thi triển 1 cầu phép Chiêu Tâm, gây sát thương bằng 330% lực tấn công, tối đa bắn 4 lần vào địch. Mỗi 9s thi triển nhiều nhất 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, có 50% tỷ lệ thi triển 1 cầu phép Chiêu Tâm, gây sát thương bằng 360% lực tấn công, tối đa bắn 4 lần vào địch. Mỗi 8s thi triển nhiều nhất 1 lần. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Sau khi đánh thường trúng kẻ địch, thể lực tiêu hao của xung kích hoặc kỹ năng thay thế của xung kích giảm 14%, kéo dài 5s. Ngoài ra, sau khi dùng xung kích hoặc kỹ năng thay thế của xung kích, tấn công tăng 20%, kéo dài 5s. Sau khi đánh thường trúng kẻ địch, thể lực tiêu hao của xung kích hoặc kỹ năng thay thế của xung kích giảm 16%, kéo dài 5s. Ngoài ra, sau khi dùng xung kích hoặc kỹ năng thay thế của xung kích, tấn công tăng 25%, kéo dài 5s. Sau khi đánh thường trúng kẻ địch, thể lực tiêu hao của xung kích hoặc kỹ năng thay thế của xung kích giảm 18%, kéo dài 5s. Ngoài ra, sau khi dùng xung kích hoặc kỹ năng thay thế của xung kích, tấn công tăng 30%, kéo dài 5s. Sau khi đánh thường trúng kẻ địch, thể lực tiêu hao của xung kích hoặc kỹ năng thay thế của xung kích giảm 20%, kéo dài 5s. Ngoài ra, sau khi dùng xung kích hoặc kỹ năng thay thế của xung kích, tấn công tăng 35%, kéo dài 5s. Sau khi đánh thường trúng kẻ địch, thể lực tiêu hao của xung kích hoặc kỹ năng thay thế của xung kích giảm 22%, kéo dài 5s. Ngoài ra, sau khi dùng xung kích hoặc kỹ năng thay thế của xung kích, tấn công tăng 40%, kéo dài 5s. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 60% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 80% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 200% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 70% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 95% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 240% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 80% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 110% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 280% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 90% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 125% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 320% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng kẻ địch có tỷ lệ 100% tạo ra Đá Vĩnh Hằng phía trên kẻ địch và rơi xuống, gây sát thương phạm vi bằng 140% tấn công. Nếu địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Băng, sẽ gây sát thương bằng 360% tấn công. Hiệu quả này mỗi 10s kích hoạt 1 lần. |
|
|
454ở cấp 90 | Tấn Công% | Trong 6s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương trọng kích tạo thành tăng 16%; Trong 6s sau khi trọng kích đánh trúng địch, tấn công tăng 8%. Trong 6s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương trọng kích tạo thành tăng 20%; Trong 6s sau khi trọng kích đánh trúng địch, tấn công tăng 10%. Trong 6s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương trọng kích tạo thành tăng 24%; Trong 6s sau khi trọng kích đánh trúng địch, tấn công tăng 12%. Trong 6s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương trọng kích tạo thành tăng 28%; Trong 6s sau khi trọng kích đánh trúng địch, tấn công tăng 14%. Trong 6s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương trọng kích tạo thành tăng 32%; Trong 6s sau khi trọng kích đánh trúng địch, tấn công tăng 16%. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Mỗi khi nhân vật trang bị vũ khí này kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố lôi, thì nhân vật lân cận trong đội có thuộc tính nguyên tố gây ra các phản ứng liên quan sẽ tăng 10% Sát Thương Nguyên Tố của nguyên tố tương ứng và kéo dài 6 giây. Nhân vật được tăng Sát Thương Nguyên Tố bằng hình thức này sẽ không được cộng dồn. Mỗi khi nhân vật trang bị vũ khí này kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố lôi, thì nhân vật lân cận trong đội có thuộc tính nguyên tố gây ra các phản ứng liên quan sẽ tăng 12.5% Sát Thương Nguyên Tố của nguyên tố tương ứng và kéo dài 6 giây. Nhân vật được tăng Sát Thương Nguyên Tố bằng hình thức này sẽ không được cộng dồn. Mỗi khi nhân vật trang bị vũ khí này kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố lôi, thì nhân vật lân cận trong đội có thuộc tính nguyên tố gây ra các phản ứng liên quan sẽ tăng 15% Sát Thương Nguyên Tố của nguyên tố tương ứng và kéo dài 6 giây. Nhân vật được tăng Sát Thương Nguyên Tố bằng hình thức này sẽ không được cộng dồn. Mỗi khi nhân vật trang bị vũ khí này kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố lôi, thì nhân vật lân cận trong đội có thuộc tính nguyên tố gây ra các phản ứng liên quan sẽ tăng 17.5% Sát Thương Nguyên Tố của nguyên tố tương ứng và kéo dài 6 giây. Nhân vật được tăng Sát Thương Nguyên Tố bằng hình thức này sẽ không được cộng dồn. Mỗi khi nhân vật trang bị vũ khí này kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố lôi, thì nhân vật lân cận trong đội có thuộc tính nguyên tố gây ra các phản ứng liên quan sẽ tăng 20% Sát Thương Nguyên Tố của nguyên tố tương ứng và kéo dài 6 giây. Nhân vật được tăng Sát Thương Nguyên Tố bằng hình thức này sẽ không được cộng dồn. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 24%, duy trì 10s. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 30%, duy trì 10s. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 36%, duy trì 10s. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 42%, duy trì 10s. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Hiệu Quả Nạp Nguyên Tố tăng 48%, duy trì 10s. |
|
|
510ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu quả sau: Tăng tấn công dựa vào 24% Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này, đồng thời tăng 30% tấn công dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu quả sau: Tăng tấn công dựa vào 30% Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này, đồng thời tăng 30% tấn công dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu quả sau: Tăng tấn công dựa vào 36% Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này, đồng thời tăng 30% tấn công dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu quả sau: Tăng tấn công dựa vào 42% Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này, đồng thời tăng 30% tấn công dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. Mỗi 10s sẽ sản sinh hiệu quả sau: Tăng tấn công dựa vào 48% Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật trang bị vũ khí này, đồng thời tăng 30% tấn công dựa vào hiệu quả trên cho nhân vật trong đội gần đó, duy trì 12s, hiệu ứng này có thể cộng dồn từ nhiều vũ khí cùng tên. Nhân vật khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu ứng. |
|
|
510ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố sẽ nhận hiệu ứng "Doanh Khuyết": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 24 điểm, tấn công giảm 5%. Mỗi 0.3s tối đa nhận một tầng hiệu quả Doanh Khuyết, cộng dồn tối đa 5 tầng. Khi không kích hoạt phản ứng nguyên tố, mỗi 6s sẽ mất đi một tầng. Nhân vật không ra trận cũng sẽ kích hoạt hiệu quả này. Sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố sẽ nhận hiệu ứng "Doanh Khuyết": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 27 điểm, tấn công giảm 5%. Mỗi 0.3s tối đa nhận một tầng hiệu quả Doanh Khuyết, cộng dồn tối đa 5 tầng. Khi không kích hoạt phản ứng nguyên tố, mỗi 6s sẽ mất đi một tầng. Nhân vật không ra trận cũng sẽ kích hoạt hiệu quả này. Sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố sẽ nhận hiệu ứng "Doanh Khuyết": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 30 điểm, tấn công giảm 5%. Mỗi 0.3s tối đa nhận một tầng hiệu quả Doanh Khuyết, cộng dồn tối đa 5 tầng. Khi không kích hoạt phản ứng nguyên tố, mỗi 6s sẽ mất đi một tầng. Nhân vật không ra trận cũng sẽ kích hoạt hiệu quả này. Sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố sẽ nhận hiệu ứng "Doanh Khuyết": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 33 điểm, tấn công giảm 5%. Mỗi 0.3s tối đa nhận một tầng hiệu quả Doanh Khuyết, cộng dồn tối đa 5 tầng. Khi không kích hoạt phản ứng nguyên tố, mỗi 6s sẽ mất đi một tầng. Nhân vật không ra trận cũng sẽ kích hoạt hiệu quả này. Sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố sẽ nhận hiệu ứng "Doanh Khuyết": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 36 điểm, tấn công giảm 5%. Mỗi 0.3s tối đa nhận một tầng hiệu quả Doanh Khuyết, cộng dồn tối đa 5 tầng. Khi không kích hoạt phản ứng nguyên tố, mỗi 6s sẽ mất đi một tầng. Nhân vật không ra trận cũng sẽ kích hoạt hiệu quả này. |
|
|
454ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Khi không ra trận quá 5s, giới hạn HP tăng 32%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 40 điểm. Hiệu quả này sẽ bị hủy khi người trang bị đã ra trận 10s. Khi không ra trận quá 5s, giới hạn HP tăng 40%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 50 điểm. Hiệu quả này sẽ bị hủy khi người trang bị đã ra trận 10s. Khi không ra trận quá 5s, giới hạn HP tăng 48%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60 điểm. Hiệu quả này sẽ bị hủy khi người trang bị đã ra trận 10s. Khi không ra trận quá 5s, giới hạn HP tăng 56%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 70 điểm. Hiệu quả này sẽ bị hủy khi người trang bị đã ra trận 10s. Khi không ra trận quá 5s, giới hạn HP tăng 64%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 80 điểm. Hiệu quả này sẽ bị hủy khi người trang bị đã ra trận 10s. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tăng 8% buff sát thương tất cả nguyên tố, duy trì 15s, và cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương 24% HP tối đa, hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Khi xóa Khế Ước Sinh Mệnh, mỗi 1000 điểm xóa đi sẽ cung cấp 2% buff sát thương tất cả nguyên tố, tối đa nhận được 12% buff sát thương tất cả nguyên tố thông qua cách này, duy trì 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tăng 10% buff sát thương tất cả nguyên tố, duy trì 15s, và cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương 24% HP tối đa, hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Khi xóa Khế Ước Sinh Mệnh, mỗi 1000 điểm xóa đi sẽ cung cấp 2.5% buff sát thương tất cả nguyên tố, tối đa nhận được 15% buff sát thương tất cả nguyên tố thông qua cách này, duy trì 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tăng 12% buff sát thương tất cả nguyên tố, duy trì 15s, và cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương 24% HP tối đa, hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Khi xóa Khế Ước Sinh Mệnh, mỗi 1000 điểm xóa đi sẽ cung cấp 3% buff sát thương tất cả nguyên tố, tối đa nhận được 18% buff sát thương tất cả nguyên tố thông qua cách này, duy trì 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tăng 14% buff sát thương tất cả nguyên tố, duy trì 15s, và cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương 24% HP tối đa, hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Khi xóa Khế Ước Sinh Mệnh, mỗi 1000 điểm xóa đi sẽ cung cấp 3.5% buff sát thương tất cả nguyên tố, tối đa nhận được 21% buff sát thương tất cả nguyên tố thông qua cách này, duy trì 15s. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ tăng 16% buff sát thương tất cả nguyên tố, duy trì 15s, và cung cấp Khế Ước Sinh Mệnh tương đương 24% HP tối đa, hiệu quả này mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Khi xóa Khế Ước Sinh Mệnh, mỗi 1000 điểm xóa đi sẽ cung cấp 4% buff sát thương tất cả nguyên tố, tối đa nhận được 24% buff sát thương tất cả nguyên tố thông qua cách này, duy trì 15s. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Trong 6s sau khi tấn công thường hoặc trọng kích trúng địch, sát thương tấn công thường tăng 8%, sát thương trọng kích tăng 6%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 lần, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Trong 6s sau khi tấn công thường hoặc trọng kích trúng địch, sát thương tấn công thường tăng 10%, sát thương trọng kích tăng 7.5%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 lần, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Trong 6s sau khi tấn công thường hoặc trọng kích trúng địch, sát thương tấn công thường tăng 12%, sát thương trọng kích tăng 9%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 lần, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Trong 6s sau khi tấn công thường hoặc trọng kích trúng địch, sát thương tấn công thường tăng 14%, sát thương trọng kích tăng 10.5%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 lần, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Trong 6s sau khi tấn công thường hoặc trọng kích trúng địch, sát thương tấn công thường tăng 16%, sát thương trọng kích tăng 12%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 lần, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
510ở cấp 90 | HP% | Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ gây sát thương diện rộng bằng 40% Giới Hạn HP tại vị trí mục tiêu. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ gây sát thương diện rộng bằng 50% Giới Hạn HP tại vị trí mục tiêu. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ gây sát thương diện rộng bằng 60% Giới Hạn HP tại vị trí mục tiêu. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ gây sát thương diện rộng bằng 70% Giới Hạn HP tại vị trí mục tiêu. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ gây sát thương diện rộng bằng 80% Giới Hạn HP tại vị trí mục tiêu. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
454ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Giảm 15% thể lực tiêu hao khi bơi. Ngoài ra, trong 10s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Giới Hạn HP tăng 20%, trong đội mỗi tồn tại một nhân vật Nguyên Tố Thủy thì Giới Hạn HP sẽ tăng thêm 12%, tối đa tăng 24% thông qua cách thức này. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Giảm 15% thể lực tiêu hao khi bơi. Ngoài ra, trong 10s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Giới Hạn HP tăng 25%, trong đội mỗi tồn tại một nhân vật Nguyên Tố Thủy thì Giới Hạn HP sẽ tăng thêm 15%, tối đa tăng 30% thông qua cách thức này. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Giảm 15% thể lực tiêu hao khi bơi. Ngoài ra, trong 10s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Giới Hạn HP tăng 30%, trong đội mỗi tồn tại một nhân vật Nguyên Tố Thủy thì Giới Hạn HP sẽ tăng thêm 18%, tối đa tăng 36% thông qua cách thức này. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Giảm 15% thể lực tiêu hao khi bơi. Ngoài ra, trong 10s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Giới Hạn HP tăng 35%, trong đội mỗi tồn tại một nhân vật Nguyên Tố Thủy thì Giới Hạn HP sẽ tăng thêm 21%, tối đa tăng 42% thông qua cách thức này. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Giảm 15% thể lực tiêu hao khi bơi. Ngoài ra, trong 10s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, Giới Hạn HP tăng 40%, trong đội mỗi tồn tại một nhân vật Nguyên Tố Thủy thì Giới Hạn HP sẽ tăng thêm 24%, tối đa tăng 48% thông qua cách thức này. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
510ở cấp 90 | HP% | Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ nhận được hiệu quả "Vương Miện Ngọc": Mỗi 1000 Giới Hạn HP sẽ khiến sát thương Tấn Công Thường gây ra tăng 0.6% trong 10s. Tối đa có thể tăng 16% sát thương Tấn Công Thường bằng cách thức này. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ nhận được hiệu quả "Vương Miện Ngọc": Mỗi 1000 Giới Hạn HP sẽ khiến sát thương Tấn Công Thường gây ra tăng 0.7% trong 10s. Tối đa có thể tăng 20% sát thương Tấn Công Thường bằng cách thức này. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ nhận được hiệu quả "Vương Miện Ngọc": Mỗi 1000 Giới Hạn HP sẽ khiến sát thương Tấn Công Thường gây ra tăng 0.8% trong 10s. Tối đa có thể tăng 24% sát thương Tấn Công Thường bằng cách thức này. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ nhận được hiệu quả "Vương Miện Ngọc": Mỗi 1000 Giới Hạn HP sẽ khiến sát thương Tấn Công Thường gây ra tăng 0.9% trong 10s. Tối đa có thể tăng 28% sát thương Tấn Công Thường bằng cách thức này. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sẽ nhận được hiệu quả "Vương Miện Ngọc": Mỗi 1000 Giới Hạn HP sẽ khiến sát thương Tấn Công Thường gây ra tăng 1% trong 10s. Tối đa có thể tăng 32% sát thương Tấn Công Thường bằng cách thức này. |
|
|
510ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Trong 20s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị tăng 100 điểm Tinh Thông Nguyên Tố. Trong 20s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị tăng 125 điểm Tinh Thông Nguyên Tố. Trong 20s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị tăng 150 điểm Tinh Thông Nguyên Tố. Trong 20s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị tăng 175 điểm Tinh Thông Nguyên Tố. Trong 20s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị tăng 200 điểm Tinh Thông Nguyên Tố. |
|
|
454ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Sát thương phản ứng Sum Suê tăng 48%, sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng 12%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng thêm 12%. Sát thương phản ứng Sum Suê tăng 60%, sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng 15%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng thêm 15%. Sát thương phản ứng Sum Suê tăng 72%, sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng 18%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng thêm 18%. Sát thương phản ứng Sum Suê tăng 84%, sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng 21%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng thêm 21%. Sát thương phản ứng Sum Suê tăng 96%, sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng 24%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng thêm 24%. |
|
|
510ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Trong 10s sau khi Trọng Kích đánh trúng kẻ địch,Tinh Thông Nguyên Tố tăng 72. Trong 10s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch,Tinh Thông Nguyên Tố tăng 48. Trong 10s sau khi Trọng Kích đánh trúng kẻ địch,Tinh Thông Nguyên Tố tăng 90. Trong 10s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch,Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60. Trong 10s sau khi Trọng Kích đánh trúng kẻ địch,Tinh Thông Nguyên Tố tăng 108. Trong 10s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch,Tinh Thông Nguyên Tố tăng 72. Trong 10s sau khi Trọng Kích đánh trúng kẻ địch,Tinh Thông Nguyên Tố tăng 126. Trong 10s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch,Tinh Thông Nguyên Tố tăng 84. Trong 10s sau khi Trọng Kích đánh trúng kẻ địch,Tinh Thông Nguyên Tố tăng 144. Trong 10s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch,Tinh Thông Nguyên Tố tăng 96. |
|
|
454ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 60% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 12s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 70% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 10.5s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 80% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 9s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 90% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 7.5s mới thi triển 1 lần. Khi tạo thành bạo kích có tỷ lệ 100% sinh ra một lượng nhỏ Nguyên Tố Hạt Nhân, khôi phục 6 Năng Lượng Nguyên Tố cho nhân vật. Mỗi 6s mới thi triển 1 lần. |
|
|
510ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Tăng 24% sát thương kỹ năng Nguyên Tố và kỹ năng nộ. Tăng 30% sát thương kỹ năng Nguyên Tố và kỹ năng nộ. Tăng 36% sát thương kỹ năng Nguyên Tố và kỹ năng nộ. Tăng 42% sát thương kỹ năng Nguyên Tố và kỹ năng nộ. Tăng 48% sát thương kỹ năng Nguyên Tố và kỹ năng nộ. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 40% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 30s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 50% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 26s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 60% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 22s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 70% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 19s mới thi triển 1 lần. Khi kỹ năng Nguyên Tố tạo thành sát thương, có tỷ lệ 80% làm mới thời gian CD kỹ năng đó, mỗi 16s mới thi triển 1 lần. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 8%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 10%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 12%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 14%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. Khi tấn công tạo thành sát thương, tăng tỷ lệ bạo kích 16%, nhiều nhất cộng dồn 5 lần. Sau khi tấn công tạo thành bạo kích, xóa hiệu quả Chuyên Chú đã có. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Tăng 40% sát thương của tấn công thường, giảm 10% sát thương trọng kích. Tăng 50% sát thương của tấn công thường, giảm 10% sát thương trọng kích. Tăng 60% sát thương của tấn công thường, giảm 10% sát thương trọng kích. Tăng 70% sát thương của tấn công thường, giảm 10% sát thương trọng kích. Tăng 80% sát thương của tấn công thường, giảm 10% sát thương trọng kích. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Nếu trọng kích đánh trúng điểm yếu, sẽ tăng 10% tốc độ di chuyển và 36% tấn công, kéo dài 10s. Nếu trọng kích đánh trúng điểm yếu, sẽ tăng 10% tốc độ di chuyển và 45% tấn công, kéo dài 10s. Nếu trọng kích đánh trúng điểm yếu, sẽ tăng 10% tốc độ di chuyển và 54% tấn công, kéo dài 10s. Nếu trọng kích đánh trúng điểm yếu, sẽ tăng 10% tốc độ di chuyển và 63% tấn công, kéo dài 10s. Nếu trọng kích đánh trúng điểm yếu, sẽ tăng 10% tốc độ di chuyển và 72% tấn công, kéo dài 10s. |
|
|
454ở cấp 90 | Tăng ST Vật Lý | Khi đánh thường và trọng kích đánh trúng địch, tăng 4% tấn công và 1.2% tốc độ đánh thường. Kéo dài 6s, cộng dồn 4 tầng, mỗi 0.3s mới thi triển 1 lần. Khi đánh thường và trọng kích đánh trúng địch, tăng 5% tấn công và 1.5% tốc độ đánh thường. Kéo dài 6s, cộng dồn 4 tầng, mỗi 0.3s mới thi triển 1 lần. Khi đánh thường và trọng kích đánh trúng địch, tăng 6% tấn công và 1.8% tốc độ đánh thường. Kéo dài 6s, cộng dồn 4 tầng, mỗi 0.3s mới thi triển 1 lần. Khi đánh thường và trọng kích đánh trúng địch, tăng 7% tấn công và 2.1% tốc độ đánh thường. Kéo dài 6s, cộng dồn 4 tầng, mỗi 0.3s mới thi triển 1 lần. Khi đánh thường và trọng kích đánh trúng địch, tăng 8% tấn công và 2.4% tốc độ đánh thường. Kéo dài 6s, cộng dồn 4 tầng, mỗi 0.3s mới thi triển 1 lần. |
|
|
565ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 12%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 15%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 18%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 21%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. Sau khi đánh bại kẻ địch, tấn công tăng 24%, kéo dài 30s. Hiệu quả này cộng dồn đến 3 tầng, CD mỗi tầng độc lập. |
|
|
510ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, có 50% tỷ lệ gây ra 1 mắt gió, thu hút địch xung quanh và mỗi 0.5s gây cho chúng sát thương bằng 40% tấn công. Hiệu quả kéo dài 4s, mỗi 14s thi triển nhiều nhất 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, có 50% tỷ lệ gây ra 1 mắt gió, thu hút địch xung quanh và mỗi 0.5s gây cho chúng sát thương bằng 50% tấn công. Hiệu quả kéo dài 4s, mỗi 13s thi triển nhiều nhất 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, có 50% tỷ lệ gây ra 1 mắt gió, thu hút địch xung quanh và mỗi 0.5s gây cho chúng sát thương bằng 60% tấn công. Hiệu quả kéo dài 4s, mỗi 12s thi triển nhiều nhất 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng, có 50% tỷ lệ gây ra 1 mắt gió, thu hút địch xung quanh và mỗi 0.5s gây cho chúng sát thương bằng 70% tấn công. Hiệu quả kéo dài 4s, mỗi 11s thi triển nhiều nhất 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng,có 50% tỷ lệ gây ra 1 mắt gió, thu hút địch xung quanh và mỗi 0.5s gây cho chúng sát thương bằng 80% tấn công. Hiệu quả kéo dài 4s, mỗi 10s thi triển nhiều nhất 1 lần. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi nhân vật trang bị vũ khí này ở trong đội, cứ mỗi giây nhân vật sẽ tăng 2% sát thương tạo thành, tối đa có thể dùng cách này để tăng 20% sát thương; Sau khi ra trận quá 4s, hiệu quả sát thương tăng thêm nêu trên sẽ mất đi 4% sau mỗi giây, cho đến khi giảm xuống còn 0%. Khi nhân vật trang bị vũ khí này ở trong đội, cứ mỗi giây nhân vật sẽ tăng 2.5% sát thương tạo thành, tối đa có thể dùng cách này để tăng 25% sát thương; Sau khi ra trận 4s, hiệu quả sát thương tăng thêm nêu trên sẽ mất đi 5% sau mỗi giây, cho đến khi giảm xuống còn 0%. Khi nhân vật trang bị vũ khí này ở trong đội, cứ mỗi giây nhân vật sẽ tăng 3% sát thương tạo thành, tối đa có thể dùng cách này để tăng 30% sát thương; Sau khi ra trận 4s, hiệu quả sát thương tăng thêm nêu trên sẽ mất đi 6% sau mỗi giây, cho đến khi giảm xuống còn 0%. Khi nhân vật trang bị vũ khí này ở trong đội, cứ mỗi giây nhân vật sẽ tăng 3.5% sát thương tạo thành, tối đa có thể dùng cách này để tăng 35% sát thương; Sau khi ra trận 4s, hiệu quả sát thương tăng thêm nêu trên sẽ mất đi 7% sau mỗi giây, cho đến khi giảm xuống còn 0%. Khi nhân vật trang bị vũ khí này ở trong đội, cứ mỗi giây nhân vật sẽ tăng 4% sát thương tạo thành, tối đa có thể dùng cách này để tăng 40% sát thương; Sau khi ra trận 4s, hiệu quả sát thương tăng thêm nêu trên sẽ mất đi 8% sau mỗi giây, cho đến khi giảm xuống còn 0%. |
|
|
565ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Có 3 loại trạng thái gồm Chạng Vạng, Lưu Hà, Hừng Đông, lần lượt tăng 6%/10%/14% sát thương gây ra. Khi tấn công trúng kẻ địch sẽ chuyển sang trạng thái tiếp theo, mỗi 7s tối đa chuyển trạng thái một lần. Nhân vật trang bị vũ khí này khi không ra trận cũng sẽ có thể kích hoạt chuyển đổi. Có 3 loại trạng thái gồm Chạng Vạng, Lưu Hà, Hừng Đông, lần lượt tăng 7.5%/12.5%/17.5% sát thương gây ra. Khi tấn công trúng kẻ địch sẽ chuyển sang trạng thái tiếp theo, mỗi 7s tối đa chuyển trạng thái một lần. Nhân vật trang bị vũ khí này khi không ra trận cũng sẽ có thể kích hoạt chuyển đổi. Có 3 loại trạng thái gồm Chạng Vạng, Lưu Hà, Hừng Đông, lần lượt tăng 9%/15%/21% sát thương gây ra. Khi tấn công trúng kẻ địch sẽ chuyển sang trạng thái tiếp theo, mỗi 7s tối đa chuyển trạng thái một lần. Nhân vật trang bị vũ khí này khi không ra trận cũng sẽ có thể kích hoạt chuyển đổi. Có 3 loại trạng thái gồm Chạng Vạng, Lưu Hà, Hừng Đông, lần lượt tăng 10.5%/17.5%/24.5% sát thương gây ra. Khi tấn công trúng kẻ địch sẽ chuyển sang trạng thái tiếp theo, mỗi 7s tối đa chuyển trạng thái một lần. Nhân vật trang bị vũ khí này khi không ra trận cũng sẽ có thể kích hoạt chuyển đổi. Có 3 loại trạng thái gồm Chạng Vạng, Lưu Hà, Hừng Đông, lần lượt tăng 12%/20%/28% sát thương gây ra. Khi tấn công trúng kẻ địch sẽ chuyển sang trạng thái tiếp theo, mỗi 7s tối đa chuyển trạng thái một lần. Nhân vật trang bị vũ khí này khi không ra trận cũng sẽ có thể kích hoạt chuyển đổi. |
|
|
510ở cấp 90 | Tăng ST Vật Lý | Trong 5s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương kỹ năng nguyên tố tạo thành tăng 20%; Trong 5s sau khi kỹ năng nguyên tố đánh trúng địch, sát thương đánh thường tạo thành tăng 20%. Trong 5s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương kỹ năng nguyên tố tạo thành tăng 25%; Trong 5s sau khi kỹ năng nguyên tố đánh trúng địch, sát thương đánh thường tạo thành tăng 25%. Trong 5s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương kỹ năng nguyên tố tạo thành tăng 30%; Trong 5s sau khi kỹ năng nguyên tố đánh trúng địch, sát thương đánh thường tạo thành tăng 30%. Trong 5s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương kỹ năng nguyên tố tạo thành tăng 35%; Trong 5s sau khi kỹ năng nguyên tố đánh trúng địch, sát thương đánh thường tạo thành tăng 35%. Trong 5s sau khi tấn công thường đánh trúng địch, sát thương kỹ năng nguyên tố tạo thành tăng 40%; Trong 5s sau khi kỹ năng nguyên tố đánh trúng địch, sát thương đánh thường tạo thành tăng 40%. |
|
|
510ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Khi thi triển kỹ năng nguyên tố, nhận được lời chúc của Hoa Gió cổ xưa, tấn công tăng 16%, kéo dài 6s. Khi thi triển kỹ năng nguyên tố, nhận được lời chúc của Hoa Gió cổ xưa, tấn công tăng 20%, kéo dài 6s. Khi thi triển kỹ năng nguyên tố, nhận được lời chúc của Hoa Gió cổ xưa, tấn công tăng 24%, kéo dài 6s. Khi thi triển kỹ năng nguyên tố, nhận được lời chúc của Hoa Gió cổ xưa, tấn công tăng 28%, kéo dài 6s. Khi thi triển kỹ năng nguyên tố, nhận được lời chúc của Hoa Gió cổ xưa, tấn công tăng 32%, kéo dài 6s. |
|
|
454ở cấp 90 | Tấn Công% | Tăng 16% sát thương tấn công thường, tăng 12% sát thương trọng kích. Khi Năng Lượng Nguyên Tố đạt 100%, tăng 100% hiệu quả cho nhân vật trang bị vũ khí này. Tăng 20% sát thương tấn công thường, tăng 15% sát thương trọng kích. Khi Năng Lượng Nguyên Tố đạt 100%, tăng 100% hiệu quả cho nhân vật trang bị vũ khí này. Tăng 24% sát thương tấn công thường, tăng 18% sát thương trọng kích. Khi Năng Lượng Nguyên Tố đạt 100%, tăng 100% hiệu quả cho nhân vật trang bị vũ khí này. Tăng 28% sát thương tấn công thường, tăng 21% sát thương trọng kích. Khi Năng Lượng Nguyên Tố đạt 100%, tăng 100% hiệu quả cho nhân vật trang bị vũ khí này. Tăng 32% sát thương tấn công thường, tăng 24% sát thương trọng kích. Khi Năng Lượng Nguyên Tố đạt 100%, tăng 100% hiệu quả cho nhân vật trang bị vũ khí này. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Chỉ có hiệu lực trong:\n"PlayStation™Network"\nSau khi gây Sát Thương Nguyên Tố Băng lên kẻ địch, tăng 10% sát thương tấn công thường và trọng kích gây ra, hiệu quả duy trì 6 giây, tối đa cộng dồn 2 lần; Ngoài ra, khi Aloy trang bị "Kẻ Săn Mồi", tấn công tăng 66 điểm. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.12% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này gây ra. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ tăng tối đa 40%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.15% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 50%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.18% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 60%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.21% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 70%. Tổng giới hạn Năng Lượng Nguyên Tố của tất cả nhân vật trong đội, mỗi 1 điểm sẽ tăng 0.24% sát thương Kỹ Năng Nộ của nhân vật trang bị vũ khí này. Thông qua cách này, sát thương Kỹ Năng Nộ có thể tăng tối đa 80%. |
|
|
454ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận hiệu ứng "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu", tăng 60 Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Hiệu quả này sẽ hủy khi đổi nhân vật. "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu" khi kết thúc thời gian duy trì hoặc bị hủy sẽ gây cho một kẻ địch gần đó lượng sát thương bằng 100% tấn công. "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu" mỗi 20s tối đa kích hoạt một lần. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận hiệu ứng "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu", tăng 80 Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Hiệu quả này sẽ hủy khi đổi nhân vật. "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu" khi kết thúc thời gian duy trì hoặc bị hủy sẽ gây cho một kẻ địch gần đó lượng sát thương bằng 120% tấn công. "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu" mỗi 20s tối đa kích hoạt một lần. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận hiệu ứng "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu", tăng 100 Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Hiệu quả này sẽ hủy khi đổi nhân vật. "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu" khi kết thúc thời gian duy trì hoặc bị hủy sẽ gây cho một kẻ địch gần đó lượng sát thương bằng 140% tấn công. "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu" mỗi 20s tối đa kích hoạt một lần. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận hiệu ứng "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu", tăng 120 Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Hiệu quả này sẽ hủy khi đổi nhân vật. "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu" khi kết thúc thời gian duy trì hoặc bị hủy sẽ gây cho một kẻ địch gần đó lượng sát thương bằng 160% tấn công. "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu" mỗi 20s tối đa kích hoạt một lần. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ nhận hiệu ứng "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu", tăng 140 Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Hiệu quả này sẽ hủy khi đổi nhân vật. "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu" khi kết thúc thời gian duy trì hoặc bị hủy sẽ gây cho một kẻ địch gần đó lượng sát thương bằng 180% tấn công. "Chỉ Dẫn Của Rừng Sâu" mỗi 20s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
510ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ kích hoạt hiệu ứng "Xuôi Dòng", khi đánh trúng kẻ địch sẽ gây sát thương diện rộng bằng 80% tấn công, hiệu quả này sẽ bị xóa sau 15s hoặc kích hoạt 3 lần sát thương diện rộng. Mỗi 2s tối đa gây một lần sát thương diện rộng bằng cách này, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần "Xuôi Dòng". Thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ kích hoạt hiệu ứng "Xuôi Dòng", khi đánh trúng kẻ địch sẽ gây sát thương diện rộng bằng 100% tấn công, hiệu quả này sẽ bị xóa sau 15s hoặc kích hoạt 3 lần sát thương diện rộng. Mỗi 2s tối đa gây một lần sát thương diện rộng bằng cách này, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần "Xuôi Dòng". Thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ kích hoạt hiệu ứng "Xuôi Dòng", khi đánh trúng kẻ địch sẽ gây sát thương diện rộng bằng 120% tấn công, hiệu quả này sẽ bị xóa sau 15s hoặc kích hoạt 3 lần sát thương diện rộng. Mỗi 2s tối đa gây một lần sát thương diện rộng bằng cách này, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần "Xuôi Dòng". Thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ kích hoạt hiệu ứng "Xuôi Dòng", khi đánh trúng kẻ địch sẽ gây sát thương diện rộng bằng 140% tấn công, hiệu quả này sẽ bị xóa sau 15s hoặc kích hoạt 3 lần sát thương diện rộng. Mỗi 2s tối đa gây một lần sát thương diện rộng bằng cách này, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần "Xuôi Dòng". Thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ kích hoạt hiệu ứng "Xuôi Dòng", khi đánh trúng kẻ địch sẽ gây sát thương diện rộng bằng 160% tấn công, hiệu quả này sẽ bị xóa sau 15s hoặc kích hoạt 3 lần sát thương diện rộng. Mỗi 2s tối đa gây một lần sát thương diện rộng bằng cách này, mỗi 12s tối đa kích hoạt một lần "Xuôi Dòng". |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Trong 6s sau khi trọng kích trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật tăng 40 điểm. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần. Trong 6s sau khi trọng kích trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật tăng 50 điểm. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần. Trong 6s sau khi trọng kích trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật tăng 60 điểm. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần. Trong 6s sau khi trọng kích trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật tăng 70 điểm. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần. Trong 6s sau khi trọng kích trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật tăng 80 điểm. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 2 tầng, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
565ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Sau khi trọng kích đánh trúng kẻ địch, sẽ giáng xuống Mũi Tên Mặt Trời lên kẻ địch này, gây sát thương bằng 60% tấn công, đồng thời thi triển hiệu quả Thiêu Đốt Tâm Can duy trì 10s lên kẻ địch chịu sát thương từ Mũi Tên Mặt Trời. Sát thương từ trọng kích của người trang bị vũ khí này gây ra cho kẻ địch đang trong trạng thái Thiêu Đốt Tâm Can sẽ tăng 28%. Mũi Tên Mặt Trời mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Sau khi trọng kích đánh trúng kẻ địch, sẽ giáng xuống Mũi Tên Mặt Trời lên kẻ địch này, gây sát thương bằng 75% tấn công, đồng thời thi triển hiệu quả Thiêu Đốt Tâm Can duy trì 10s lên kẻ địch chịu sát thương từ Mũi Tên Mặt Trời. Sát thương từ trọng kích của người trang bị vũ khí này gây ra cho kẻ địch đang trong trạng thái Thiêu Đốt Tâm Can sẽ tăng 35%. Mũi Tên Mặt Trời mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Sau khi trọng kích đánh trúng kẻ địch, sẽ giáng xuống Mũi Tên Mặt Trời lên kẻ địch này, gây sát thương bằng 90% tấn công, đồng thời thi triển hiệu quả Thiêu Đốt Tâm Can duy trì 10s lên kẻ địch chịu sát thương từ Mũi Tên Mặt Trời. Sát thương từ trọng kích của người trang bị vũ khí này gây ra cho kẻ địch đang trong trạng thái Thiêu Đốt Tâm Can sẽ tăng 42%. Mũi Tên Mặt Trời mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Sau khi trọng kích đánh trúng kẻ địch, sẽ giáng xuống Mũi Tên Mặt Trời lên kẻ địch này, gây sát thương bằng 105% tấn công, đồng thời thi triển hiệu quả Thiêu Đốt Tâm Can duy trì 10s lên kẻ địch chịu sát thương từ Mũi Tên Mặt Trời. Sát thương từ trọng kích của người trang bị vũ khí này gây ra cho kẻ địch đang trong trạng thái Thiêu Đốt Tâm Can sẽ tăng 49%. Mũi Tên Mặt Trời mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Sau khi trọng kích đánh trúng kẻ địch, sẽ giáng xuống Mũi Tên Mặt Trời lên kẻ địch này, gây sát thương bằng 120% tấn công, đồng thời thi triển hiệu quả Thiêu Đốt Tâm Can duy trì 10s lên kẻ địch chịu sát thương từ Mũi Tên Mặt Trời. Sát thương từ trọng kích của người trang bị vũ khí này gây ra cho kẻ địch đang trong trạng thái Thiêu Đốt Tâm Can sẽ tăng 56%. Mũi Tên Mặt Trời mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Sau khi nhận trị liệu, sát thương gây ra tăng 16%, duy trì 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Sau khi nhận trị liệu, sát thương gây ra tăng 20%, duy trì 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Sau khi nhận trị liệu, sát thương gây ra tăng 24%, duy trì 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Sau khi nhận trị liệu, sát thương gây ra tăng 28%, duy trì 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. Sau khi nhận trị liệu, sát thương gây ra tăng 32%, duy trì 8s. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt. |
|
|
510ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Sau khi Năng Lượng Nguyên Tố giảm, Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị tăng 40 điểm. Hiệu quả này duy trì 18s, tối đa cộng dồn 2 tầng. Sau khi Năng Lượng Nguyên Tố giảm, Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị tăng 50 điểm. Hiệu quả này duy trì 18s, tối đa cộng dồn 2 tầng. Sau khi Năng Lượng Nguyên Tố giảm, Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị tăng 60 điểm. Hiệu quả này duy trì 18s, tối đa cộng dồn 2 tầng. Sau khi Năng Lượng Nguyên Tố giảm, Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị tăng 70 điểm. Hiệu quả này duy trì 18s, tối đa cộng dồn 2 tầng. Sau khi Năng Lượng Nguyên Tố giảm, Tinh Thông Nguyên Tố của người trang bị tăng 80 điểm. Hiệu quả này duy trì 18s, tối đa cộng dồn 2 tầng. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Đoàn Kết, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Chống Đối trong 10s:Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 3% tấn công và 7% buff sát thương tất cả nguyên tố. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Chống Đối; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Đoàn Kết. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Đoàn Kết, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Chống Đối trong 10s:Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 4% tấn công và 8.5% buff sát thương tất cả nguyên tố. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Chống Đối; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Đoàn Kết. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Đoàn Kết, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Chống Đối trong 10s:Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 5% tấn công và 10% buff sát thương tất cả nguyên tố. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Chống Đối; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Đoàn Kết. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Đoàn Kết, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Chống Đối trong 10s:Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 6% tấn công và 11.5% buff sát thương tất cả nguyên tố. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Chống Đối; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Đoàn Kết. Khi trị liệu hoặc nhận trị liệu sẽ nhận một Ký Hiệu Đoàn Kết, duy trì 30s, tối đa có được 3 Ký Hiệu. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ sẽ tiêu hao tất cả Ký Hiệu để sản sinh hiệu quả Chống Đối trong 10s:Mỗi Ký Hiệu tiêu hao sẽ tăng 7% tấn công và 13% buff sát thương tất cả nguyên tố. Mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần hiệu quả Chống Đối; Nhân vật không ra trận cũng có thể nhận được Ký Hiệu Đoàn Kết. |
|
|
510ở cấp 90 | Tấn Công% | Giảm 15% thể lực tiêu hao khi bay. Khi tiến hành ngắm chuẩn, mỗi 0.5s sẽ tăng 6% sát thương Trọng Kích gây ra. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 6 tầng và sẽ xóa sau 10s kể từ khi thoát trạng thái ngắm chuẩn. Giảm 15% thể lực tiêu hao khi bay. Khi tiến hành ngắm chuẩn, mỗi 0.5s sẽ tăng 7.5% sát thương Trọng Kích gây ra. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 6 tầng và sẽ xóa sau 10s kể từ khi thoát trạng thái ngắm chuẩn. Giảm 15% thể lực tiêu hao khi bay. Khi tiến hành ngắm chuẩn, mỗi 0.5s sẽ tăng 9% sát thương Trọng Kích gây ra. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 6 tầng và sẽ xóa sau 10s kể từ khi thoát trạng thái ngắm chuẩn. Giảm 15% thể lực tiêu hao khi bay. Khi tiến hành ngắm chuẩn, mỗi 0.5s sẽ tăng 10.5% sát thương Trọng Kích gây ra. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 6 tầng và sẽ xóa sau 10s kể từ khi thoát trạng thái ngắm chuẩn. Giảm 15% thể lực tiêu hao khi bay. Khi tiến hành ngắm chuẩn, mỗi 0.5s sẽ tăng 12% sát thương Trọng Kích gây ra. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 6 tầng và sẽ xóa sau 10s kể từ khi thoát trạng thái ngắm chuẩn. |
|
|
565ở cấp 90 | Tấn Công% | Trong đội mỗi có một nhân vật Natlan hoặc khác loại nguyên tố với người trang bị, thì người trang bị sẽ tăng 4.8% Tấn Công; Khi số nhân vật nêu trên không ít hơn 3 người thì người trang bị sẽ tăng 24 Tinh Thông Nguyên Tố. Trong đội mỗi có một nhân vật Natlan hoặc khác loại nguyên tố với người trang bị, thì người trang bị sẽ tăng 6% Tấn Công; Khi số nhân vật nêu trên không ít hơn 3 người thì người trang bị sẽ tăng 30 Tinh Thông Nguyên Tố. Trong đội mỗi có một nhân vật Natlan hoặc khác loại nguyên tố với người trang bị, thì người trang bị sẽ tăng 7.2% Tấn Công; Khi số nhân vật nêu trên không ít hơn 3 người thì người trang bị sẽ tăng 36 Tinh Thông Nguyên Tố. Trong đội mỗi có một nhân vật Natlan hoặc khác loại nguyên tố với người trang bị, thì người trang bị sẽ tăng 8.4% Tấn Công; Khi số nhân vật nêu trên không ít hơn 3 người thì người trang bị sẽ tăng 42 Tinh Thông Nguyên Tố. Trong đội mỗi có một nhân vật Natlan hoặc khác loại nguyên tố với người trang bị, thì người trang bị sẽ tăng 9.6% Tấn Công; Khi số nhân vật nêu trên không ít hơn 3 người thì người trang bị sẽ tăng 48 Tinh Thông Nguyên Tố. |
|
|
510ở cấp 90 | HP% | Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ gây sát thương diện rộng bằng 40% Giới Hạn HP tại vị trí mục tiêu. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ gây sát thương diện rộng bằng 50% Giới Hạn HP tại vị trí mục tiêu. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ gây sát thương diện rộng bằng 60% Giới Hạn HP tại vị trí mục tiêu. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ gây sát thương diện rộng bằng 70% Giới Hạn HP tại vị trí mục tiêu. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Khi đánh trúng kẻ địch, sẽ gây sát thương diện rộng bằng 80% Giới Hạn HP tại vị trí mục tiêu. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
454ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 60 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 75 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 75 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 90 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 90 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 105 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 105 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 120 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 120 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. |
|
|
510ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi người trang bị không ra trận, trong 8s sau khi đòn tấn công của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Tấn Công tăng 28%. Khi người trang bị không ra trận, trong 8s sau khi đòn tấn công của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Tấn Công tăng 35%. Khi người trang bị không ra trận, trong 8s sau khi đòn tấn công của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Tấn Công tăng 42%. Khi người trang bị không ra trận, trong 8s sau khi đòn tấn công của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Tấn Công tăng 49%. Khi người trang bị không ra trận, trong 8s sau khi đòn tấn công của người trang bị đánh trúng kẻ địch, Tấn Công tăng 56%. |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
— | — | — |
|
|
401ở cấp 90 | Tấn Công% | Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Băng tăng 12%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Băng tăng 15%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Băng tăng 18%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Băng tăng 21%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Băng tăng 24%. |
|
|
401ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Khi HP trên 90%, tỷ lệ bạo kích tăng 14%. Khi HP trên 90%, tỷ lệ bạo kích tăng 17.5%. Khi HP trên 90%, tỷ lệ bạo kích tăng 21%. Khi HP trên 90%, tỷ lệ bạo kích tăng 24.5%. Khi HP trên 90%, tỷ lệ bạo kích tăng 28%. |
|
|
448ở cấp 90 | Phòng Thủ% | Khi nhận được Nguyên Tố Tinh Cầu hoặc Nguyên Tố Hạt Nhân, hồi phục 1%HP Khi nhận được Nguyên Tố Tinh Cầu hoặc Nguyên Tố Hạt Nhân, hồi phục 1.25%HP Khi nhận được Nguyên Tố Tinh Cầu hoặc Nguyên Tố Hạt Nhân, hồi phục 1.5%HP Khi nhận được Nguyên Tố Tinh Cầu hoặc Nguyên Tố Hạt Nhân, hồi phục 1.75%HP Khi nhận được Nguyên Tố Tinh Cầu hoặc Nguyên Tố Hạt Nhân, hồi phục 2%HP |
|
|
401ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Trong 12s sau khi kích hoạt hiệu ứng Quá Tải, Siêu Dẫn, Tinh-Siêu Dẫn, Điện Cảm, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Nở Rộ, Nguyệt-Điện Cảm hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Lôi, Tấn Công tăng 20%. Trong 12s sau khi kích hoạt hiệu ứng Quá Tải, Siêu Dẫn, Tinh-Siêu Dẫn, Điện Cảm, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Nở Rộ, Nguyệt-Điện Cảm hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Lôi, Tấn Công tăng 25%. Trong 12s sau khi kích hoạt hiệu ứng Quá Tải, Siêu Dẫn, Tinh-Siêu Dẫn, Điện Cảm, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Nở Rộ, Nguyệt-Điện Cảm hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Lôi, Tấn Công tăng 30%. Trong 12s sau khi kích hoạt hiệu ứng Quá Tải, Siêu Dẫn, Tinh-Siêu Dẫn, Điện Cảm, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Nở Rộ, Nguyệt-Điện Cảm hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Lôi, Tấn Công tăng 35%. Trong 12s sau khi kích hoạt hiệu ứng Quá Tải, Siêu Dẫn, Tinh-Siêu Dẫn, Điện Cảm, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Nở Rộ, Nguyệt-Điện Cảm hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Lôi, Tấn Công tăng 40%. |
|
|
401ở cấp 90 | Tấn Công% | Khi đánh trúng, có 50% cơ hội tạo thành 240% sát thương tấn công vào mục tiêu đơn. Hiệu quả này 15s xuất hiện một lần. Khi đánh trúng, có 50% cơ hội tạo thành 280% sát thương tấn công vào mục tiêu đơn. Hiệu quả này 14s xuất hiện một lần. Khi đánh trúng, có 50% cơ hội tạo thành 320% sát thương tấn công vào mục tiêu đơn. Hiệu quả này 13s xuất hiện một lần. Khi đánh trúng, có 50% cơ hội tạo thành 360% sát thương tấn công vào mục tiêu đơn. Hiệu quả này 12s xuất hiện một lần. Khi đánh trúng, có 50% cơ hội tạo thành 400% sát thương tấn công vào mục tiêu đơn. Hiệu quả này 11s xuất hiện một lần. |
|
|
354ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, tăng 12% tấn công và tốc độ di chuyển, kéo dài 15s. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, tăng 15% tấn công và tốc độ di chuyển, kéo dài 15s. Sau khi thi triển kỹ năng nộ, tăng 18% tấn công và tốc độ di chuyển, kéo dài 15s. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, tăng 21% tấn công và tốc độ di chuyển, kéo dài 15s. Sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, tăng 24% tấn công và tốc độ di chuyển, kéo dài 15s. |
|
|
401ở cấp 90 | HP% | Khi HP dưới 70%, trọng kích khó bị ngắt đoạn, và tăng 30% sát thương trọng kích. Khi HP dưới 75%, trọng kích khó bị ngắt đoạn, và tăng 35% sát thương trọng kích. Khi HP dưới 80%, trọng kích khó bị ngắt đoạn, và tăng 40% sát thương trọng kích. Khi HP dưới 85%, trọng kích khó bị ngắt đoạn, và tăng 45% sát thương trọng kích. Khi HP dưới 90%, trọng kích khó bị ngắt đoạn, và tăng 50% sát thương trọng kích. |
|
|
354ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Hỏa hoặc Lôi tăng 12%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Hỏa hoặc Lôi tăng 15%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi Nguyên Tố Hỏa hoặc Lôi tăng 18%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Hỏa hoặc Lôi tăng 21%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Hỏa hoặc Lôi tăng 24%. |
|
|
401ở cấp 90 | Phòng Thủ% | Khi đánh bại kẻ địch, hồi 8% HP. Khi đánh bại kẻ địch, hồi 10% HP. Khi đánh bại kẻ địch, hồi 12% HP. Khi đánh bại kẻ địch, hồi 14% HP. Khi đánh bại kẻ địch, hồi 16% HP. |
|
|
401ở cấp 90 | Tấn Công% | Sau khi thi triển kỹ năng nguyên tố, tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch sẽ tạo thêm sát thương bằng 60% tấn công trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả kéo dài 15s, sát thương mỗi 3s mới thi triển 1 lần. Sau khi thi triển kỹ năng nguyên tố, tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch sẽ tạo thêm sát thương bằng 75% tấn công trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả kéo dài 15s, sát thương mỗi 3s mới thi triển 1 lần. Sau khi thi triển kỹ năng nguyên tố, tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch sẽ tạo thêm sát thương bằng 90% tấn công trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả kéo dài 15s, sát thương mỗi 3s mới thi triển 1 lần. Sau khi thi triển kỹ năng nguyên tố, tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch sẽ tạo thêm sát thương bằng 105% tấn công kích trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả kéo dài 15s, sát thương mỗi 3s mới thi triển 1 lần. Sau khi thi triển kỹ năng Nguyên Tố, tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch sẽ tạo thêm sát thương bằng 120% tấn công trong phạm vi nhỏ. Hiệu quả kéo dài 15s, sát thương mỗi 3s mới thi triển 1 lần. |
|
|
401ở cấp 90 | Tăng ST Vật Lý | Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, tấn công tăng 6%, kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.5s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, tấn công tăng 7%, kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.5s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, tấn công tăng 8%, kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.5s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, tấn công tăng 9%, kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.5s mới thi triển 1 lần. Khi tấn công thường và trọng kích đánh trúng địch, tấn công tăng 10%, kéo dài 6s, tối đa cộng dồn 4 lần. Mỗi 0.5s mới thi triển 1 lần. |
|
|
401ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Tấn công thường sát thương tăng 24%. Tấn công thường sát thương tăng 30%. Tấn công thường sát thương tăng 36%. Tấn công thường sát thương tăng 42%. Tấn công thường sát thương tăng 48%. |
|
|
448ở cấp 90 | Tấn Công% | Gây thêm sát thương bằng 160% Tấn Công cho kẻ địch bị Tấn Công Thường đánh trúng. Mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Gây thêm sát thương bằng 200% Tấn Công cho kẻ địch bị Tấn Công Thường đánh trúng. Mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Gây thêm sát thương bằng 240% Tấn Công cho kẻ địch bị Tấn Công Thường đánh trúng. Mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Gây thêm sát thương bằng 280% Tấn Công cho kẻ địch bị Tấn Công Thường đánh trúng. Mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. Gây thêm sát thương bằng 320% Tấn Công cho kẻ địch bị Tấn Công Thường đánh trúng. Mỗi 10s tối đa kích hoạt một lần. |
|
|
354ở cấp 90 | HP% | Tăng 40% sát thương với kẻ địch là Slime. Tăng 50% sát thương với kẻ địch là Slime. Tăng 60% sát thương với kẻ địch là Slime. Tăng 70% sát thương với kẻ địch là Slime. Tăng 80% sát thương với kẻ địch là Slime. |
|
|
354ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Lôi tăng 12%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Lôi tăng 15%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Lôi tăng 18%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Lôi tăng 21%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Lôi tăng 24%. |
|
|
401ở cấp 90 | HP% | Khi chủ động đổi nhân vật, tấn công của nhân vật mới vào trận tăng 24%, kéo dài 10s. Mỗi 20s mới thi triển 1 lần. Khi chủ động đổi nhân vật, tấn công của nhân vật mới vào trận tăng 30%, kéo dài 10s. Mỗi 20s mới thi triển 1 lần. Khi chủ động đổi nhân vật, tấn công của nhân vật mới vào trận tăng 36%, kéo dài 10s. Mỗi 20s mới thi triển 1 lần. Khi chủ động đổi nhân vật, tấn công của nhân vật mới vào trận tăng 42%, kéo dài 10s. Mỗi 20s mới thi triển 1 lần. Khi chủ động đổi nhân vật, tấn công của nhân vật mới vào trận tăng 48%, kéo dài 10s. Mỗi 20s mới thi triển 1 lần. |
|
|
401ở cấp 90 | Hồi Nguyên Tố | Khi nhận được Nguyên Tố Tinh Cầu hoặc Nguyên Tố Hạt Nhân, hồi phục 1%HP Khi nhận được Nguyên Tố Tinh Cầu hoặc Nguyên Tố Hạt Nhân, hồi phục 1.25%HP Khi nhận được Nguyên Tố Tinh Cầu hoặc Nguyên Tố Hạt Nhân, hồi phục 1.5%HP Khi nhận được Nguyên Tố Tinh Cầu hoặc Nguyên Tố Hạt Nhân, hồi phục 1.75%HP Khi nhận được Nguyên Tố Tinh Cầu hoặc Nguyên Tố Hạt Nhân, hồi phục 2%HP |
|
|
448ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Trong 12s sau khi kích hoạt Bốc Hơi, Điện Cảm, Đóng Băng, Sum Suê, Nguyệt-Điện Cảm, Nguyệt-Sum Suê hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Thủy, Tấn Công tăng 20%. Trong 12s sau khi kích hoạt Bốc Hơi, Điện Cảm, Đóng Băng, Sum Suê, Nguyệt-Điện Cảm, Nguyệt-Sum Suê hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Thủy, Tấn Công tăng 25%. Trong 12s sau khi kích hoạt Bốc Hơi, Điện Cảm, Đóng Băng, Sum Suê, Nguyệt-Điện Cảm, Nguyệt-Sum Suê hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Thủy, Tấn Công tăng 30%. Trong 12s sau khi kích hoạt Bốc Hơi, Điện Cảm, Đóng Băng, Sum Suê, Nguyệt-Điện Cảm, Nguyệt-Sum Suê hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Thủy, Tấn Công tăng 35%. Trong 12s sau khi kích hoạt Bốc Hơi, Điện Cảm, Đóng Băng, Sum Suê, Nguyệt-Điện Cảm, Nguyệt-Sum Suê hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Thủy, Tấn Công tăng 40%. |
|
|
448ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Trong 15s sau khi đánh bại kẻ địch, tốc độ di chuyển và tấn công tăng 12%. Trong 15s sau khi đánh bại kẻ địch, tốc độ di chuyển và tấn công tăng 14%. Trong 15s sau khi đánh bại kẻ địch, tốc độ di chuyển và tấn công tăng 16%. Trong 15s sau khi đánh bại kẻ địch, tốc độ di chuyển và tấn công tăng 18%. Trong 15s sau khi đánh bại kẻ địch, tốc độ di chuyển và tấn công tăng 20%. |
|
|
448ở cấp 90 | Tinh Thông Nguyên Tố | Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Hỏa tăng 12%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Hỏa tăng 15%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Hỏa tăng 18%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Hỏa tăng 21%. Sát thương tạo ra cho kẻ địch bị ảnh hưởng bởi nguyên tố Thủy hoặc Hỏa tăng 24%. |
|
|
401ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Tăng 24% sát thương tạo thành với điểm yếu. Tăng 30% sát thương tạo thành với điểm yếu. Tăng 36% sát thương tạo thành với điểm yếu. Tăng 42% sát thương tạo thành với điểm yếu. Tăng 48% sát thương tạo thành với điểm yếu. |
|
|
354ở cấp 90 | HP% | Khi đánh bại kẻ địch, hồi 8% HP. Khi đánh bại kẻ địch, hồi 10% HP. Khi đánh bại kẻ địch, hồi 12% HP. Khi đánh bại kẻ địch, hồi 14% HP. Khi đánh bại kẻ địch, hồi 16% HP. |
|
|
354ở cấp 90 | Tỉ Lệ Bạo Kích | Khi đánh thường hoặc trọng kích, nếu mũi tên bắn trúng kẻ địch trong 0.3s sau khi phóng, sát thương tạo thành sẽ tăng 36%; Nếu không, sát thương tạo thành giảm 10%. Khi đánh thường hoặc trọng kích, nếu mũi tên bắn trúng kẻ địch trong 0.3s sau khi phóng, sát thương tạo thành sẽ tăng 42%; Nếu không, sát thương tạo thành giảm 10%. Khi đánh thường hoặc trọng kích, nếu mũi tên bắn trúng kẻ địch trong 0.3s sau khi phóng, sát thương tạo thành sẽ tăng 48%; Nếu không, sát thương tạo thành giảm 10%. Khi đánh thường hoặc trọng kích, nếu mũi tên bắn trúng kẻ địch trong 0.3s sau khi phóng, sát thương tạo thành sẽ tăng 54%; Nếu không, sát thương tạo thành giảm 10%. Khi đánh thường hoặc trọng kích, nếu mũi tên bắn trúng kẻ địch trong 0.3s sau khi phóng, sát thương tạo thành sẽ tăng 60%; Nếu không, sát thương tạo thành giảm 10%. |
|
|
448ở cấp 90 | ST Bạo Kích | Nếu trọng kích đánh trúng điểm yếu, sẽ tạo thành thêm sát thương bằng 100% tấn công, sát thương này chắc chắn bạo kích. Mỗi 10s chỉ có hiệu quả 1 lần. Nếu trọng kích đánh trúng điểm yếu, sẽ tạo thành thêm sát thương bằng 125% tấn công, sát thương này chắc chắn bạo kích. Mỗi 10s chỉ có hiệu quả 1 lần. Nếu trọng kích đánh trúng điểm yếu, sẽ tạo thành thêm sát thương bằng 150% tấn công, sát thương này chắc chắn bạo kích. Mỗi 10s chỉ có hiệu quả 1 lần. Nếu trọng kích đánh trúng điểm yếu, sẽ tạo thành thêm sát thương bằng 175% tấn công, sát thương này chắc chắn bạo kích. Mỗi 10s chỉ có hiệu quả 1 lần. Nếu trọng kích đánh trúng điểm yếu, sẽ tạo thành thêm sát thương bằng 200% tấn công, sát thương này chắc chắn bạo kích. Mỗi 10s chỉ có hiệu quả 1 lần. |
|
|
243ở cấp 70 | — | — |
|
|
243ở cấp 70 | — | — |
|
|
243ở cấp 70 | — | — |
|
|
243ở cấp 70 | — | — |
|
|
243ở cấp 70 | — | — |
|
|
185ở cấp 70 | — | — |
|
|
185ở cấp 70 | — | — |
|
|
185ở cấp 70 | — | — |
|
|
185ở cấp 70 | — | — |
|
|
185ở cấp 70 | — | — |
Hiệu ứng và con số ở từng mức tinh luyện lấy từ chính dữ liệu của nhà phát hành, đủ cả sáu tiếng. ATK gốc do chúng tôi tự tính trên đường cong tăng trưởng của hãng — không chép con số nào từ wiki khác.
5 loại vũ khí (Kiếm/Đại Kiếm/Thương/Cung/Pháp Khí) & cách chọn theo nhân vật
Genshin Impact chia vũ khí thành đúng 5 loại theo vật lý cầm trên tay: Kiếm (đòn nhanh, cân bằng), Đại Kiếm (chậm nhưng nặng đòn, đòn nặng phá giáp tốt), Thương (tầm đánh dài, combo linh hoạt), Cung (đánh xa, có thể ngắm bắn/aim-shot gây sát thương riêng) và Pháp Khí (đánh bằng phép thuật tầm xa, dành cho nhân vật dùng Nguyên Tố Chiến Kỹ tầm xa).
Mỗi nhân vật bị khóa cứng vào đúng 1 trong 5 loại này ngay từ khi ra mắt và không thể đổi loại vũ khí, khác với việc đổi Thánh Di Vật hoàn toàn tự do.
Vì vậy bước đầu tiên khi chọn vũ khí luôn là lọc theo đúng loại nhân vật đang cầm, sau đó mới so sánh Base ATK, Secondary Stat (dòng phụ cố định đi kèm) và nội dung passive giữa các vũ khí cùng loại — một vũ khí passive hợp vai trò (DPS/Support/hồi năng lượng) luôn đáng cân nhắc hơn vũ khí độ hiếm cao nhưng passive lệch vai trò.
Base ATK theo độ hiếm & tổng Mora để lên cấp tối đa
Base ATK là chỉ số gốc quan trọng nhất của một vũ khí, tăng theo cấp và theo độ hiếm. Ở cùng cấp độ 20, chênh lệch giữa vũ khí thấp sao và cao sao đã rất rõ — ví dụ Đại Kiếm 3 sao Debate Club đạt 87 Base ATK trong khi Đại Kiếm 5 sao Wolf's Gravestone đạt 160 Base ATK cùng mốc cấp này (số liệu tổng hợp, nên đối chiếu lại khi tra vũ khí cụ thể vì có thể lệch nhẹ giữa nguồn).
| Vũ khí | Độ hiếm | Base ATK (cấp 20) |
|---|---|---|
| Debate Club | 3★ (Đại Kiếm) | 87 |
| Wolf's Gravestone | 5★ (Đại Kiếm) | 160 |
Lên cấp và đột phá vũ khí đều tốn Mora, và tổng chi phí để đưa 1 vũ khí lên cấp tối đa 90 cũng chênh theo độ hiếm: một vũ khí 5★ tốn tổng khoảng 1.132.000 Mora (907.000 Mora nâng cấp thường + 225.000 Mora đột phá), trong khi vũ khí 4★ tốn khoảng 755.000 Mora (số liệu hiện mới có 1 nguồn xác nhận, chưa kiểm chéo chéo nguồn thứ hai).
Lưu ý con số này khác hoàn toàn với tổng Mora để nâng cấp NHÂN VẬT lên cấp 90 — hai khoản chi tiêu Mora tách biệt, dễ bị nhầm lẫn khi lập kế hoạch farm.
Tinh Luyện Rank R1-R5: cơ chế tăng passive & chi phí Mora
Mỗi vũ khí 2★-5★ đều có 1 passive riêng, và passive đó có thể tăng dần qua 5 mốc gọi là Tinh Luyện Rank R1 → R5: R1 là mốc mặc định khi vũ khí vừa nhận, mỗi lần dùng thêm 1 bản sao trùng của cùng vũ khí (từ Wish, chế tạo hoặc đổi điểm) sẽ tăng thêm 1 rank, tối đa R5.
Ở mỗi rank, thông số passive (ví dụ % sát thương cộng thêm, % hồi năng lượng, ngưỡng kích hoạt hiệu ứng...) đều tăng theo mốc cố định do game định sẵn — luôn đọc kỹ mô tả passive tại từng rank trước khi quyết định đầu tư tinh luyện.
Việc tinh luyện một vũ khí 5★ tốn Mora tăng dần theo từng rank: từ khoảng 500 Mora ở R2 lên đến khoảng 16.000 Mora ở R5 (chưa tính chi phí có được bản sao vũ khí, thường phải quay Wish hoặc farm Event/Chest).
Vì chi phí tăng mạnh ở các rank cao, tinh luyện chỉ thực sự đáng đầu tư khi vũ khí đó có passive ảnh hưởng lớn đến sát thương hoặc rotation của nhân vật chính — vũ khí F2P dùng cho nhân vật phụ thường chỉ cần dừng ở R1-R2.
Vũ khí F2P/Craftable đáng dùng vs vũ khí đặc trưng (signature)
Vũ khí trong Genshin Impact đến từ 4 nguồn chính, mỗi nguồn phù hợp một kiểu người chơi: Wish Banner vũ khí (Epitome Invocation/Wanderlust Invocation, gacha, xác suất trúng đúng vũ khí muốn), Chế tạo tại Lò Rèn (Forge/Blacksmith) — cần thiết kế đồ họa (Weapon Ascension/Prototype) + nguyên liệu farm được, không cần gacha, phần thưởng Sự Kiện/Nhiệm Vụ (Event/Quest reward) — thường miễn phí 100% cho toàn bộ người chơi hoàn thành nội dung,
và rơi từ Rương báu (Treasure Chest drop) trong thế giới mở.
Vũ khí F2P/craftable (chế tạo được hoặc nhận miễn phí từ sự kiện) luôn đáng cân nhắc song song với vũ khí gacha 5★, vì nhiều vũ khí 4★ chế tạo được có passive tổng quát dùng tốt cho rất nhiều nhân vật cùng loại, không cần roll gacha;
trong khi vũ khí đặc trưng (signature) — thường là vũ khí 5★ ra cùng banner với 1 nhân vật cụ thể — luôn được thiết kế passive khớp hoàn hảo với kỹ năng của đúng nhân vật đó ("Recommended Users" gắn liền), mạnh hơn rõ rệt cho riêng nhân vật này nhưng đòi hỏi quay gacha thêm ngoài banner nhân vật.
Người chơi F2P nên ưu tiên hoàn thiện vũ khí craftable/event trước, chỉ nhắm signature khi đã dư tài nguyên gacha.
Vũ khí mới mỗi bản cập nhật & vì sao trang này luôn tươi
Genshin Impact liên tục thêm vũ khí mới mỗi bản cập nhật lớn, thường đi kèm banner nhân vật mới hoặc nội dung sự kiện mới, và game hiện đã có tổng cộng khoảng 244-246 vũ khí tính đến khoảng bản 6.6-6.7 / Luna VIII (số tổng hợp còn dao động nhẹ giữa các mốc thời gian do vũ khí mới thêm liên tục mỗi patch, chưa có 1 mốc "chốt sổ" cố định giữa các nguồn).
Vì con số này luôn thay đổi, cách đáng tin cậy nhất là dựa vào bộ đếm cập nhật theo thời gian thực của trang thay vì một con số tĩnh dễ lỗi thời.
Trang vũ khí gamevika luôn gắn nhãn phiên bản game hiện hành (hiện là Ver 6.7 / Luna VIII) cùng thời điểm cập nhật cụ thể, để người chơi biết chắc dữ liệu đang xem không bị lỗi thời — cách làm tương tự các trang tổng hợp game lớn vẫn đóng dấu ngày cập nhật công khai ngay đầu bài mỗi khi có patch mới.
Đọc sức mạnh vũ khí theo VAI TRÒ: Main DPS, Sub DPS hay Support cần gì?
Câu hỏi "vũ khí nào mạnh nhất" gần như không có câu trả lời tuyệt đối trong Genshin Impact, vì sức mạnh của một vũ khí phụ thuộc vào vai trò mà nhân vật cầm nó đảm nhiệm. Cùng một cây có thể là lựa chọn hàng đầu cho vai này nhưng gần vô dụng cho vai khác. Vì vậy trước khi xếp hạng, luôn hỏi: nhân vật này làm Main DPS (gánh sát thương chính), Sub DPS (đánh nền rồi rút) hay Support (buff/hồi/khiên)?
Main DPS cần Base ATK cao nhất có thể, dòng phụ chí mạng (CRIT Rate hoặc CRIT DMG) và passive tăng sát thương bản thân (ATK%, % sát thương, hiệu ứng cộng dồn khi liên tục ra đòn). Sub DPS / off-field ưu tiên Energy Recharge để bung chiêu đúng nhịp xoay vòng, hoặc Elemental Mastery nếu nhân vật ăn phản ứng nguyên tố. Support thì tùy nhân vật scale theo chỉ số nào (HP%, Elemental Mastery, Energy Recharge) và ưu tiên passive buff cả đội hoặc nạp năng lượng.
Ví dụ passive theo vai: dòng Favonius có xác suất tạo Hạt Nguyên Tố khi ra đòn chí mạng — lý tưởng cho support cần nạp năng lượng; dòng Sacrificial có xác suất hồi lại thời gian hồi Nguyên Tố Chiến Kỹ — hợp nhân vật đánh nền cần lên chiêu liên tục. Đây là lý do một cây 4★ craftable đôi khi "đúng vai" hơn cả một cây 5★ lệch vai.
| Vai trò | Dòng phụ nên tìm | Kiểu passive hợp |
|---|---|---|
| Main DPS | CRIT Rate / CRIT DMG / ATK% | Tăng sát thương bản thân, cộng dồn khi đánh |
| Sub DPS (off-field) | Energy Recharge / Elemental Mastery | Buff khi ngoài sàn, hỗ trợ phản ứng |
| Support / Healer / Shield | Energy Recharge / HP% / Elemental Mastery | Buff đội, tạo Hạt Nguyên Tố, hồi thời gian chiêu |
Secondary Stat (dòng phụ) của vũ khí: các loại thường gặp & cách khớp vai trò
Ngoài Base ATK, hầu hết vũ khí (từ 3★ trở lên) đi kèm đúng một dòng phụ cố định (Secondary Stat) không thể thay đổi, và dòng phụ này tăng dần theo cấp vũ khí. Đây thường là lý do hai cây cùng Base ATK vẫn chênh nhau rõ khi lắp lên nhân vật — dòng phụ mới quyết định vũ khí đó có "khớp vai" hay không.
Các dòng phụ vũ khí thường gặp gồm: CRIT Rate, CRIT DMG, ATK%, Elemental Mastery, Energy Recharge, HP%, DEF% và Physical DMG Bonus. Một điểm rất hay bị nhầm: vũ khí không bao giờ có dòng phụ cộng "sát thương nguyên tố" (Pyro/Hydro/Electro DMG...) — phần cộng sát thương nguyên tố đó chỉ đến từ cốc Thánh Di Vật, không phải từ vũ khí.
| Dòng phụ | Hợp nhất với |
|---|---|
| CRIT Rate / CRIT DMG | Main DPS cần chí mạng ổn định |
| ATK% | Nhân vật scale theo tấn công |
| Energy Recharge | Sub DPS / support cần bung chiêu đúng nhịp |
| Elemental Mastery | Nhân vật ăn phản ứng nguyên tố |
| HP% / DEF% | Nhân vật scale máu/thủ (một số healer, shield) |
| Physical DMG Bonus | DPS đánh vật lý, không dựa vào nguyên tố |
Khi so hai vũ khí cùng loại, hãy đọc dòng phụ trước cả passive: một dòng phụ lệch vai (ví dụ DEF% cho một Main DPS chí mạng) sẽ lãng phí phần lớn giá trị cây vũ khí, dù Base ATK có cao đến đâu.
Nâng cấp & đột phá vũ khí: dùng Đá Cường Hóa (Enhancement Ore), không phải sách EXP nhân vật
Một nhầm lẫn rất phổ biến ở người mới: vũ khí và nhân vật dùng nguồn EXP khác nhau hoàn toàn. Nhân vật lên cấp bằng sách kinh nghiệm (Hero's Wit và các sách cùng dòng), còn vũ khí lên cấp bằng Đá Cường Hóa (Enhancement Ore, Fine Enhancement Ore, Mystic Enhancement Ore) hoặc bằng cách "nuốt" các vũ khí thừa không dùng. Đừng đổ sách EXP nhân vật vào vũ khí — game không cho, và ngược lại cũng vậy.
Song song với lên cấp, vũ khí còn cần đột phá (ascension) để vượt trần cấp và đi tiếp tới cấp tối đa 90. Mỗi lần đột phá tiêu Mora cộng ba nhóm nguyên liệu: (1) nguyên liệu đột phá vũ khí lấy từ Bí Cảnh (domain, mở theo lịch ngày trong tuần), (2) vật phẩm rơi từ quái tinh anh (elite), và (3) vật phẩm rơi từ quái thường.
Vì nguyên liệu Bí Cảnh chỉ mở vào một số ngày cố định trong tuần, hãy tra lịch domain và gom đúng ngày để không kẹt tiến độ. Đá Cường Hóa thì dễ kiếm hơn nhiều — mua ở tiệm, chế tạo, hoặc nhặt ngoài thế giới mở — nên phần lên cấp thường không phải nút thắt; nút thắt thật nằm ở nguyên liệu đột phá theo ngày.
Bảng xếp hạng (tier) vũ khí 5★ & 4★ theo 5 loại: SS / S / A
Như đã nói ở trên, không có cây vũ khí "mạnh nhất tuyệt đối" — bảng dưới xếp theo mức độ mạnh và linh hoạt khi vũ khí được dùng đúng vai, chia riêng 5 loại và 3 hạng: SS (đỉnh), S (rất mạnh), A (mạnh, có nhiều lựa chọn F2P). Tín hiệu xếp hạng lấy từ vũ khí BiS mà các nhân vật meta đang dùng cộng kiến thức meta bản 6.7 / Luna VIII. Mỗi bản cập nhật thường thêm 1 vũ khí đặc trưng (signature) 5★ mới, gần như luôn đứng đỉnh cho đúng nhân vật ra cùng banner — nên xem đây là ảnh chụp thời điểm, không phải bảng bất biến.
Kiếm Đơn (Sword)
| Hạng | Vũ khí | Mạnh cho ai / vì sao |
|---|---|---|
| SS | Primordial Jade Cutter (5★) | HP + CRIT, hợp hầu hết DPS chí mạng và nhân vật scale HP |
| SS | Mistsplitter Reforged (5★) | CRIT DMG + cộng dồn sát thương nguyên tố, on-field elemental DPS |
| SS | Absolution (5★) | signature của Arlecchino, on-field Pyro DPS |
| S | Freedom-Sworn (5★) | buff cả đội + EM, support vạn năng |
| S | Splendor of Tranquil Waters (5★) | scale HP, DPS/sub máu cao |
| S | Haran Geppaku Futsu (5★) | DPS đánh thường (Kamisato) |
| A | Aquila Favonia (5★) | ATK + hồi máu, cây stat bền |
| A | The Black Sword (4★) | CRIT + đánh thường/charged, DPS F2P |
| A | Sacrificial Sword (4★) | hồi CD Chiến Kỹ, support đánh nền |
Đại Kiếm (Claymore)
| Hạng | Vũ khí | Mạnh cho ai / vì sao |
|---|---|---|
| SS | Wolf's Gravestone (5★) | ATK + buff ATK cả đội |
| SS | Redhorn Stonethresher (5★) | scale DEF + CRIT DMG (Itto, Noelle) |
| SS | A Thousand Blazing Suns (5★) | signature Mavuika, Pyro DPS |
| S | Verdict (5★) | signature Navia, sát thương Chiến Kỹ |
| S | Beacon of the Reed Sea (5★) | ATK + HP, on-field DPS |
| S | The Unforged (5★) | ATK, cực mạnh khi có khiên |
| A | Skyward Pride (5★) | ER + ATK, phổ dụng |
| A | Serpent Spine (4★) | CRIT + cộng dồn, DPS F2P (Battle Pass) |
| A | Sacrificial Greatsword (4★) | hồi CD Chiến Kỹ, support |
Thương (Polearm)
| Hạng | Vũ khí | Mạnh cho ai / vì sao |
|---|---|---|
| SS | Staff of Homa (5★) | HP + CRIT DMG, đỉnh Hu Tao và DPS máu |
| SS | Staff of the Scarlet Sands (5★) | scale EM, DPS phản ứng (Cyno) |
| SS | Engulfing Lightning (5★) | ER đổi ra ATK, burst DPS (Raiden) |
| S | Primordial Jade Winged-Spear (5★) | ATK + CRIT cộng dồn, on-field DPS |
| S | Calamity Queller (5★) | ATK tăng dần, DPS/support |
| S | Lumidouce Elegy (5★) | scale EM, DPS phản ứng (Emilie) |
| A | Skyward Spine (5★) | ER + CRIT Rate, phổ dụng |
| A | The Catch (4★) | ER + CRIT DMG cho burst, F2P huyền thoại (Xiangling) |
| A | Favonius Lance (4★) | nạp năng lượng cả đội, support |
Pháp Khí (Catalyst)
| Hạng | Vũ khí | Mạnh cho ai / vì sao |
|---|---|---|
| SS | Lost Prayer to the Sacred Winds (5★) | CRIT Rate + cộng dồn, on-field DPS |
| SS | A Thousand Floating Dreams (5★) | EM, support/DPS Dendro (Nahida) |
| SS | Tome of the Eternal Flow (5★) | HP + CRIT, DPS máu (Neuvillette) |
| S | Kagura's Verity (5★) | cộng dồn sát thương Chiến Kỹ (Yae Miko, Klee) |
| S | Skyward Atlas (5★) | ATK + sát thương nguyên tố, DPS phổ dụng |
| S | Everlasting Moonglow (5★) | HP + buff đánh thường, healer/DPS (Kokomi) |
| A | The Widsith (4★) | buff ngẫu nhiên ATK/EM/sát thương nguyên tố, DPS burst F2P |
| A | Solar Pearl (4★) | CRIT + đánh thường/skill, DPS |
| A | Sacrificial Fragments (4★) | hồi CD Chiến Kỹ, support |
Cung (Bow)
| Hạng | Vũ khí | Mạnh cho ai / vì sao |
|---|---|---|
| SS | Aqua Simulacra (5★) | HP + CRIT DMG, DPS tầm gần (Yelan) |
| SS | Thundering Pulse (5★) | ATK + CRIT DMG, DPS đánh thường (Yoimiya) |
| SS | The First Great Magic (5★) | ATK + CRIT, DPS đánh thường (Lyney) |
| S | Polar Star (5★) | CRIT + cộng dồn, DPS ngắm bắn/charged (Ganyu) |
| S | Elegy for the End (5★) | EM + buff cả đội, support off-field |
| S | Hunter's Path (5★) | CRIT + EM, DPS charged (Tighnari) |
| A | Skyward Harp (5★) | CRIT Rate + ATK, phổ dụng |
| A | The Stringless (4★) | EM + sát thương Chiến Kỹ/Nộ, DPS phản ứng F2P |
| A | Favonius Warbow (4★) | nạp năng lượng cả đội, support |
Các cây 4★ craftable/Battle Pass như Serpent Spine, The Catch, The Widsith, The Stringless được đưa vào bảng vì khi đúng vai còn mạnh hơn nhiều cây 5★ lệch vai — người chơi F2P nên hoàn thiện các cây này trước khi dồn gacha cho vũ khí signature.