Shorekeeper
Nhân vật giá trị nhất game — hồi máu liên tục cộng buff Crit trong vùng Liberation, hồi choáng và chống K.O. Vị trí thứ 3 mặc định cho gần như mọi đội hình.
Điểm Mạnh & Điểm Yếu của Shorekeeper
- Nhân vật giá trị nhất game
- hồi máu liên tục cộng buff Crit trong vùng Liberation,
- hồi choáng và chống K.O. Vị trí thứ 3 mặc định cho gần như mọi đội hình.
- Shorekeeper gây sát thương cá nhân rất thấp — giá trị nằm ở khiên/hồi máu/buff, không phải sát thương thô.
- Hiệu quả kit của Shorekeeper phụ thuộc nhiều vào đội hình đi cùng — một số buff chỉ đạt tối đa với đúng đồng đội hoặc thời điểm Outro.
Phán Quyết Nhanh
Nhân vật giá trị nhất game — hồi máu liên tục cộng buff Crit trong vùng Liberation, hồi choáng và chống K.O. Vị trí thứ 3 mặc định cho gần như mọi đội hình.
Nên — Shorekeeper đang ở Hạng SS, một trong những lựa chọn mạnh nhất meta hiện tại.
Đáng — Shorekeeper (Hạng SS) đủ mạnh để đáng reroll ngay từ đầu.
Build Shorekeeper tốt nhất
- 1
Stellar Symphony Tốt nhất - 2
Variation
- 5 mảnh
Rejuvenating Glow
| 4-cost | Crit DMG or Healing Bonus |
| 3-cost | Energy Regen |
| 1-cost | HP% |
- 1Energy Regen
- 2HP%
- 3Crit DMG
- 4Crit Rate
Liberation > Intro > Skill > Forte > Basic
Đội hình có Shorekeeper
Đội Aero mạnh nhất — top đầu cả nội dung đơn mục tiêu lẫn nhiều đợt, cộng dồn full buff Aero và Echo Skill.
Buff Heavy Attack và khuếch đại Outro Skill của Iuno khớp thẳng vào lối chơi Electro thiên Heavy Attack của Augusta, còn khả năng hồi máu và hồi stamina giúp rotation chạy liền mạch; trường Liberation của Shorekeeper cộng thêm hồi máu liên tục và buff Crit, để cả hai dồn hết lực vào khung Heavy Attack.
Phoebe là applier-amplifier Spectro Frazzle số 1 cho Zani; cặp đôi được game khuyến nghị chính thức.
Coordinated attack của Yinlin dồn stack Incandescence cho Jinhsi, tạo ra những đòn Liberation cực khủng.
Buff Basic Attack Deepen và Concerto nhanh của Sanhua giúp Camellya trụ sân lâu hơn.
Kỹ năng Shorekeeper
▾
Basic Attack
Thực hiện tối đa 4 đòn liên tiếp, gây Spectro DMG. Mỗi đòn trúng tạo ra 1 Collapsed Core.
Heavy Attack
Giữ nút Normal Attack để vào trạng thái Unbound Form, tiêu hao STA liên tục. Trong trạng thái này, Shorekeeper sẽ:
- Tạo ra một đoạn Deductive Data mỗi giây;
- Tự động thu thập các vật phẩm thực vật gần đó.
Dùng hết STA hoặc thực hiện hành động như Basic Attack sẽ kết thúc Unbound Form và gây Spectro DMG lên mục tiêu. Mỗi đoạn Deductive Data tích lũy sẽ chuyển thành một đoạn Empirical Data và tạo ra một Collapsed Core.
Mid-air Attack
Tiêu hao STA để thực hiện Plunging Attack. Mỗi đòn trúng tạo ra 1 Collapsed Core. Nhanh tay bấm nút Normal Attack sau Plunging Attack để thực hiện Basic Attack Stage 2.
Dodge Counter
Bấm nút Normal Attack sau khi Dodge thành công để tấn công mục tiêu, gây Spectro DMG.
▾
Hồi HP cho toàn bộ đồng đội gần đó và triệu hồi 5 Dim Star Butterfly, tự động bám theo và tấn công mục tiêu, gây Spectro DMG. Nối tiếp bằng Basic Attack đúng lúc để bắt đầu chuỗi Basic Attack từ Stage 2.
Có thể thi triển giữa không trung.
▾
Outer Stellarealm
Tạo ra Outer Stellarealm để liên tục hồi HP cho toàn bộ đồng đội trong phạm vi hiệu lực. Hiệu ứng này có thể kích hoạt mỗi 3s một lần.
Inner Stellarealm
Khi một đồng đội dùng Intro Skill trong phạm vi Outer Stellarealm, nó tiến hóa thành Inner Stellarealm. Trong phạm vi hiệu lực của Inner Stellarealm, cứ mỗi 0.2% Energy Regen của Shorekeeper, toàn bộ đồng đội nhận thêm 0.01% Crit. Rate, tối đa 12.5%.
Inner Stellarealm có toàn bộ hiệu ứng của Outer Stellarealm.
Supernal Stellarealm
Khi một đồng đội dùng Intro Skill trong phạm vi Inner Stellarealm, nó tiến hóa thành Supernal Stellarealm. Trong phạm vi hiệu lực của Supernal Stellarealm, cứ mỗi 0.1% Energy Regen của Shorekeeper, toàn bộ đồng đội nhận thêm 0.01% Crit. DMG, tối đa 25%.
Supernal Stellarealm có toàn bộ hiệu ứng của Inner Stellarealm.
▾
Flare Star Butterfly
Basic Attack trúng mục tiêu tạo ra một Collapsed Core, sau 6s chuyển thành một Flare Star Butterfly. Flare Star Butterfly tự động bám theo và tấn công mục tiêu, gây Spectro DMG. Nếu đã có 5 Collapsed Core, đòn Basic Attack tiếp theo của Shorekeeper trúng sẽ ngay lập tức chuyển một Collapsed Core thành Flare Star Butterfly.
Illation
Khi Shorekeeper có 5 đoạn Empirical Data, thi triển Heavy Attack sẽ tiêu hao toàn bộ để kéo các mục tiêu gần vào, gây Spectro DMG. Đồng thời, toàn bộ Collapsed Core đã tạo ra sẽ ngay lập tức chuyển thành Flare Star Butterfly.
Transmutation
Khi Shorekeeper có 5 đoạn Empirical Data, thi triển Mid-air Attack sẽ tiêu hao toàn bộ để gây Spectro DMG. Đồng thời, toàn bộ Collapsed Core đã tạo ra sẽ ngay lập tức chuyển thành Flare Star Butterfly. Nhanh tay bấm nút Normal Attack sau đó để thực hiện Basic Attack Stage 2.
Empirical Data
Shorekeeper có thể giữ tối đa 5 đoạn Empirical Data.
- Nhận 1 đoạn Empirical Data khi Basic Attack Stage 1, 2, hoặc 4 trúng mục tiêu.
- Nhận 2 đoạn Empirical Data khi Basic Attack Stage 3 trúng mục tiêu.
- Nhận 1 đoạn Empirical Data khi Mid-air Attack trúng mục tiêu.
- Nhận 1 đoạn Empirical Data khi Dodge Counter trúng mục tiêu.
▾
Khi một nhân vật khác Shorekeeper nhận đòn chí mạng đáng lẽ gục ngã, họ sẽ không bị hạ mà thay vào đó được hồi 50% HP của Shorekeeper, trong khi Shorekeeper mất tương đương lượng HP đó. HP của Shorekeeper sẽ không xuống dưới 1 do hiệu ứng này. Hiệu ứng này có thể kích hoạt mỗi 10 phút một lần.
▾
Khi nhân vật đang thi đấu nằm trong phạm vi một Stellarealm, Energy Regen của Shorekeeper tăng 10%, và Energy Regen của Rover cũng tăng 10% nếu Rover có trong đội.
▾
Enlightenment
Shorekeeper xuất hiện, hồi HP cho toàn bộ đồng đội gần đó và triệu hồi 5 Dim Star Butterfly, tự động bám theo và tấn công mục tiêu, gây Spectro DMG. Được tính là Resonance Skill DMG.
Discernment
Khi một Supernal Stellarealm được tạo ra, Intro Skill đầu tiên của Shorekeeper được kích hoạt trong thời gian đó sẽ được thay bằng Intro Skill Discernment. Thi triển Discernment kết thúc Stellarealm hiện tại, hồi HP cho toàn bộ đồng đội gần đó, và gây Spectro DMG lên mục tiêu. Đòn này chắc chắn là Critical Hit và tính là Resonance Liberation DMG. Intro Skill Discernment chỉ có thể kích hoạt một lần mỗi khi một Supernal Stellarealm được tạo ra.
▾
Có cơ hội tạo ra món ăn đặc biệt khi nấu ăn.
▾
Shorekeeper triệu hồi 1 Flare Star Butterfly và 1 Dim Star Butterfly bay quanh nhân vật đang thi đấu tối đa 30s, mang lại hiệu ứng sau:
- Nếu nhân vật đang thi đấu bị trúng đòn hoặc hất tung, bấm nút Dodge cho phép nhân vật ngay lập tức hồi phục khỏi gián đoạn, kích hoạt Dodge thành công. Nhân vật bị hất lên không có thể đáp đất đứng vững nếu gần mặt đất. Hiệu ứng này có thể kích hoạt tối đa 5 lần.
- DMG của toàn bộ đồng đội gần đó được Khuếch Đại 15%.
▾
Khi Off-Tune Level của mục tiêu đầy, nhân vật có thể thi triển Tune Break lên mục tiêu.
Chuỗi cộng hưởng Shorekeeper
S1Phỏng Đoán Không Lời
- Phạm vi hiệu lực của hồi phục và buff được mở rộng 150%
- Thời lượng kéo dài thêm 10s.
- Thi triển Intro Skill Discernment không còn kết thúc Stellarealm hiện có.
S2Món Quà Và Sự Từ Chối Của Đêm
S3Vô Cực Chờ Đợi Ta
S4Tĩnh Lặng Tràn Đầy
S5Âm Vang Trong Tĩnh Lặng
S6Đến Với Thế Giới Mới
Chỉ số gốc Shorekeeper
| Chỉ số | Lv.1 | Lv.90 |
|---|---|---|
| HP | 1.337 | 16.712 |
| ATK | 23 | 287 |
| DEF | 90 | 1.099 |
Crit Rate / Crit DMG: không đổi theo cấp
Nguyên liệu nuôi Shorekeeper
-
LF Whisperin Core
×29
-
MF Whisperin Core
×40
-
Topological Confinement
×46
-
Nova
×60
-
HF Whisperin Core
×52
-
FF Whisperin Core
×61
-
Lento Helix
×25
-
Adagio Helix
×28
-
Andante Helix
×55
-
Sentinel's Dagger
×26
-
Presto Helix
×67
1Lv.40
2Lv.50
-
MF Whisperin Core
×4
-
Topological Confinement
×3
-
Nova
×4
3Lv.60
-
MF Whisperin Core
×8
-
Topological Confinement
×6
-
Nova
×8
4Lv.70
-
HF Whisperin Core
×4
-
Topological Confinement
×9
-
Nova
×12
5Lv.80
-
HF Whisperin Core
×8
-
Topological Confinement
×12
-
Nova
×16
6Lv.90
-
FF Whisperin Core
×4
-
Topological Confinement
×16
-
Nova
×20
Hồ sơ
- Thế lực: The Black Shores
- Sinh nhật: 27/2
- Diễn viên lồng tiếng: JP Suwa Ayaka · EN Stephanie McKeon · KR Kim Bo Na · CN Tang YaJing














