
Lucy
Lucy là Arcanist 6★ hệ Intellect trong Reverse: 1999. Dưới đây là chính xác nguyên liệu Insight cần để thăng cấp, cùng các Arcanist hệ Intellect khác nên build chung.
Cập nhật dữ liệu: 2026-07-11
Lucy — Đánh giá & Phân tích
Lucy là DPS Hiện Thực (Reality) 6★ hệ Intellect đánh theo lối tích lũy: mỗi Thần Chú tiêu 10 lớp [Electric Charge] để cộng thêm sát thương, còn Ultimate cấp [Pragmatism] khiến mọi đòn của cô được tính là khắc chế BẤT KỲ Afflatus nào (+10% hệ số khắc chế) nên không sợ bị đối phương phản hệ. Điểm nổi bật là bộ máy cuốn tuyết: mỗi kẻ địch rời trận lại nạp charge, cộng [Data Iteration] (+4% Công) và tung thêm [Kinetic Conservation] đánh diện rộng — càng đánh càng mạnh. Insight III còn phát [Force Field] buff hệ số khắc chế cho cả đội, nên Lucy vừa gánh damage vừa gồng thêm vai buffer nhẹ.
- [Pragmatism] biến mọi đòn thành khắc chế mọi Afflatus (+10% hệ số), gỡ bỏ điểm yếu phản hệ và linh hoạt trước mọi loại kẻ địch.
- Cuốn tuyết mạnh: tiêu Electric Charge cộng damage, mỗi kẻ địch chết lại nạp charge + [Data Iteration] (+4% Công) + tung thêm [Kinetic Conservation] diện rộng xuyên giáp 50%.
- Không ích kỷ: Ultimate phát [Force Field] tăng 10% hệ số khắc chế cho đồng đội, kèm Insight II cộng sẵn 10% tỉ lệ bạo kích.
- Đủ đòn đơn lẫn diện rộng (Thần Chú I/II) nên xử lý được cả boss lẻ lẫn đám đông.
- Afflatus Intellect đứng ngoài vòng khắc chế — Pragmatism chỉ gỡ khâu tấn công, không cứu phần phòng thủ.
- Phụ thuộc tích lũy: cần Electric Charge (nạp từ Passion/Moxie của cả đội) và [Data Iteration] chồng dần mới bung hết lực, vài lượt đầu còn yếu và không có công cụ hồi máu/khiên tự thân.
Ưu tiên nâng Ultimate trước vì đây là lõi vận hành: mở [Pragmatism], engine cuốn tuyết theo mạng hạ gục và buff [Force Field] cho đội; kế đến nâng Thần Chú I làm đòn dứt điểm đơn mục tiêu. Vì Lucy ăn theo Công kích và bạo kích (Data Iteration + Insight II), hãy chọn Psychube thiên tăng ATK / tỉ lệ và sát thương bạo kích; tránh dòng hồi máu vốn không hợp vai DPS này.
Tổng Quan
Chỉ số gốc (cấp tối đa)
| Chỉ số gốc (cấp tối đa) | Lv.1 | Lv.30 | Insight 1 · Lv.40 | Insight 2 · Lv.50 | Insight 3 · Lv.60 |
|---|---|---|---|---|---|
| HP | 1,493 | 2,266 | 3,800 | 5,666 | 6,666 |
| Tấn công | 234 | 355 | 595 | 888 | 1,044 |
| Phòng thủ Hiện thực | 113 | 172 | 288 | 430 | 505 |
| Phòng thủ Tinh thần | 113 | 172 | 288 | 430 | 505 |
| Tỉ lệ chí mạng | 21% | 21% | 23.8% | 26.6% | 29.4% |
| ST chí mạng | 161.5% | 161.5% | 165.7% | 169.9% | 174.1% |
Lucy — Kỹ năng & Thần Chú
“【Attack】Bắt đầu từ dây ná, chúng ta khai hỏa súng hỏa mai, hướng đến bầu trời sao xa hơn. Đánh đơn mục tiêu, gây 500% sát thương Hiện Thực; tiêu hao 10 lớp [Electric Charge] (sản phẩm công nghệ dùng để vận hành thiết bị chính xác; có thể cộng dồn tối đa 30 lớp, không thể giải trừ), đòn này gây thêm 150% sát thương Hiện Thực.”
“【Attack】Rong ruổi trong huyết quản, chảy trôi giữa các bánh răng, không bao giờ ngừng lại. Đánh diện rộng, gây 375% sát thương Hiện Thực lên 2 kẻ địch; tiêu hao 10 lớp [Electric Charge] (sản phẩm công nghệ dùng để vận hành thiết bị chính xác; có thể cộng dồn tối đa 30 lớp, không thể giải trừ), tấn công thêm 1 mục tiêu; nếu số mục tiêu ít hơn 3, đòn này gây thêm 100% sát thương Hiện Thực.”
“Tự tăng cường bản thân, nhận [Pragmatism] (mọi đòn tấn công được xem là khắc chế bất kỳ Afflatus nào, hệ số sát thương khắc chế tăng 10%, không thể giải trừ, kéo dài 2 lượt); nhận 1 lớp [Data Iteration] (Công kích +4%, cộng dồn tối đa 5 lớp, không thể giải trừ); trang bị 2 [Charge Shells] (trước khi tấn công, nhận 5 lớp [Electric Charge] (kích hoạt xong giảm 1 lớp)).”
“Sau khi tung Ultimate, nhận [Leadership Influence] (hiệu ứng [Force Field]: khiến đồng đội khác tăng 10% hệ số sát thương khắc chế, không thể giải trừ, kéo dài 2 lượt), và tung 1 lần [Kinetic Conservation] (đánh diện rộng, gây 100% sát thương Hiện Thực lên toàn bộ kẻ địch; tiêu hao 10 lớp [Electric Charge], tỉ lệ xuyên giáp của đòn này tăng 50%; sau khi Thăng Hoa nếu HP hiện tại của mục tiêu dưới 50% thì gây thêm 50% sát thương Hiện Thực; sau khi Thăng Hoa đòn này bỏ qua Né tránh, không kích hoạt Phản Đòn/Phản Kích); Thần Chú này được xem là Thần Chú bậc 2; mỗi khi có 1 kẻ địch rời trận, nhận 10 lớp [Electric Charge] (sản phẩm công nghệ dùng để vận hành thiết bị chính xác; có thể cộng dồn tối đa 30 lớp, không thể giải trừ) và 1 lớp [Data Iteration] (Công kích +4%, cộng dồn tối đa 5 lớp, không thể giải trừ), và tung 1 lần [Kinetic Conservation] (đánh diện rộng, gây 100% sát thương Hiện Thực lên toàn bộ kẻ địch; tiêu hao 10 lớp [Electric Charge], tỉ lệ xuyên giáp của đòn này tăng 50%; sau khi Thăng Hoa nếu HP hiện tại của mục tiêu dưới 50% thì gây thêm 50% sát thương Hiện Thực; sau khi Thăng Hoa đòn này bỏ qua Né tránh, không kích hoạt Phản Đòn/Phản Kích); Thần Chú này được xem là Thần Chú bậc 2 (1 lượt kích hoạt tối đa 2 lần).”
Lời thoại kỹ năng
“Tất cả bắt đầu từ một chiếc ná.”
“Tất cả bắt đầu từ một chiếc ná. Rồi chúng tôi bắn ra những viên đạn.”
“Tất cả bắt đầu từ một chiếc ná. Rồi chúng ta bắn đạn. Giờ đây, chúng ta đang phóng vút vào không gian.”
“Nó chảy trong huyết quản chúng ta.”
“Nó chảy trong huyết quản chúng ta. Nó luân chuyển giữa những bánh răng.”
“Nó chảy trong huyết quản chúng ta. Nó luân chuyển giữa những bánh răng. Nó chẳng bao giờ ngừng tiến bước.”
“Bằng cách thay đổi chính mình, chúng ta có sức mạnh để thay đổi cả thế giới.”
Nguyên Liệu Insight
Insight 1
Insight 2
Insight 3
Nguyên liệu Resonance
Toàn bộ 14 cấp Resonance
Euphoria
Nhánh 1
Vào đầu hồi, nếu không đang chịu ảnh hưởng của [Pulsing Field] ở bất kỳ cấp độ nào, triển khai [Pulsing Field Lv.1]. Sau khi thi triển một Incantation được tăng cường, chuyển tối đa 10 lớp [Dynamo] vào [Pulsing Field].
Khi vào trận, nhận 20 lớp [Dynamo]. Sau khi gia cố một incantation, nhận 1 lớp [Data Iteration].
Nhận [Amplified Surge].
Incantation tăng cường không còn tiêu hao [Dynamo] nữa. Không còn nhận [Dynamo] khi kẻ địch tử vong. Khi ở dưới [Pulsing Field], Incantation tăng cường gây thêm (50/70/120% sát thương Hiện Thực của [Conservation of Energy]) sát thương Hiện Thực tùy theo cấp độ của trận pháp. Khi ở dưới [Pulsing Field Lv.3], với mỗi tầng [Dynamo] đang sở hữu, Incantation tăng cường gây thêm 8% sát thương Hiện Thực. Incantation tăng cường hưởng lợi từ Sức mạnh Ultimate ở tỉ lệ 100%, và với mỗi tầng [Data Iteration] đang sở hữu, tỉ lệ này tăng thêm 10%.
Psychube Nên Dùng
Nguồn Nhận Nhân Vật
Đội hình có Lucy
Ulrich và Charon đều mang tag Dynamo, ghép lần lượt với Tuyệt kỹ/Moxie — tài nguyên Dynamo do người này sinh ra nuôi đòn kết của người kia. Lucy thêm nguồn Dynamo thứ ba với sát thương hạng A+ nhưng cần Euphoria. Ms. NewBabel trụ tuyến đầu bằng Riposte/Shield/Moxie trong lúc vòng Dynamo quay.
Đội Hình →Enigma, Corvus và Lucy đều khai thác Dynamo cùng Tuyệt kỹ — gộp chung từ ba bộ kỹ năng cùng lúc hiệu quả hơn hẳn một DPS đơn lẻ. Ms. NewBabel giữ đội sống bằng Shield để hiệu ứng kịp phát huy.
Đội Hình →





