Phản Ứng Nguyên Tố
Phản Ứng Nguyên Tố đại diện cho hệ thống chiến đấu chủ đạo của Genshin Impact. Hiểu và nắm vững những phản ứng này có thể cải thiện đáng kể trình độ chiến đấu của đội hình. Có nhiều yếu tố cần xem xét khi kích hoạt Phản ứng nguyên tố, chẳng hạn như ảnh hưởng nguyên tố, phương thức kích hoạt, triệt tiêu nguyên tố,.... Bài viết này sẽ giải thích về Thuyết Định Lượng Nguyên Tố và Thời Gian Hồi Chiêu Ngầm (ICD), nắm được những thuật ngữ này sẽ giúp người chơi hiểu được sự phức tạp đằng sau Phản Ứng Nguyên Tố...
Thuộc Tính
Khởi Đầu Với Các Thuật Ngữ
| Giới thiệu Phản Ứng Nguyên Tố |
Phản ứng nguyên tố xảy ra khi các nguyên tố khác nhau được áp dụng lên mục tiêu đang bị ảnh hưởng bởi một nguyên tố khác. Hiện tại có tổng cộng 7 nguyên tố, và 13 phản ứng nguyên tố, và những cặp nguyên tố sau đây chưa có Phản Ứng Nguyên Tố tương ứng:
Phản ứng nguyên tố có thể được chia thành các loại riêng biệt như sau:
|
Sau đây là những thuật ngữ liên quan đến cơ chế tính sát thương Phản Ứng Nguyên Tố không được định nghĩa chính thức, nhưng được sử dụng phổ biến giữa người chơi nhằm phân tích cơ chế chiến đấu một cách thuận tiện. |
| Kích Hoạt & Ảnh Hưởng |
Về cơ bản, cho dù sử dụng nguyên tố nào trước hay nguyên tố nào sau thì không ảnh hưởng đến kết quả Phản Ứng Nguyên Tố xảy ra. Tuy nhiên, có một số trường hợp thứ tự sử dụng sẽ ảnh hưởng đến kết quả bội số sát thương của Phản Ứng Nguyên Tố. Ví dụ: trong phản ứng nguyên tố Bốc Hơi, tùy thuộc vào việc nguyên tố Hỏa hay nguyên tố Thủy sẽ là yếu tố kích hoạt phản ứng Bốc Hơi mà sẽ cho sát thương đầu ra khác nhau. Để thuận tiện khi phân tích trường hợp này, thuật ngữ "Kích Hoạt" và "Ảnh Hưởng" đã được tạo ra. Thuật ngữ "Kích Hoạt" dùng để chỉ nhóm nguyên tố được chủ động sử dụng để gây ra Phản Ứng Nguyên Tố. Thuật ngữ "Ảnh Hưởng" dùng để chỉ nhóm nguyên tố đang tồn tại trên mục tiêu trước khi bị ảnh hưởng của Phản Ứng Nguyên Tố. |
| Thuyết Định Lượng Nguyên Tố (Đơn vị) |
"Thuyết Định Lượng Nguyên Tố (Đơn vị)" có thể được hiểu rằng nguyên tố "Ảnh Hưởng" được "tiêu thụ" ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào sức mạnh của chính chúng và sức mạnh kích hoạt tương ứng. Trong trường hợp này, sức mạnh của nguyên tố "Ảnh Hưởng" tức ám chỉ bản thân giá trị của sát thương, chứ không phải phần giá trị sát thương gây ra nguyên tố đó lên mục tiêu. Các giá trị này thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như thứ tự sử dụng (như đã nêu ở phần Kích Hoạt & Ảnh Hưởng) hoặc thời điểm sử dụng. Trong bài viết này, một đòn tấn công đính kèm sát thương nguyên tố sẽ gây ra một giá trị sát thương sẽ được gọi là một "Đơn vị" (Unit - Viết tắt là U). Tùy vào việc "Đơn vị" này là "Kích Hoạt" hay "Ảnh Hưởng" sẽ Ví dụ cho thuật ngữ "Đơn Vị" (U):
|
| Thời Gian Hồi Chiêu Ngầm (Internal Cooldown - ICD) |
Giống như cách mà Kỹ Năng Nguyên Tố (E) và Kỹ Năng Nộ (Q) có thời gian hồi chiêu, sau đó chúng có thể được sử dụng lại, hầu hết các đòn tấn công áp dụng một nguyên tố cũng tuân theo các quy tắc cụ thể. Các thời gian hồi chiêu này phần lớn tách biệt với các thời gian hồi chiêu khác và không được hiển thị bởi bất kỳ thông báo nào, do đó có tên Thời Gian Hồi Chiêu Ngầm (ICD). Ngoại trừ một số trường hợp ngoại lệ không có bất kỳ thời gian hồi chiêu bên trong nào và áp dụng nguyên tố của chúng với mỗi lần sử dụng/đánh, hầu hết các cuộc tấn công đều tuân theo các mô hình tương tự. Trên thực tế, có hai quy tắc hoạt động song song, quy tắc thời gian và quy tắc đánh, trong đó quy tắc thời gian được ưu tiên. Nói một cách đơn giản, cứ mỗi X lần đánh, cùng một đòn tấn công có thể áp dụng lại nguyên tố của nó, đồng thời cứ sau X giây, bất kể lần đánh. Một ví dụ thực tế cho điều này: Kỹ Năng Nộ (Q) của Kaeya. Mặc dù kỹ năng này xoay nhanh và gây ra các đòn sát thương Băng nhanh chóng, nhưng không phải mọi đòn đánh đều có thể kích hoạt phản ứng nguyên tố hoặc áp dụng nguyên tố lên mục tiêu. Trên thực tế, cứ đòn thứ ba sẽ áp dụng Băng, nghĩa là các đòn đánh số 1, 4, 7, 10, 13,.., v.v. Ngoài ra, cứ sau 2,5 giây, lần đánh tiếp theo cũng sẽ được đảm bảo áp dụng nguyên tố, ghi đè quy tắc đánh đã đề cập trước đó và đặt lại quy tắc đó về 1. Ví dụ tương tự như trước với Burst của Kaeya, đây có thể là một chuỗi: 1, 4, 7 // 8, 11, 14 // 15, 18, … Trong ví dụ này, bộ đếm thời gian bắt đầu sau lần đánh thứ 1. Lần đánh thứ 7 xảy ra sau 2,4 giây, nghĩa là lần áp dụng nguyên tố tiếp theo sẽ xảy ra sau 2,5 giây. Vì quy tắc thời gian được ưu tiên, thay vào đó, lần đánh thứ 8 sẽ áp dụng Băng, khởi động lại bộ đếm thời gian và cũng đặt lại quy tắc thời gian. Quy tắc 3 lần đánh và quy tắc thời gian 2,5 giây này thường được gọi là "ICD tiêu chuẩn", vì các giá trị này là những giá trị phổ biến nhất. Một số trường hợp ngoại lệ hoàn toàn không có quy tắc, thiếu quy tắc thời gian hoặc lần đánh hoặc có quy tắc thời gian và/hoặc lần truy cập đã sửa đổi. Ví dụ cho các trường hợp ngoại lệ |
Cộng Hưởng Nguyên Tố
Cộng hưởng Nguyên tố thay đổi dựa trên Nguyên tố của Nhân vật trong Đội được kích hoạt hiện tại. Hiệu ứng Cộng hưởng Nguyên tố được kích hoạt khi có 2 Nhân vật cùng Loại Nguyên tố và khi có 4 nhân vật trong Đội. |
Hoả Nhiệt Tình | Thời gian duy trì ấn nguyên tố Băng giảm 40%. Tấn công tăng 25%. | |
Thuỷ Trị Liệu | Thời gian duy trì ấn nguyên tố Hỏa giảm 40%. Giới hạn HP tăng 25%. | |
Phong Nhạy Bén | Tiêu hao thể lực giảm 15%, tốc độ di chuyển tăng 10%, CD rút ngắn 5%. | |
Lôi Mạnh Mẽ | Thời gian duy trì ấn nguyên tố Thủy giảm 40%. Khi kích hoạt phản ứng Siêu Dẫn, Tinh-Siêu Dẫn, Quá Tải, Điện Cảm, Nguyệt-Điện Cảm, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Nở Rộ sẽ có 100% tỉ lệ rơi 1 Hạt Nhân Nguyên Tố Lôi, CD 5s. | |
Thảo Sinh Sôi | Tinh Thông Nguyên Tố tăng 50 điểm. Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, tất cả nhân vật trong đội gần đó tăng 30 Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 6s. Sau khi kích hoạt phản ứng Tăng Cường, Lan Tràn, Nở Rộ, Bung Tỏa, tất cả nhân vật trong đội gần đó tăng 20 Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 6s. Thời gian của các hiệu ứng trên sẽ tính độc lập với nhau. | |
Băng Vụn Vỡ | Thời gian duy trì ấn nguyên tố Lôi giảm 40%. Khi tấn công kẻ địch bị gán ấn nguyên tố Băng hoặc địch ở trạng thái Đóng Băng, tỷ lệ bạo kích tăng 15%. | |
Nham Kiên Định | Hiệu quả khiên tăng 15%. Ngoài ra, khi nhân vật có khiên bảo hộ, hoặc xung quanh có Trăng Trôi sinh ra từ phản ứng Nguyệt-Kết Tinh, thì sẽ có đặc tính sau: Sát thương gây ra tăng 15%. Khi nhân vật gây sát thương cho địch, sẽ khiến kháng nguyên tố Nham của địch giảm 20%, duy trì 15s. | |
Bảo Hộ Đan Xen 4 nguyên tố khác nhau bất kỳ | Tất cả kháng Nguyên Tố tăng 15%, kháng vật lý tăng 15%. | |
Kết Hợp Nguyên Tố
Sơ Đồ Tổng Hợp | |||||||
— | Bốc Hơi | Quá Tải (200%) | Tan Chảy | Thiêu Đốt (25%) | Khuếch Tán (60%) | Kết Tinh | |
Bốc Hơi | — | Điện Cảm (120%) Nguyệt-Điện Cảm | Đóng Băng (150%) | Sum Suê (200%) (300%) Nguyệt-Sum Suê | Kết Tinh Nguyệt-Kết Tinh | ||
Quá Tải (200%) | Điện Cảm (120%) Nguyệt-Điện Cảm | — | Siêu Dẫn (50%) Tinh-Siêu Dẫn | Xúc Tác (125%) (115%) | Kết Tinh | ||
Tan Chảy | Đóng Băng (150%) | Siêu Dẫn (50%) Tinh-Siêu Dẫn | — | — | Kết Tinh | ||
Thiêu Đốt (25%) | Sum Suê (200%) (300%) Nguyệt-Sum Suê | Xúc Tác (125%) (115%) | — | — | — | — | |
Khuếch Tán (60%) | — | — | — | ||||
Kết Tinh | Kết Tinh Nguyệt-Kết Tinh | Kết Tinh | Kết Tinh | — | — | — | |
Chi Tiết Mô Tả | ||||||
"Nguyên Tố Nham" tiếp xúc với Thủy/Hỏa/Băng/Lôi sẽ xảy ra phản ứng "kết tinh"! Phản ứng sẽ sinh ra mảnh nguyên tố tương ứng và tạo giáp nguyên tố cho nhân vật! Lợi dụng phản ứng kết tinh có thể giảm sát thương nhận vào… | ||||||
Nguyên Tố Phong kết hợp với một số Nguyên Tố, sẽ xảy ra phản ứng Khuếch Tán! Khuếch tán tạo nên sát thương Nguyên Tố tương ứng, đính kèm, hoặc thúc đẩy các phản ứng khác. | ||||||
Nguyên tố Lôi tiếp xúc với Nguyên Tố Thủy sẽ dẫn đến phản ứng điện cảm, khi hiệu quả vẫn còn tồn tại, tiếp tục gây ra sát thương Nguyên Tố lôi. Đòn tấn công bằng Nguyên Tố Lôi có thể khiến mặt nước nhiễm điện. Mặt nước có điện sẽ gây sát thương Nguyên Tố Lôi cho tất cả sinh vật trong phạm vi. Nếu xung quanh có kẻ địch có nguyên tố Thủy, phản ứng điện cảm sẽ lần lượt phóng điện ra xung quanh. | ||||||
Nguyên tố Hỏa và Nguyên Tố Lôi kết hợp với nhau, dẫn đến phản ứng quá tải! Phản ứng quá tải sẽ dẫn đến vụ nổ lớn, gây ra sát thương Nguyên Tố Hỏa. Vụ nổ có thể phá hủy một vài vật thể kiên cố... | ||||||
Nguyên tố Băng và nguyên tố Thủy kết hợp với nhau sẽ gây ra phản ứng đóng băng... Sinh vật bị đóng băng sẽ không thể di chuyển. Nhưng cũng trở nên cứng cáp hơn... | ||||||
Nguyên tố Băng và Nguyên Tố Hỏa kết hợp với nhau, sẽ dẫn đến tan chảy... Sau khi tan chảy, Nguyên Tố Băng hoặc Nguyên Tố Hỏa đính kèm sẽ tiêu tan theo phản ứng... Phản ứng Tan Chảy sẽ không kèm theo sát thương. Thế nhưng, khi tấn công bằng Nguyên tố Hỏa hoặc Nguyên tố Băng tạo ra phản ứng tan chảy, sẽ tăng sát thương cho lần tấn công đó theo tỷ lệ nhất định. | ||||||
Khi Nguyên Tố Băng tiếp xúc Nguyên Tố Lôi, dẫn đến phản ứng Siêu Dẫn... Siêu Dẫn sẽ gây ra sát thương Nguyên Tố Băng, đồng thời giảm mạnh kháng vật lý của sinh vật bị ảnh hưởng của Siêu Dẫn. | ||||||
Nguyên Tố Hỏa và Nguyên Tố Thủy kết hợp với nhau. Sẽ dẫn đến phản ứng bốc hơi... Sau phản ứng bốc hơi, Nguyên Tố thủy hoặc Nguyên Tố Hỏa đính kèm sẽ tiêu tan theo hơi nước... Phản ứng Bốc Hơi sẽ không kèm theo sát thương. Thế nhưng, khi tấn công bằng Nguyên tố Hỏa hoặc Nguyên tố Thủy tạo ra phản ứng bốc hơi, sẽ tăng sát thương cho lần tấn công đó theo tỷ lệ nhất định.. | ||||||
Nguyên Tố Hỏa kết hợp Nguyên Tố Thảo, gây ra Thiêu Đốt... Thiêu đốt sẽ liên tục tạo ra sát thương Nguyên Tố Hỏa. | ||||||
Sinh vật khi chịu ảnh hưởng của nguyên tố Lôi và nguyên tố Thảo, sẽ tạo ra phản ứng “Sinh Trưởng” và đưa nó vào trạng thái Sinh Trưởng. Sinh vật trong trạng thái Sinh Trưởng chịu phải tấn công nguyên tố Lôi hoặc nguyên tố Thảo, sẽ phân biệt kích hoạt phản ứng “Tăng Cường” hoặc “Lan Tràn”, tăng thêm sát thương phải chịu. | ||||||
Sinh vật sau khi chịu ảnh hưởng nguyên tố Thủy và nguyên tố Thảo, sẽ kích hoạt phản ứng “Sum Suê”, tạo ra Hạt Nhân Thảo. Cùng lúc tối đa tồn tại một lượng Hạt Nhân Thảo nhất định. Sau khi số lượng đã đạt giới hạn mà sinh ra thêm Hạt Nhân Thảo, hoặc khi thời gian duy trì Hạt Nhân Thảo đã kết thúc thì Hạt Nhân Thảo sẽ phát nổ, gây sát thương phạm vi nguyên tố Thảo… Khi Hạt Nhân Thảo tiếp xúc nguyên tố Hỏa, sẽ kích hoạt “Bung Tỏa”, gây sát thương phạm vi nguyên tố Thảo mạnh hơn; còn khi gặp nguyên tố Lôi sẽ kích hoạt phản ứng “Nở Rộ”, khiến Hạt Nhân Thảo chuyển hóa thành dạng bom có khả năng truy vết. | ||||||
Khi Nguyên Tố Lôi tiếp xúc với Nguyên Tố Thủy, nếu thỏa mãn điều kiện nhất định sẽ kích hoạt phản ứng Nguyệt-Điện Cảm đặc biệt, hình thành Mây Sấm Sét, liên tục giật điện và gây Sát Thương Nguyên Tố Lôi cho mục tiêu trong phạm vi đang bị gán ấn Nguyên Tố Lôi và Nguyên Tố Thủy cùng lúc. Sát thương này có thể kích hoạt Bạo Kích, và sát thương gây ra sẽ phụ thuộc vào tất cả nhân vật gán ấn nguyên tố trong phản ứng. | ||||||
Nguyên Tố Thảo khi tiếp xúc với Nguyên Tố Thủy, nếu đáp ứng điều kiện nhất định, sẽ kích hoạt phản ứng đặc biệt Nguyệt-Sum Suê. Trên hiệu quả phản ứng Sum Suê vốn có, còn cung cấp tài nguyên "Sương Xanh" quý giá cho đội. Một số nhân vật có thể tiêu hao "Sương Xanh" hoặc dựa vào đặc tính thiên phú của bản thân để gây sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê cho kẻ địch, sát thương này có thể kích hoạt bạo kích. | ||||||
Nguyên Tố Băng khi tiếp xúc với Nguyên Tố Lôi, nếu đáp ứng điều kiện nhất định, sẽ kích hoạt phản ứng Tinh-Siêu Dẫn đặc biệt, tạo ra "Pha Lê Tinh Huy" đồng thời biến khu vực lân cận thành "Vùng Trục Sao" kỳ diệu trong một khoảng thời gian. Tất cả nhân vật trong khu vực sẽ nhận được Buff Sát Thương Nguyên Tố Băng và Lôi. Khi kẻ địch trong Vùng Trục Sao bị đòn tấn công Nguyên Tố Băng hoặc Lôi đánh trúng, Vùng Trục Sao sẽ hấp thụ và lưu trữ lượng sức mạnh nguyên tố tràn ra, và mỗi 4s sẽ giải phóng toàn bộ sức mạnh nguyên tố đã hấp thụ để tiếp tục tăng cường buff sát thương nêu trên, đồng thời tăng hệ số phản ứng cơ bản của phản ứng Tinh-Siêu Dẫn, duy trì 4s. Ngoài ra, kẻ địch trong Vùng Trục Sao sẽ bị giảm Kháng Vật Lý. Khi ở trong Vùng Trục Sao, một số nhân vật sẽ còn nhận được hiệu quả Tỏa Sáng: Tinh-Siêu Dẫn bổ sung, giúp cường hóa hiệu ứng của một số thiên phú và kỹ năng. Một số nhân vật có thể thông qua đặc tính thiên phú của bản thân để gây sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn cho kẻ địch, sát thương này có thể gây Bạo Kích. | ||||||
Phản Ứng Nguyên Tố Không Gây Sát Thương
Có thể chia thành 3 Phản ứng nguyên tố sau: Đóng Băng, Kết Tinh và Xúc Tác. Thay vì thêm sát thương, những phản ứng này cung cấp các thuộc tính khác với các nguyên tố liên quan. |
| Đóng Băng |
Phản ứng nguyên tố bị đóng băng do các nguyên tố Băng và Thủy có thể xảy ra trên Đối thủ hoặc Nhân vật, làm bất động các mục tiêu bị ảnh hưởng bởi các nguyên tố tương ứng và tiêu thụ hào quang yếu hơn áp dụng trên mục tiêu của nó. Thời lượng được tính toán dựa trên số lượng đơn vị đo được áp dụng và RES (Viết tắt của Resistance: Kháng) mục tiêu. (Kỹ năng nguyên tố Kaeya 2U, Barbara tấn công thường 1U, mục tiêu bị đóng băng trong 2 giây. Với Nhiễm Băng cơ bản cho phép Barbara kích hoạt thêm một lần đóng băng khác) Ở trạng thái Đóng Băng, mục tiêu có thể nhận được phản ứng tiếp theo bằng cách áp dụng một yếu tố khác (Tan Chảy, Siêu Dẫn, Phá Băng, Khuếch Tán, Sum Suê) sẽ loại bỏ hoặc giảm thời gian Đóng Băng hoặc xóa hoàn toàn ảnh hưởng trên mục tiêu. (Ví dụ: Kích hoạt Siêu Dẫn trên mục tiêu bị Đóng Băng sẽ ngay lập tức xóa thời gian Đóng băng. Ví dụ thứ hai, sau khi đóng băng xảy ra, Khuếch Tán Băng thay vì Thủy) Áp dụng Nguyên Tố Thảo lên các mục tiêu sẽ không gây ra bất kỳ phản ứng nào. (Áp dụng 1U và 2U Thủy cho phép tạo 2 Hạt Nhân Thảo trong trạng thái Đóng Đăng doThảo có ảnh hưởng "mạnh hơn") |
| Kết Tinh |
Phản ứng Kết Tinh xảy ra khi một mục tiêu bị ảnh hưởng bởi Hỏa, Lôi, Băng hoặc Thủy nhận Sát Thương Nham, tạo ra mảnh kết tinh gần đó. Mảnh này có thể được nhặt và tạo ra một lá chắn có giá trị cơ bản nhất định. Khiên Kết Tinh được tính toán dựa trên Cấp độ nhân vật (HP khiên cơ bản) và Tinh Thông Nguyên Tố (HP khiên cộng thêm). Hạt Kết Tinh với 1000 Tinh Thông Nguyên Tố lv90 Hạt Kết Tinh với 0 Tinh Thông Nguyên Tố lv90 Có thể có tối đa 3 Mảnh Kết Tinh trên sân, việc tạo ra mảnh Kết Tinh mới sẽ thay thế mảnh Pha lê cũ nhất. Sau khi được tạo, mỗi Mảnh sẽ tồn tại trong 17 giây trên mặt đất. Sau khi được nhặt, Khiên Kết Tinh sẽ tồn tại trong 15 giây, cung cấp 250% Hấp thụ sát thương đối với nguyên tố tương ứng và khả năng chống gián đoạn. |
| Xúc Tác |
Phản ứng Xúc Tác và Trạng Thái Sinh Trưởng là một phần của Phản ứng Lan Tràn và Tăng Cường. Mặc dù Trạng Thái Sinh Trưởng về mặt kỹ thuật không phải là ảnh hưởng của mình Thảo, nhưng nó có biểu tượng Thảo và hoạt động tương tự khi tương tác với Hỏa và Thủy. Phản ứng Lan Tràn và Tăng Cường không tiêu tốn hoặc giảm ảnh hưởng của Sum Suê trên mục tiêu và có thể được làm mới liên tục, nhưng khi áp dụng Hỏa hoặc Thủy sẽ kích hoạt Thiêu Đốt hoặc Nở Rộ, làm giảm thời gian Xúc Tác. |
Phản Ứng Nguyên Tố gây Sát Thương
Theo giá trị Tinh Thông Nguyên Tố trong trò chơi của các thuộc tính của nhân vật, Phản Ứng Nguyên Tố được chia thành 4 loại, 3 trong số này có tính chất gây sát thương. Những nguyên mẫu này có thể được phân loại thành Phản ứng Khuếch Đại, Phản Ứng Biến Đổi và Phản Ứng Phụ Trợ.
Tất cả những phản ứng này đều dựa vào Tinh Thông Nguyên Tố của nhân vật kích hoạt phản ứng và hệ số nhân cụ thể cho mỗi phản ứng, cũng như Kháng của kẻ thù đối với loại nguyên tố của tương ứng. Đối với các Phản Ứng Phụ Trợ và Biến Đổi, cấp độ của nhân vật cũng được tính đến. |
| Phản Ứng Khuếch Đại |
Bốc Hơi và Tan Chảy là các Phản Ứng Khuếch Đại, gây sát thương thông thường với Tinh Thông Nguyên Tố và hệ số nhân đặc biệt.
Các phản ứng áp dụng 200% sát thương thường được gọi là "mạnh", trong khi phản ứng 150% được gắn nhãn "yếu". Điều này ít liên quan đến sát thương mà chúng gây ra mà liên quan đến sự tương tác của các nguyên tố liên quan. Như vậy, một phản ứng "yếu" sẽ tiêu thụ ít nguyên tố ảnh hưởng hơn, chỉ tiêu thụ một nửa ảnh hưởng mà phản ứng "mạnh" tạo ra, điều này cho phép kích hoạt nhiều phản ứng hơn. (Ở phía trên, sát thương của đòn tấn công nguyên tố được hiển thị đơn giản; Hỏa Bốc Hơi (x1.5), Thủy Bốc Hơi (x2.0), Hỏa Tan Chảy (x1.5), Băng Tan Chảy (x2.0) tương ứng) |
| Phản Ứng Biến Đổi |
Có khá nhiều Phản Ứng Biến Đổi, nhưng tất cả chúng đều có chung những đặc điểm sau: Chúng tạo ra sát thương độc lập với đòn tấn công kích hoạt (và sát thương cơ bản của nó), đòn đánh này không thể chí mạng, không được hưởng lợi từ bất kỳ sát thương bổ trợ nào và không bỏ qua Phòng Thủ (Def) của kẻ địch, nhưng có tính theo cấp độ của nhân vật kích hoạt. Hệ số tăng tùy từng cấp độ, nhưng hệ số quan trọng nhất lần lượt là 1077 và 1446 cho cấp độ 80 và 90. Sát thương các phản ứng này được tính theo cách này: ( 100% + Tinh Thông Nguyên Tố Cộng Thêm ) × Hệ Số RES (Kháng) × Hệ Số Cấp Độ (Level) × Hệ Số Phản ỨngHệ số phản ứng là
(Kích hoạt các phản ứng được đề cập với các nhân vật cùng cấp độ và EM 0) |
| Phản Ứng Phụ Trợ |
Phản ứng Lan Tràn và Tăng Cường là các Phản Ứng Phụ Trợ, tăng thêm một giá trị nhất định cho sát thương của kỹ năng kích hoạt nó. Phản Ứng Phụ Trợ chỉ có thể được kích hoạt đối với kẻ thù bị ảnh hưởng bởi trạng thái Xúc Tác (như đã thấy trong phần trên). Áp dụng thêm Thảo gây Lan Tràn, trong khi áp dụng Lôi gây Tăng Trưởng. Sát Thương bổ sung này được áp dụng cho Sát Thương Cơ Bản của đòn tấn công kích hoạt và thu lợi từ tất cả các phần thưởng và hệ số khuếch đại tiếp theo áp dụng cho đòn tấn công đó (Sát Thương (%DMG), Tỉ Lệ Chí Mạng (%CR), Kháng (RES), Phong Thủ (DEF)). Sát thương các phản ứng này được tính theo cách này: ( 100% + Tinh Thông Nguyên Tố Cộng Thêm ) × Hệ Số Cấp Độ (Level) × Hệ Số Phản ỨngHệ số phản ứng là
(Fischl và Collei kích hoạt Phản Ứng Phụ Trợ ở cùng cấp độ, tấn công, phần trăm khả năng và 0 Tinh Thông Nguyên Tố) |
Thiên Phú và Cung Mệnh có liên quan Buff Nguyên Tố, Gán Ấn, Phản Ứng Nguyên Tố
Vũ Khí liên quan đến Phản Ứng Nguyên Tố
| Vũ Khí liên quan đến Phản Ứng Nguyên Tố | ||
★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 12s sau khi kích hoạt Bốc Hơi, Điện Cảm, Đóng Băng, Sum Suê, Nguyệt-Điện Cảm, Nguyệt-Sum Suê hoặc Khuếch Tán nguyên tố Thủy, tấn công tăng 20%/40%. | |
★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 12s sau khi kích hoạt hiệu ứng Quá Tải, Siêu Dẫn, Tinh-Siêu Dẫn, Điện Cảm, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Nở Rộ, Nguyệt-Điện Cảm hoặc Khuếch Tán Nguyên Tố Lôi, Tấn Công tăng 20%/40%. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng Nguyên Tố, nhận 8%/16% buff sát thương Nguyên Tố, cộng dồn 2 tầng. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Mỗi khi nhân vật trang bị vũ khí này kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố lôi, thì nhân vật lân cận trong đội có thuộc tính nguyên tố gây ra các phản ứng liên quan sẽ tăng 10%/20% Sát Thương Nguyên Tố của nguyên tố tương ứng và kéo dài 6 giây. Nhân vật được tăng Sát Thương Nguyên Tố bằng hình thức này sẽ không được cộng dồn. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 60/120 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Phục Sinh" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Phục Sinh" sẽ tăng 16%/32% tấn công, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Phục Sinh" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố sẽ nhận hiệu ứng "Doanh Khuyết": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 24/36 điểm, tấn công giảm 5%. Mỗi 0.3s tối đa nhận một tầng hiệu quả Doanh Khuyết, cộng dồn tối đa 5 tầng. Khi không kích hoạt phản ứng nguyên tố, mỗi 6s sẽ mất đi một tầng. Nhân vật không ra trận cũng sẽ kích hoạt hiệu quả này. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt, Sinh Trưởng, Tăng Cường, Lan Tràn, Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê , Nở Rộ hoặc Bung Tỏa sẽ sản sinh "Lá Tri Thức" tồn tại tối đa 10s ở xung quanh nhân vật. Nhân vật khi nhặt "Lá Tri Thức" sẽ tăng 60/120 điểm Tinh Thông Nguyên Tố, duy trì 12s. Mỗi 20s tối đa sản sinh một "Lá Tri Thức" bằng cách này. Nhân vật khi không ra trận cũng sẽ kích hoạt. Hiệu ứng Lá Tri Thức không thể cộng dồn. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 10s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 12%/15%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 48/96 điểm. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 8s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch hoặc kích hoạt phản ứng nguyên tố, tấn công tăng 12%/15%, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 48/96 điểm. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Sau khi nhân vật trong đội kích hoạt phản ứng liên quan đến nguyên tố Hỏa, sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố của người trang bị gây ra tăng 16%/32% trong 8s. Hiệu quả này cũng có thể kích hoạt khi nhân vật trong đội không ra trận. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Khi kích hoạt phản ứng Điện Cảm, Nguyệt-Điện Cảm hoặc Sum Suê, Nguyệt-Sum Suê, Kết Tinh hoặc Nguyệt-Kết Tinh, sẽ hồi phục 12/24 điểm Năng Lượng Nguyên Tố, đồng thời tăng 60/120 điểm Tinh Thông Nguyên Tố trong 15s tiếp theo. Hiệu quả này mỗi 15s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Giới Hạn HP tăng 16%/32%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Giới Hạn HP của hiệu quả này tăng thêm 16%/32%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60/120 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 60/120 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Sát thương phản ứng Điện Cảm tăng 48%/96%, sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng 12%/24%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm tăng thêm 12%/24%. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Sát thương phản ứng Sum Suê tăng 48%/96%, sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng 12%/24%. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê tăng thêm 12%/24%. | |
★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60/120 điểm. Nguyệt Triệu - Rực Sáng: Tinh Thông Nguyên Tố của hiệu quả này tăng thêm 60/120 điểm. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Một phần của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" lãng du trong gió. Sát thương tạo thành tăng 10%/20%; Khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, nhân vật sẽ nhận 1 Lá Bùa Phấn Khởi, mỗi 0.5s tối đa kích hoạt một lần, nhân vật dự bị trong đội cũng sẽ kích hoạt. Khi có 2 Lá Bùa Phấn Khởi sẽ tiêu hao tất cả Lá Bùa Phấn Khởi, khiến tất cả nhân vật trong đội gần đó nhận được hiệu ứng "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm - Bài Ca Kháng Chiến" trong 12s: Sát thương đánh thường, trọng kích, tấn công khi đáp tăng 16%/32%, tấn công tăng 20%/40%. Trong 20s sau khi kích hoạt sẽ không nhận được Lá Bùa Phấn Khởi nữa. Khi các hiệu quả của "Ca Khúc Thời Đại Nghìn Năm" đang kích hoạt, những hiệu quả cùng loại khác sẽ không được cộng dồn. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Tấn công tăng 20%/40%; Khi nhân vật trong đội nhận được mảnh tinh thể sinh ra từ phản ứng Kết Tinh hoặc kích hoạt phản ứng Nguyệt-Kết Tinh, người trang bị sẽ nhận được 1 "Ấn Ký", khiến sát thương gây ra từ Kỹ Năng Nguyên Tố tăng 18%/36%. Ấn Ký duy trì 15s, tối đa có thể giữ 2 ấn cùng lúc. Tất cả Ấn Ký của người trang bị sẽ bị xóa sau 0.2s khi Kỹ Năng Nguyên Tố của người đó gây sát thương. Mỗi 1s tối đa nhận 1 Ấn Ký thông qua phản ứng Nguyệt-Kết Tinh. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Tấn Công tăng 15%/31%; Người trang bị khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt lên kẻ địch hoặc gây Sát Thương Nguyên Tố Thảo lên kẻ địch trong trạng thái Thiêu Đốt, sát thương gây ra sẽ tăng 18%/38%. Hiệu quả này duy trì 8s, tối đa cộng dồn 2 tầng; Khi cộng dồn đến tầng 2 hoặc thời gian duy trì của tầng 2 được làm mới thì sẽ hồi phục 12/16 Năng Lượng Nguyên Tố. Mỗi 12s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố thông qua cách thức này. Nhân vật không ra trận cũng có thể kích hoạt 2 hiệu quả nêu trên. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận được 1 tầng "Chúc Phúc Vườn Treo", hiệu quả này mỗi 0.5s tối đa kích hoạt 1 lần. Nhân vật trong đội gần đó sau khi kích hoạt phản ứng Thiêu Đốt hoặc Bung Tỏa, người trang bị sẽ nhận được 3 tầng Chúc Phúc Vườn Treo, hiệu quả này mỗi 2s tối đa kích hoạt 1 lần, nhân vật trong đội không ra trận cũng có thể kích hoạt. Chúc Phúc Vườn Treo: Sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố và Kỹ Năng Nộ tăng 10%/20% trong 6s, tối đa cộng dồn 6 tầng, mỗi tầng tính giờ riêng. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Giới Hạn HP tăng 20%/40%. Cứ mỗi 15s, trong 14s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố sẽ sản sinh hiệu quả sau: Nhận 4 tầng "Hè Nóng", mỗi tầng khiến sát thương Tấn Công Thường tăng 12%/24%. Trong thời gian duy trì: Cứ mỗi 1.5s, sau khi Tấn Công Thường trúng kẻ địch sẽ xóa 1 tầng; Cứ mỗi 1.5s, sau khi kích hoạt phản ứng Bốc Hơi sẽ tăng 1 tầng. Hiệu quả "Hè Nóng" tối đa cộng dồn 4 tầng. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 12s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tấn Công tăng 24%/30%. Ngoài ra, khi trong đội tồn tại ít nhất 1/2 nhân vật không cùng loại nguyên tố với người trang bị, thì sẽ khiến người trang bị tăng 20%/48% / 40%/96%sát thương Trọng Kích gây ra, tăng 10%/24% / 20%/48% sát thương Kỹ Năng Nộ gây ra. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 6s sau khi kích hoạt phản ứng Khuếch Tán, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 120/240 điểm. Trong 9s sau khi Kỹ Năng Nguyên Tố đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 96/192 điểm. Trong 30s sau khi Kỹ Năng Nộ đánh trúng kẻ địch, Tinh Thông Nguyên Tố tăng 32/64 điểm. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc Kỹ Năng Nộ, Tấn Công tăng 24%/48% trong vòng 20s. Trong thời gian duy trì, nếu người trang bị tạo ra khiên thì trong 20s tiếp theo sẽ nhận hiệu ứng "Sắc Lệnh Tia Chớp": Tăng 40%/80% sát thương phản ứng Nguyệt-Điện Cảm của tất cả nhân vật trong đội ở gần. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Khi Kỹ Năng Nguyên Tố gây ra Sát Thương Nguyên Tố Thủy hoặc Thảo, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Thánh Ca Cực Bắc": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60/120 điểm trong 4.5s. Khi nhân vật trong đội ở gần kích hoạt phản ứng Nguyệt-Sum Suê, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Áng Thơ Trăng Non": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 60/120 điểm trong 10s. Khi cả hai hiệu quả Thánh Ca Cực Bắc và Áng Thơ Trăng Non cùng tồn tại, tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 120%/240% sát thương phản ứng Sum Suê, tăng 80%/160% sát thương phản ứng Nở Rộ, Bung Tỏa, tăng 40%/80% sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê. Hiệu quả này không thể cộng dồn, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Trong 3.5s sau khi thi triển Kỹ Năng Nộ, người trang bị tăng 36%/84% sát thương Nguyệt-Điện Cảm gây ra cho kẻ địch. Ngoài ra, sau khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt-Điện Cảm, sẽ nhận được "Khúc Bi Ca Đổ Nát": Tăng 28%/56% Sát Thương Bạo Kích trong 6s, đồng thời hồi phục 12/16 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị. Mỗi 14s tối đa hồi phục một lần Năng Lượng Nguyên Tố theo cách này. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 8%/16%. Khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Bí Ẩn Dối Trá": Tinh Thông Nguyên Tố tăng 80/160 điểm trong 12s. Khi người trang bị gây sát thương phản ứng Nguyệt-Sum Suê lên kẻ địch, người trang bị sẽ nhận hiệu quả "Ánh Trăng Sự Thật": Sát Thương Bạo Kích tăng 24%/48% trong 4s. Khi Bí Ẩn Dối Trá và Ánh Trăng Sự Thật cùng tồn tại, các hiệu quả này sẽ lần lượt tăng thêm 50%. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Phòng Ngự tăng 20%/40%. Trong 5s sau khi người trang bị thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 64%/128%. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Giới Hạn HP tăng 10%/18%. Khi người trang bị kích hoạt phản ứng Nguyệt hoặc gây sát thương phản ứng Nguyệt lên kẻ địch, sẽ hồi phục 14/18 điểm Năng Lượng Nguyên Tố cho người trang bị và nhận hiệu quả "Rượu Thần Của Biển Phì Nhiêu" trong 12s: Giới Hạn HP tăng thêm 14%/22%, sát thương phản ứng Nguyệt tăng 60%/140% Sát Thương Bạo Kích. Hiệu quả hồi Năng Lượng Nguyên Tố mỗi 18s tối đa kích hoạt một lần, người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Phòng Ngự tăng 16%/32%. Khi Kỹ Năng Nguyên Tố hoặc tấn công Nguyệt-Kết Tinh của người trang bị đánh trúng kẻ địch, sẽ nhận hiệu quả "Trả Ơn Của Fae Sương Giá" trong 6s: Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra bởi người trang bị tăng 40%/80%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 40%/80%; Trong thời gian duy trì, nếu tồn tại Trăng Trôi ở xung quanh người trang bị, thì tất cả nhân vật khác trong đội ở gần sẽ còn nhận được hiệu quả "Trò Đùa Của Fae Sương Giá": Sát Thương Nguyên Tố Nham gây ra tăng 20%/40%, sát thương phản ứng Nguyệt-Kết Tinh tăng 20%/40%. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Tấn Công tăng 28%/56%. Ngoài ra, sau mỗi lần Trọng Kích của người trang bị đánh trúng kẻ địch, đều sẽ đạt được hiệu quả "Siêu Việt" trong giây lát: Người trang bị tăng 16%/32% sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn, duy trì 5s. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.2s tối đa cộng dồn một tầng. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Tấn công tăng 16%/32%. Khi HP hiện tại tăng lên hoặc giảm xuống, sát thương Tấn Công Thường tăng 16%/32%, sát thương Trọng Kích tăng 14%/28%, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 14%/28%. Hiệu quả này duy trì 4s, tối đa cộng dồn 3 tầng, mỗi 0.3s tối đa kích hoạt một lần. Khi cộng dồn đủ 3 tầng, Tốc Độ Tấn Công tăng 8%/16%. | |
★★★★★ | Tinh Luyện Hạng 1/Tinh Luyện Hạng 5 Khi thi triển kỹ năng nguyên tố sẽ nhận được hiệu quả "Vũ Điệu Kagura", giúp nhân vật trang bị vũ khí này tăng 12%/24% sát thương Kỹ Năng Nguyên Tố, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 12%/24%. Hiệu quả này duy trì 24s, tối đa dồn 3 tầng. Khi có 3 tầng, nhân vật này sẽ nhận được 12%/24% buff sát thương tất cả nguyên tố. | |
| Thánh Di Vật liên quan đến Phản Ứng Nguyên Tố |
Bộ 4 món Sau khi kích hoạt phản ứng Nguyên Tố, tinh thông Nguyên Tố tất cả thành viên đội tăng 120 điểm, kéo dài 8s. | ||
Bộ 4 món Khi tấn công kẻ địch đang bị Nguyên Tố Băng ảnh hưởng, sẽ tăng 20% tỷ lệ bạo kích, nếu địch ở trạng thái đóng băng, sẽ tăng thêm 20% tỷ lệ bạo kích. | ||
Bộ 4 món Sát thương phản ứng khuếch tán tạo thành tăng 60%. Dựa theo loại Nguyên Tố khuếch tán, giảm 40% kháng Nguyên Tố của kẻ địch bị ảnh hưởng, kéo dài 10s. | ||
Bộ 4 món Sát thương tạo thành từ phản ứng Quá Tải, Điện Cảm, Siêu Dẫn, Nở Rộ tăng 40%. Sát thương từ phản ứng Tăng Cường tăng 20%. Sát thương từ phản ứng Nguyệt-Điện Cảm, Tinh-Siêu Dẫn tăng 20%. Khi kích hoạt phản ứng Sinh Trưởng hoặc những phản ứng nêu trên, CD Kỹ Năng Nguyên Tố giảm 1s. Hiệu quả này mỗi 0.8s tối đa kích hoạt một lần. | ||
Bộ 4 món Sát thương phản ứng Quá Tải, Thiêu Đốt, Bung Tỏa gây ra tăng 40%, phản ứng Bốc Hơi, Tan Chảy tăng hệ số buff 15%. 10s sau khi thi triển kỹ năng Nguyên Tố, hiệu quả của 2 món tăng 50%. Hiệu quả này tối đa cộng dồn 3 lần. | ||
Bộ 4 món Khi nhận được mảnh kết tinh sinh ra từ phản ứng Kết Tinh hoặc kích hoạt phản ứng Nguyệt-Kết Tinh, tất cả nhân vật trong đội nhận 35% buff sát thương nguyên tố tương ứng, duy trì 10s. Chỉ được nhận một loại buff sát thương nguyên tố cùng lúc. | ||
Bộ 4 món Trong 8s sau khi kích hoạt phản ứng nguyên tố, sẽ căn cứ theo loại nguyên tố của các nhân vật khác trong đội để kích hoạt hiệu ứng cho người mang trang bị: Mỗi một nhân vật trong đội có cùng loại nguyên tố với người mang trang bị, sẽ tăng 14% tấn công; mỗi một nhân vật trong đội khác loại nguyên tố với người mang trang bị, sẽ tăng 50 điểm tinh thông nguyên tố. Mỗi loại hiệu ứng bên trên tối đa tính 3 nhân vật. Hiệu quả này mỗi 8s tối đa kích hoạt 1 lần. Khi người trang bị không ra trận, thì vẫn sẽ kích hoạt hiệu ứng này. | ||
Bộ 4 món Người trang bị tăng 40% sát thương gây ra từ phản ứng Sum Suê, Nở Rộ, Bung Tỏa, tăng 10% sát thương gây ra từ phản ứng Nguyệt-Sum Suê. Ngoài ra, người trang bị sau khi kích hoạt phản ứng Sum Suê, Nở Rộ, Bung Tỏa, Nguyệt–Sum Suê sẽ tăng 25% hiệu ứng nêu trên, duy trì 10s, tối đa cộng dồn 4 lần, mỗi 1s tối đa kích hoạt một lần. Người trang bị khi không ra trận vẫn có thể kích hoạt hiệu quả này. | ||
Bộ 4 món Trong 10s sau khi thi triển Kỹ Năng Nguyên Tố, nhận 20% buff Sát Thương Nguyên Tố Nham. Nếu được khiên sinh ra từ phản ứng Kết Tinh bảo vệ, hoặc xung quanh có Trăng Trôi sinh ra từ phản ứng Nguyệt-Kết Tinh, hiệu quả trên sẽ gia tăng 150%. Hiệu quả tăng thêm này sẽ xóa sau 1s khi không thỏa mãn điều kiện nêu trên. | ||
Bộ 4 món Sau khi rời khỏi chiến đấu 3s, sát thương gây ra tăng 50%. Khi trong trạng thái chiến đấu, nếu trên 6s mà xung quanh không có kẻ địch bị trạng thái Thiêu Đốt, thì hiệu quả tăng sát thương nêu trên sẽ giảm 10% mỗi giây cho đến khi giảm còn 0%; Nếu có kẻ địch bị trạng thái Thiêu Đốt thì mỗi giây sẽ tăng 10% cho đến khi tăng đến 50%. Nhân vật trang bị Thánh Di Vật này khi không ra trận vẫn có thể kích hoạt hiệu quả này. | ||
Bộ 4 món Sau khi người trang bị kích hoạt phản ứng liên quan đến loại nguyên tố của họ, tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng 12% buff Sát Thương Nguyên Tố của loại nguyên tố liên quan đến phản ứng đó, duy trì 15s. Nếu người trang bị đang trong trạng thái Dạ Hồn Chúc Phúc khi kích hoạt hiệu quả này, sẽ còn khiến tất cả nhân vật trong đội ở gần tăng thêm 28% buff Sát Thương Nguyên Tố của loại nguyên tố liên quan đến phản ứng đó, duy trì 20s. Người trang bị khi không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Hiệu quả sát thương tăng thêm sản sinh từ bộ Thánh Di Vật cùng tên sẽ không thể cộng dồn. | ||
Bộ 4 món Khi nhân vật trong đội ở gần kích hoạt phản ứng Nguyệt, nếu người trang bị trong trận, sẽ nhận được hiệu quả "Trăng Sáng - Ý Niệm" trong 4s: Khi Nguyệt Triệu của đội là Hé Sáng/Rực Sáng, sẽ tăng 15%/30% Tỷ Lệ Bạo Kích. Với mỗi hiệu quả "Trăng Sáng" khác nhau mà nhân vật trong đội sở hữu, tất cả nhân vật trong đội sẽ tăng 10% sát thương phản ứng Nguyệt. Hiệu quả sản sinh từ "Trăng Sáng" sẽ không thể cộng dồn. | ||
Bộ 4 món Khi gây sát thương nguyên tố, sẽ nhận hiệu quả "Trăng Sáng - Tín Ngưỡng" trong 8s: Khi Nguyệt Triệu của đội là Hé Sáng/Rực Sáng, tất cả nhân vật trong đội sẽ tăng 60/120 điểm Tinh Thông Nguyên Tố. Người trang bị không ra trận cũng có thể kích hoạt hiệu quả nêu trên. Với mỗi hiệu quả "Trăng Sáng" khác nhau mà nhân vật trong đội sở hữu, tất cả nhân vật trong đội sẽ tăng 10% sát thương phản ứng Nguyệt. Hiệu quả sản sinh từ "Trăng Sáng" sẽ không thể cộng dồn. | ||
Bộ 4 món Khi người trang bị đang dự bị, sát thương phản ứng Nguyệt gây ra tăng 20%. Khi Nguyệt Triệu của đội tối thiểu là Rực Sáng, sát thương phản ứng Nguyệt tăng thêm 40%. Hiệu quả trên sẽ bị xóa sau 3s từ khi người trang bị ra trận. | ||
Bộ 4 món Sát thương phản ứng Siêu Dẫn tăng 80%. Khi người trang bị tấn công kẻ địch bị ảnh hưởng bởi phản ứng Siêu Dẫn, lần tấn công này tăng 16% Tỷ Lệ Bạo Kích. Trên đường đến Snezhnaya, có lẽ sẽ nhận được sự chúc phúc hoàn toàn mới... | ||
Nguồn: HoYoWiki (HoYoverse)