Ma Trận Đầy Đủ Protocore Love and Deepspace: 72 Core Theo Màu, Ký Hiệu Và Độ Hiếm

Chưa guide tiếng Anh nào từng xếp đủ 72 Protocore vào một bảng. Đây là ma trận đầy đủ, cộng thêm đúng ngày trong tuần farm màu nào.

Tóm tắt

Love and Deepspace có đúng 72 Protocore: 6 màu Stellactrum (Emerald, Ruby, Sapphire, Amber, Pearl, Violet) nhân 4 nhóm ký hiệu (Alpha, Beta, Gamma, Delta) nhân 3 độ hiếm (Common/xanh, Super Rare/tím, Extremely Rare/vàng). Alpha và Beta gắn vào Memory Card Solar; Gamma và Delta gắn vào Memory Card Lunar. Chỉ có 24 cái tên tồn tại thật – mỗi tên ứng 1 cặp màu-ký hiệu, ví dụ Amber Protocore - Alpha – và mỗi tên đơn giản có đủ cả 3 độ hiếm, thứ đổi chỉ số chứ không đổi tên. Bạn farm tất cả ở Core Hunt, nơi 3 khu vực luân phiên theo ngày trong tuần.

Vì sao là 72, và vì sao wiki tiếng Anh chưa từng xếp đủ ma trận

Wiki tiếng Anh cho mỗi Protocore một trang riêng – ví dụ Amber Protocore - Alpha có 1 URL với đúng 1 câu mô tả. Chính xác, nhưng muốn nhìn hết cả hệ thống thì phải mở hàng chục trang riêng lẻ từng cái. Wiki tiếng Trung thì liệt kê mọi item trên 1 trang, nhóm theo loại, và đó là nơi ra con số chính xác 72: 6 màu nhân 4 ký hiệu nhân 3 độ hiếm. Bài này gộp cả hai – cách đặt tên tiếng Anh cộng con số đầy đủ từ wiki tiếng Trung – thành một ma trận duy nhất.

Ma trận: đủ 24 cái tên, nhóm theo màu và ngày farm

Mỗi màu dưới đây luôn có đủ 4 ký hiệu, và mỗi ký hiệu trong 4 cái đó luôn có đủ Common, Super Rare và Extremely Rare. Tên khu vực cho biết farm vào ngày nào – khu nào cũng mở thêm Chủ Nhật.

  • Emerald (Fusion Area – Thứ Hai, Thứ Năm, Chủ Nhật): Emerald Protocore - Alpha, Beta, Gamma, Delta, mỗi cái đủ Common, Super Rare và Extremely Rare.
  • Ruby (Fusion Area – Thứ Hai, Thứ Năm, Chủ Nhật): Ruby Protocore - Alpha, Beta, Gamma, Delta, mỗi cái đủ Common, Super Rare và Extremely Rare.
  • Sapphire (Dissociation Area – Thứ Ba, Thứ Sáu, Chủ Nhật): Sapphire Protocore - Alpha, Beta, Gamma, Delta, mỗi cái đủ Common, Super Rare và Extremely Rare.
  • Pearl (Dissociation Area – Thứ Ba, Thứ Sáu, Chủ Nhật): Pearl Protocore - Alpha, Beta, Gamma, Delta, mỗi cái đủ Common, Super Rare và Extremely Rare.
  • Violet (Disambiguation Area – Thứ Tư, Thứ Bảy, Chủ Nhật): Violet Protocore - Alpha, Beta, Gamma, Delta, mỗi cái đủ Common, Super Rare và Extremely Rare.
  • Amber (Disambiguation Area – Thứ Tư, Thứ Bảy, Chủ Nhật): Amber Protocore - Alpha, Beta, Gamma, Delta, mỗi cái đủ Common, Super Rare và Extremely Rare.

Nhớ rằng Alpha và Beta chỉ hợp Memory Card Solar, còn Gamma và Delta chỉ hợp Memory Card Lunar – nên nửa ma trận của bất kỳ màu nào bạn farm sẽ chưa dùng được cho tới khi bạn có Memory Card đúng phía đó.

Độ hiếm thực sự cho gì (một nguồn, chưa kiểm chéo)

Độ hiếm quyết định giá trị Primary Attribute của Protocore. Bảng số chính xác này đến từ đúng 1 nguồn wiki tiếng Anh – coi đây là tham khảo chắc, không phải con số chắc chắn đúng bản mới nhất, cho tới khi có nguồn thứ hai xác nhận. Độ hiếm càng cao thì cùng 1 chỉ số càng lớn.

  • HP (cố định): Common 500 / Super Rare 750 / Extremely Rare 1000
  • ATK (cố định): Common 25 / Super Rare 30 / Extremely Rare 50
  • ATK, DEF hoặc HP Bonus%: Common 1.1% / Super Rare 2.0% / Extremely Rare 3.0%
  • Expedited Energy Boost%: Common 3.0% / Super Rare 4.5% / Extremely Rare 6.0%
  • Oath Recovery Boost%: Common 2.5% / Super Rare 4.0% / Extremely Rare 5.0%
  • Oath's Strength%: Common 2.5% / Super Rare 3.0% / Extremely Rare 3.5%
  • CRIT Rate%: Common 1.1% / Super Rare 2.4% / Extremely Rare 3.7%
  • DMG Boost to Weakened%: Common 1.5% / Super Rare 3.1% / Extremely Rare 4.7%
Độ hiếm lên cấp tối đa bao nhiêu (và 2 con số lệch nên bỏ qua)

Ba nguồn độc lập – một wiki tiếng Anh, một trang guide tiếng Anh, và wiki tiếng Trung – đều thống nhất cùng trần cấp: Common dừng ở cấp 9, Super Rare ở cấp 12, Extremely Rare ở cấp 15. Hai bài tiếng Anh khác ghi số khác, một bài nói Common dừng ở cấp 10, bài kia nói cả hệ thống dừng ở cấp 12. Vì cả hai đều thua về số lượng so với 3 nguồn khớp nhau tuyệt đối, nên coi 9/12/15 là đúng còn 2 con số kia đã lỗi thời hoặc nhầm lẫn.

Chi phí lên cấp 1 Protocore, và xử lý core dư (chỉ wiki tiếng Trung có)

Không nguồn tiếng Anh nào có bảng EXP-mỗi-cấp cho Protocore; số này chỉ đến từ wiki tiếng Trung, nên coi con số chính xác là chưa kiểm chéo với nguồn thứ hai. Tổng EXP cần tăng mạnh theo từng mốc độ hiếm: khoảng 1.800 EXP để qua cấp 1-3, 4.700 cho cấp 4-6, 12.000 cho cấp 7-9, 24.500 cho cấp 10-12, và 43.000 cho cấp 13-15. Chi phí Vàng khi lên cấp bằng EXP tiêu thụ nhân 4. Phân giải 1 core dư hoàn lại lượng EXP cố định theo độ hiếm: 100 cho Common, 200 cho Super Rare, 400 cho Extremely Rare, số EXP đó dùng để nuôi core bạn đang thực sự giữ.

Nên farm cái gì trước

Đừng cố lấp đầy cả ma trận 72 món – hầu hết người chơi chỉ thực sự xây trọn 2 đến 3 Protocore cho mỗi Memory Card họ đang dùng thật. Kiểm tra khu nào mở hôm nay, farm đúng màu khớp Memory Card bạn đang lên cấp, và phân giải mọi core sai màu hoặc sai ký hiệu nhặt được thay vì để chúng nằm không dùng. Vì khu nào cũng mở vào Chủ Nhật, đó là ngày duy nhất bạn có thể đuổi theo bất kỳ màu nào còn thiếu.

Đi tiếp đâu