Sổ tay Vật phẩm (1487)
Mọi nguyên liệu, tiền tệ, huy hiệu và vật phẩm hệ thống trong Persona 5: The Phantom X, gom theo nhóm chính chủ — lọc theo nhóm hoặc tìm theo tên.
Toàn bộ 1487 vật phẩm từ data v4.4 chính chủ, gom theo 48 nhóm (nguyên liệu, huy hiệu, tiền tệ, vật phẩm nhiệm vụ…). KHÔNG gồm vũ khí, Persona hay hộp thẻ Khải Thị ngẫu nhiên — những mục đó đã có trang riêng.
Có thể dùng để mở khóa Mindscape giúp tăng chỉ số cơ bản.
Có thể dùng để mở khóa/nâng cấp Mindscape.
Có thể dùng để tăng cấp độ Mindscape.
Có thể dùng để mở khóa/nâng cấp Mindscape giúp tăng cường skill, Highlight và nhiều hơn nữa.
Có thể dùng để tăng cấp độ Mindscape.
Có thể dùng để mở khóa/nâng cấp Mindscape giúp tăng chỉ số cơ bản.
Có thể dùng để thức tỉnh (awaken) Mindscape.
Cấp 200 EXP cho một đồng đội.
Tặng 1.000 EXP cho một đồng đội.
Tặng 4.000 EXP cho một đồng đội.
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.2).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.5).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.7).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.5).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.7).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.5).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.7).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.5).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.7).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.5).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.7).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.5).
Nâng cấp độ Talent của một đồng đội (tối đa Lv.7).
Tăng 50 EXP cho Thẻ Khải Thị.
Tăng 250 EXP cho Thẻ Khải Thị.
Tăng 1000 EXP cho Thẻ Khải Thị.
Đặt lại một Thẻ Khải Thị màu tím đã đạt cấp tối đa.
Đặt lại một Thẻ Khải Thị.
Có thể tùy chỉnh Thẻ Khải Thị hệ Moon, Star hoặc Sky.
Gắn một thuộc tính phụ vào Thẻ Khải Thị.
Gắn lại thuộc tính phụ cho Thẻ Khải Thị.
Nâng cấp độ kỹ năng của một đồng đội (tối đa Lv.3).
Nâng cấp độ kỹ năng của một đồng đội (tối đa Lv.6).
Nâng cấp độ kỹ năng của một đồng đội (tối đa Lv.10).
Nâng cấp độ kỹ năng của một đồng đội (tối đa Lv.10).
Nâng cấp độ kỹ năng của một đồng đội (tối đa Lv.10).
Nâng cấp độ kỹ năng của một đồng đội (tối đa Lv.10).
Nâng cấp độ kỹ năng của một đồng đội (tối đa Lv.10).
Nâng cấp độ kỹ năng trong khoảng Lv.7 đến Lv.10.
Nâng cấp độ kỹ năng trong khoảng Lv.7 đến Lv.10.
Nâng cấp độ kỹ năng của một đồng đội (tối đa Lv.10).
Nâng cấp độ kỹ năng của một đồng đội (tối đa Lv.9).
Nâng cấp độ kỹ năng của một đồng đội lên Lv.10.
Tặng 100 EXP cho vũ khí.
Tặng 500 EXP cho vũ khí.
Tặng 2000 EXP cho vũ khí.
Tặng 50 EXP cho vũ khí.
Có thể overclock vũ khí cấp 10–20.
Có thể overclock vũ khí cấp 30–50.
Có thể overclock vũ khí cấp 60–70.
Có thể overclock vũ khí cấp 40–60.
Có thể overclock vũ khí cấp 70–80.
Có thể overclock vũ khí cấp 40–60.
Có thể overclock vũ khí cấp 70–80.
Có thể overclock vũ khí cấp 40–60.
Có thể overclock vũ khí cấp 70–80.
Có thể overclock vũ khí cấp 40–60.
Có thể overclock vũ khí cấp 70–80.
Có thể overclock vũ khí cấp 40–60.
Có thể overclock vũ khí cấp 70–80.
Tặng 100 EXP cho một Persona.
Tặng 500 EXP cho một Persona.
Tặng 2.000 EXP cho một Persona.
Có thể overclock Persona hạng I–II.
Có thể overclock Persona hạng III–IV.
Có thể overclock Persona hạng V.
Có thể overclock Persona hạng VI.
Có thể overclock Persona hạng VII.
Có thể overclock Persona hạng VIII.
Dùng để nâng hạng Jánošík.
Dùng để overclock vũ khí và nâng cấp độ Talent, kỹ năng.
Dùng để overclock vũ khí và nâng cấp độ Talent, kỹ năng.
Dùng để overclock vũ khí và nâng cấp độ Talent, kỹ năng.
Dùng để overclock vũ khí và nâng cấp độ Talent, kỹ năng.
Dùng để overclock vũ khí và nâng cấp độ Talent, kỹ năng.
Dùng để overclock vũ khí và nâng cấp độ Talent, kỹ năng.
Nhận được từ phần thưởng cấp độ Phantom Pass. Có thể đổi lấy vũ khí 5★ tại Airsoft Shop.
Có thể đổi lấy nhiều phần thưởng khác nhau tại các cửa hàng.
Có thể đổi lấy nhiều phần thưởng khác nhau tại các cửa hàng.
Nhận được từ Trials from the Sea of Souls, Recollections và Assist Rewards Exchange Shop. Có thể đổi lấy vũ khí 4★ tại Airsoft Shop.
Có thể đổi lấy nhiều vật phẩm khác nhau tại mục Clear Cognigem trong Exchange Shop.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Sennight Inferno.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo All In.
Nhận được từ thử thách Velvet Trials, nâng cấp độ Khám phá Palace và Fare Machines trong Mementos. Dùng để nâng cấp kỹ năng schema.
Nguyên liệu đặc biệt dùng để chế tạo vũ khí 4★.
Nguyên liệu đặc biệt dùng để chế tạo vũ khí 5★.
Có thể đổi lấy nhiều vật phẩm khác nhau tại mục Violet Cognigem trong Exchange Shop.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Headhunter Ladle.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Arc Knife.
Nhận được khi nâng cấp độ siêu việt của Wonder (mở khóa sau khi Wonder đạt Lv.80). Dùng để nâng cấp kỹ năng schema.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Red Plum Blossom.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Ex Machina.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Glimmer.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Eye of Obsequies.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Starry Compass.
Có thể đổi lấy nhiều vật phẩm khác nhau tại mục Prism Cognigem trong Exchange Shop.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Abyss Fang.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Purgatory.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Plasma Blade.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Pheromone Sting.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Sipario.
Tinh thể đặc biệt dùng để chế tạo Cyclotron.
Cần câu dành cho người mới câu cá.
Cần câu dành cho người câu cá trình độ trung bình.
Cần câu dành cho người câu cá trình độ cao.
Cần câu dành cho bậc thầy câu cá.
Có thể dùng để thay đổi mối quan hệ với đồng đội Synergy đã trở thành người yêu hoặc bạn thân.
Có thể đổi lấy 19 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 25 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 28 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 30 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 36 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 33 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 43 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 48 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 52 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 62 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 22 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 28 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 32 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 35 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 41 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 28 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 36 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 40 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 44 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 52 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 22 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 28 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 32 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 35 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 41 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 28 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 36 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 40 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 44 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 52 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 28 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 36 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 40 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 44 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 52 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 37 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 48 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 54 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 59 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 70 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 50 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 64 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 72 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 79 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 93 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 210 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 270 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 300 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 330 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 390 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 140 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 180 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 200 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 220 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 260 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 122 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 157 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 175 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 192 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 227 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 175 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 225 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 250 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 275 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 325 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 140 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 180 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 200 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 220 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 260 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 157 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 202 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 225 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 247 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 292 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 157 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 202 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 225 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 247 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 292 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 192 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 247 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 275 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 302 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 357 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 210 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 270 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 300 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 330 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 390 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 175 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 225 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 250 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 275 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 325 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 504 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 648 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 720 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 792 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 936 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 448 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 576 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 640 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 704 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 832 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 560 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 720 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 800 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 880 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1040 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 672 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 864 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 960 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1056 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1248 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 448 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 576 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 640 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 704 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 832 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 784 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1008 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1120 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1232 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1456 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 560 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 720 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 800 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 880 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1040 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 504 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 648 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 720 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 792 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 936 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 3300 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 2400 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 2700 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 3600 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 3000 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 25 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 32 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 36 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 39 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 46 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 30 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 39 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 44 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 48 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 57 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 54 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 70 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 78 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 85 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 101 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 157 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 202 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 225 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 247 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 292 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 192 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 247 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 275 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 302 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 357 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 175 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 225 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 250 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 275 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 325 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 392 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 504 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 560 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 616 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 728 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 448 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 576 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 640 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 704 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 832 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 560 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 720 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 800 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 880 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1040 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 616 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 792 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 880 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 968 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1144 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 616 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 792 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 880 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 968 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1144 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 728 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 936 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1040 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1144 điểm tại Catch 'n' Trade.
Có thể đổi lấy 1352 điểm tại Catch 'n' Trade.
Dùng để chế tạo Lockpick, Destructive Firecracker và Vengeance Charm tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Destructive Firecracker và Triple-Sealed Charm tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Calming Aroma, Elemental Firecracker, Mystery Firecracker, Gale Charm và Frost Charm tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Hypno Mist, Elemental Firecracker, Blaze Charm và Storm Charm tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Nightmare Charm và Golden Fortune Charm tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Mystery Firecracker, Atomic Charm và Devilish Charm tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo mọi loại Charm tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Bludgeoning Bell, Bullet Bell và Lust Treasure Detector tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Calming Aroma, Windswept Bell, Burning Bell, Icy Bell và Shocking Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Hypno Mist, Illusion Bell, Thermodynamic Bell và Wrath Treasure Detector tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Prayer Bell, Disenchant Bell và Vanity Treasure Detector tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Blaze Charm và Burning Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Frost Charm và Icy Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Storm Charm và Shocking Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Gale Charm và Windswept Bell tại bàn chế tạo.
Nguyên liệu chế tạo phổ biến. Có thể dùng để chế tạo các công cụ đột nhập tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Nightmare Charm và Illusion Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Vengeance Charm và Bludgeoning Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Triple-Sealed Charm và Bullet Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Devilish Charm và Disenchant Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Atomic Charm và Thermodynamic Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Golden Fortune Charm và Prayer Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Bludgeoning Bell và Bullet Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Windswept Bell và Burning Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Icy Bell và Shocking Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Illusion Bell và Thermodynamic Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Prayer Bell và Disenchant Bell tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Hypno Mist tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Calming Aroma tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Grappling Hook và Lockpick tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Lockpick tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo dụng cụ đột nhập tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo dụng cụ đột nhập tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo dụng cụ đột nhập tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Lust Treasure Detector, Vanity Treasure Detector và Wrath Treasure Detector tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo dụng cụ đột nhập tại bàn chế tạo.
Nguyên liệu thông dụng. Có thể dùng tại bàn chế tạo để làm quà tặng cho đồng minh: Daisy Potpourri, Sunflower Seeds và Jasmine Tea.
Dùng để chế tạo Camellia Tea, Osmanthus Tea, Preserved Flower, Violet Bouquet và Osmanthus Bouquet tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo Grappling Hook tại bàn chế tạo.
Dùng để chế tạo dụng cụ đột nhập tại bàn chế tạo.
Có thể tặng cho đồng minh để tăng Synergy. Được chế tạo từ Daisy và Simple Packaging tại bàn chế tạo.
Có thể tặng cho đồng minh để tăng Synergy. Được chế tạo từ Sunflower và Simple Packaging tại bàn chế tạo.
Có thể tặng cho đồng minh để tăng Synergy. Được chế tạo từ Jasmine và Simple Packaging tại bàn chế tạo.
Có thể tặng cho đồng minh để tăng Synergy. Được chế tạo từ Camellia và Gorgeous Packaging tại bàn chế tạo.
Có thể tặng cho đồng minh để tăng Synergy. Được chế tạo từ Osmanthus và Gorgeous Packaging tại bàn chế tạo.
Có thể tặng cho đồng minh để tăng Synergy. Được chế tạo từ Lily và Gorgeous Packaging tại bàn chế tạo.
Có thể tặng cho đồng minh để tăng Synergy. Được chế tạo từ Lily, Violet và Gorgeous Packaging tại bàn chế tạo.
Có thể tặng cho đồng minh để tăng Synergy. Được chế tạo từ Osmanthus, Cosmos và Gorgeous Packaging tại bàn chế tạo.
Nguyên liệu thông dụng. Có thể dùng để chế tạo dụng cụ đột nhập tại bàn chế tạo.
Có thể kết hợp với Retro Game Console và Activated Charcoal tại bàn chế tạo để chế tạo Lust Treasure Detector.
Có thể kết hợp với Retro Game Console và Red Phosphorus tại bàn chế tạo để chế tạo Vanity Treasure Detector.
Có thể kết hợp với Retro Game Console và Pearl Powder tại bàn chế tạo để chế tạo Wrath Treasure Detector.
Có thể kết hợp với Retro Game Console và Stabilizer tại bàn chế tạo để chế tạo Gluttony Treasure Detector.
Có thể chế tạo Proud Treasure Detector tại bàn chế tạo bằng Retro Game Console và Stabilizer.
Có thể chế tạo Eternal Love tại bàn chế tạo và tặng cho đồng minh để tăng Synergy.
Có thể tặng cho đồng minh để tăng Synergy.
Nhận được khi giữ vị trí 8★ Hạng 1 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Huy hiệu khắc họa huy hiệu trường của Học viện Kokatsu.
Nhận được khi hoàn thành Sổ Câu Cá.
Nhận được bằng cách đổi Điểm Đánh Bóng (Batting Points).
Kỷ niệm ngày khai mở bản beta.
Nhận được khi giữ vị trí 1★ Hạng 1 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi giữ vị trí 1★ Hạng 2 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi giữ vị trí 1★ Hạng 3 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi giữ vị trí 1★ Hạng 4 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi giữ vị trí 1★ Hạng 5 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi giữ vị trí 2★ Hạng 1 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi giữ vị trí 2★ Hạng 2 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi giữ vị trí 2★ Hạng 3 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi giữ vị trí 2★ Hạng 4 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi giữ vị trí 2★ Hạng 5 lúc Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi lấp đầy bộ sưu tập đạt cấp Nhà Thám Hiểm Tập Sự.
Nhận được khi lấp đầy bộ sưu tập đạt cấp Nhà Thám Hiểm Xuất Sắc.
Nhận được khi lấp đầy bộ sưu tập đạt cấp Nhà Thám Hiểm Kiệt Xuất.
Nhận được khi lấp đầy bộ sưu tập đạt cấp Nhà Thám Hiểm Lộng Lẫy.
Nhận được khi lấp đầy bộ sưu tập đạt cấp Nhà Thám Hiểm Huyền Thoại.
Nhận được khi Câu lạc bộ Bóng đá đạt cấp 10.
Nhận được khi Câu lạc bộ Nhạc nhẹ đạt cấp 10.
Nhận được khi vượt qua Độ khó 3 của Tuyến Metro Khát Vọng bằng đội hình tiêu chuẩn.
Vượt qua Tuyến Giấc Mơ trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 5.
Vượt qua Tuyến Giấc Mơ trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 6.
Vượt qua Tuyến Hy Vọng trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 6.
Vượt qua Tuyến Hy Vọng trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 7.
Vượt qua Tuyến Hy Vọng trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 8.
Vượt qua Tuyến Giấc Mơ trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 6.
Vượt qua Tuyến Giấc Mơ trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 7.
Vượt qua Tuyến Giấc Mơ trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 8.
Vượt qua Tuyến Ước Nguyện trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 6.
Vượt qua Tuyến Ước Nguyện trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 7.
Vượt qua Tuyến Ước Nguyện trong Tuyến Metro Khát Vọng ở độ khó 8.
Nhận được khi thử thách Cánh Cổng Ác Mộng và đạt hạng #1–#10 trên bảng xếp hạng Companio.
Nhận được khi thử thách Cánh Cổng Ác Mộng và đạt hạng #11–#50 trên bảng xếp hạng Companio.
Nhận được khi thử thách Cánh Cổng Ác Mộng và đạt hạng #51–#100 trên bảng xếp hạng Companio.
Nhận được khi đạt Bậc 1 trong mục Thành Tựu 'Cốt Truyện'.
Nhận được khi đạt Bậc 2 trong mục Thành Tựu 'Cốt Truyện'.
Nhận được khi đạt Bậc 3 trong mục Thành Tựu 'Cốt Truyện'.
Nhận được khi đạt Bậc 1 trong mục Thành Tựu 'Chiến Đấu'.
Nhận được khi đạt Bậc 2 trong mục Thành Tựu 'Chiến Đấu'.
Nhận được khi đạt Bậc 3 trong mục Thành Tựu 'Chiến Đấu'.
Nhận được khi đạt Bậc 1 trong mục Thành Tựu 'Rèn Luyện & Nâng Cấp'.
Nhận được khi đạt Bậc 2 trong mục Thành Tựu 'Rèn Luyện & Nâng Cấp'.
Nhận được khi đạt Bậc 3 trong mục Thành Tựu 'Rèn Luyện & Nâng Cấp'.
Nhận được khi đạt Bậc 1 trong mục Thành Tựu 'Persona'.
Nhận được khi đạt Bậc 2 trong mục Thành Tựu 'Persona'.
Nhận được khi đạt Bậc 3 trong mục Thành Tựu 'Persona'.
Nhận được khi nâng Cấp độ Nhận thức của Makoto lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp độ Nhận thức của Yukari lên 6.
Nhận được khi đạt Rank 1 trong Award "đời sống thường nhật".
Nhận được khi đạt Rank 2 trong Award "đời sống thường nhật".
Nhận được khi đạt Rank 3 trong Award "đời sống thường nhật".
Nhận được khi đạt Rank 1 trong Award "Metaverse".
Nhận được khi đạt Rank 2 trong Award "Metaverse".
Nhận được khi đạt Rank 3 trong Award "Metaverse".
Nhận được khi đạt Rank 1 trong Award "Synergy".
Nhận được khi đạt Rank 2 trong Award "Synergy".
Nhận được khi đạt Rank 3 trong Award "Synergy".
Nhận được khi đạt Rank 1 trong Award "Nhà".
Nhận được khi đạt Rank 2 trong Award "Nhà".
Nhận được khi đạt Rank 3 trong Award "Nhà".
Phá hủy 160 vật thể tìm kiếm ở Palace đầu tiên.
Phá hủy 270 vật thể tìm kiếm ở Palace thứ hai.
Nhận được khi thử thách Cổng Kẻ Săn Ác Mộng và lọt vào bảng xếp hạng Companion hạng #101–#200.
Nhận được khi thử thách Cổng Kẻ Săn Ác Mộng và có hạng từ #200 trở xuống trong bảng xếp hạng Companion.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Ren lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Morgana lên 7.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Ryuji lên 8.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Ann lên 9.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Haruna lên 10.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Yaoling lên 11.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Yui lên 12.
Nhận được khi hoàn thành tất cả trận đấu thử thách của Brawl Bots.
Nhận được khi đạt 100% tiến độ khám phá trong Ngã Rẽ Định Mệnh: Chương Lâu Đài.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Minami lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Yusuke lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Makoto lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Yumi lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Ayaka lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Motoha lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Tomoko lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Kitazato lên 6.
Nhận được khi phá hủy toàn bộ vật thể tìm kiếm tại Đập.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Futaba lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Akechi lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Haru lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Kasumi lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Firecracker Yaoling lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Tempest Riko lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Ashiya lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Mayumi lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Manaka lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Kotone lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Runa lên 6.
Nhận được khi nâng Cấp Ý Thức của Mio lên 6.
Nhận được nếu giữ được 3★ Class 1 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 3★ Class 2 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 3★ Class 3 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 3★ Class 4 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 3★ Class 5 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 4★ Class 1 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 4★ Class 2 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 4★ Class 3 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 4★ Class 4 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 4★ Class 5 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 5★ Class 1 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 5★ Class 2 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 5★ Class 3 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 5★ Class 4 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 5★ Class 5 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 6★ Class 1 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 6★ Class 2 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 6★ Class 3 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 6★ Class 4 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 6★ Class 5 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 7★ Class 1 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 7★ Class 2 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 7★ Class 3 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi vượt qua màn Sơ Cấp trong Nhiệm Vụ Đặc Biệt của Mont thuộc Bí Mật Đạo Chích.
Nhận được khi vượt qua màn Trung Cấp trong Nhiệm Vụ Đặc Biệt của Mont thuộc Bí Mật Đạo Chích.
Nhận được khi vượt qua màn Cao Cấp trong Nhiệm Vụ Đặc Biệt của Mont thuộc Bí Mật Đạo Chích.
Nhận được nếu giữ được 7★ Class 4 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 7★ Class 5 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi đạt 100% tiến độ khám phá trong Ngã Rẽ Định Mệnh: Chương Ngân Hàng.
Nhận được khi đạt 100% tiến độ khám phá trong Ngã Rẽ Định Mệnh: Chương Bảo Tàng.
Nhận được khi vượt qua màn Sơ Cấp trong Nhiệm Vụ Đặc Biệt của Turbo thuộc Bí Mật Đạo Chích.
Nhận được khi vượt qua màn Trung Cấp trong Nhiệm Vụ Đặc Biệt của Turbo thuộc Bí Mật Đạo Chích.
Nhận được khi vượt qua màn Cao Cấp trong Nhiệm Vụ Đặc Biệt của Turbo thuộc Bí Mật Đạo Chích.
Nhận được nếu giữ được 8★ Class 2 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 8★ Class 3 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 8★ Class 4 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được nếu giữ được 8★ Class 5 khi Thử Thách Biển Tâm Hồn kết thúc.
Nhận được khi chơi Tình Yêu Vô Điều Kiện: Màn 1 thuộc chương 3 của cốt truyện chính.
Huy hiệu kỷ niệm khi tham gia sự kiện Mùa Hè! Đồ Bơi! Sea Time!
Nhận được khi đạt xếp hạng Silver Shooter ở Chế Độ Vô Tận của Thử Thách Bắn Súng.
Nhận được khi đạt xếp hạng Gold Shooter ở Chế Độ Vô Tận của Thử Thách Bắn Súng.
Nhận được khi đạt xếp hạng Platinum Shooter ở Chế Độ Vô Tận của Thử Thách Bắn Súng.
Nhận được khi hoàn thành một mục tiêu trong Thử Thách Gai Nhọn.
Nhận được khi hoàn thành một mục tiêu trong Thử Thách Gai Nhọn.
Nhận được khi hoàn thành một mục tiêu trong Thử Thách Gai Nhọn.
Nhận được khi hoàn thành một mục tiêu trong Thử Thách Gai Nhọn.
Nhận được khi hoàn thành một mục tiêu trong Thử Thách Gai Nhọn.
Nhận được khi hoàn thành một mục tiêu trong Thử Thách Gai Nhọn.
Nhận được khi hoàn thành một mục tiêu trong Thử Thách Gai Nhọn.
Nhận được khi hoàn thành một mục tiêu trong Thử Thách Gai Nhọn.
Nhận được khi chơi Unconditional Love: Phase 2 ở chương 3 cốt truyện chính.
Nhận được cho bất kỳ người chơi nào tham gia trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải mới của Gates of the Nightmare Catcher bắt đầu.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 21%–50% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 6%–20% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 5% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được cho bất kỳ người chơi nào tham gia trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải mới của Gates of the Nightmare Catcher bắt đầu.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 21%–50% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 6%–20% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 5% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được khi vượt qua Challenge: Stage 1 của Special Mission - Messa trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi vượt qua Challenge: Stage 4 của Special Mission - Messa trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi vượt qua Challenge: Stage 5 của Special Mission - Messa trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi đạt 100% tiến độ khám phá trong Crossroads of Fate: Pyramid Arc.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle ở độ khó 10 trong Crossroads of Fate: Pyramid Arc.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle ở độ khó 20 trong Crossroads of Fate: Pyramid Arc.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle ở độ khó 25 trong Crossroads of Fate: Pyramid Arc.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle ở độ khó 30 trong Crossroads of Fate: Pyramid Arc.
Nhận được từ sự kiện Half-Year Anniversary.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 1 của Special Mission - Cherish trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 4 của Special Mission - Cherish trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 5 của Special Mission - Cherish trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi đạt 100% tiến độ khám phá trong Crossroads of Fate: Spaceport Arc.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle ở độ khó 10 trong Crossroads of Fate: Spaceport Arc.
Nhận được khi chơi Wish Line trong Metro of Desire.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle ở độ khó 20 trong Crossroads of Fate: Spaceport Arc.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle ở độ khó 25 trong Crossroads of Fate: Spaceport Arc.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle ở độ khó 30 trong Crossroads of Fate: Spaceport Arc.
Nhận được khi chơi Unconditional Love: Final Phase ở chương 3 cốt truyện chính.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 1 của Special Mission - Wind trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 4 của Special Mission - Wind trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 5 của Special Mission - Wind trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Take Your Love.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions.
Nhận được khi chơi Tycoon Typhoon.
Nhận được khi tham gia sự kiện 1st Anniversary.
Nhận được khi chơi minigame Tycoon.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 1 của Special Mission - Howler trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 4 của Special Mission - Howler trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 5 của Special Mission - Howler trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi chơi Unconditional Love: Phase 3 ở chương 3 cốt truyện chính.
Nhận được cho mọi người chơi tham gia thử thách Gates of the Nightmare Catcher: Devourer of Dreams Pt. 1.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 21%–50% ở thử thách Gates of the Nightmare Catcher: Devourer of Dreams Pt. 1.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 1 của Special Mission - Matoi trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 4 của Special Mission - Matoi trong Thieves' Secrets.
Nhận được khi vượt qua Challenge Stage 5 của Special Mission - Matoi trong Thieves' Secrets.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 6%–20% ở thử thách Gates of the Nightmare Catcher: Devourer of Dreams Pt. 1.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 5% ở thử thách Gates of the Nightmare Catcher: Devourer of Dreams Pt. 1.
Nhận được khi chơi Akihabara Mystery Map.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 6%–20% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được khi nhận lời tỏ tình từ 2 nhân vật nữ trở lên trong Take Your Love.
Nhận được khi nhận lời tỏ tình từ một nhân vật nữ trong Take Your Love.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 10 trong Luminous Island.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 20 trong Luminous Island.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 25 trong Luminous Island.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 30 trong Luminous Island.
Nhận được khi chọn đi chơi cùng Shun Kano trong Take Your Love.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle: Stage 1 trong Take Your Love.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle: Stage 3 trong Take Your Love.
Đạt 100% tiến độ khám phá trong Strike like Lightning.
Tầng cao nhất bạn đạt được trong quá trình khám phá Tartarus sẽ được ghi lại.
Nhận được khi chơi Met by Moonlight: Luminous Island.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 10 trong Pierce the Night Sky.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 20 trong Pierce the Night Sky.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 25 trong Pierce the Night Sky.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 30 trong Pierce the Night Sky.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó cao nhất trong Pierce the Night Sky.
Nhận được khi chơi Met by Moonlight: Pierce the Night Sky.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 10 trong Strike like Lightning.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 20 trong Strike like Lightning.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 25 trong Strike like Lightning.
Nhận được khi vượt qua Recollections Under Moonlight ở độ khó 30 trong Strike like Lightning.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle: Stage 4 trong Take Your Love.
Nhận được khi vượt qua Boss Battle: Stage 5 trong Take Your Love.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 50% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 21%–50% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 6%–20% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được nếu xếp hạng trong top 5% trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mùa giải Gates of the Nightmare Catcher mới bắt đầu.
Nhận được khi đạt 100% tiến độ khám phá trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 2.
Nhận được khi vượt qua Recollections of Fate ở độ khó 10 trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 2.
Nhận được khi vượt qua Recollections of Fate ở độ khó 20 trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 2.
Nhận được khi vượt qua Recollections of Fate ở độ khó 25 trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 2.
Nhận được khi vượt qua Recollections of Fate ở độ khó 30 trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 2.
Nhận được khi hoàn thành các nhiệm vụ trong Jose's Dicey Adventure.
Nhận được khi hoàn thành các nhiệm vụ trong Jose's Dicey Adventure.
Nhận được khi hoàn thành các nhiệm vụ trong Jose's Dicey Adventure.
Nhận được khi hoàn thành các nhiệm vụ trong Jose's Dicey Adventure.
Nhận được khi chơi The Masks We Wear: Phase 1 ở chương 4 cốt truyện chính.
Nhận được khi đánh bại Priestess of Desire trong Tartarus ở độ khó 1 trở lên.
Nhận được khi đánh bại Priestess of Desire trong Tartarus ở độ khó 5 trở lên.
Nhận được khi đánh bại Priestess of Desire trong Tartarus ở độ khó 8 trở lên.
Nhận được khi đánh bại Priestess of Desire trong Tartarus ở độ khó 10 trở lên.
Nhận được khi đánh bại Priestess of Desire trong Tartarus ở độ khó 12 trở lên.
Nhận được từ Special Gift.
Nhận được khi đạt 100% tiến độ khám phá trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 1.
Nhận được khi vượt qua Recollections of Fate ở độ khó 10 trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 1.
Nhận được khi vượt qua Recollections of Fate ở độ khó 20 trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 1.
Nhận được khi vượt qua Recollections of Fate ở độ khó 25 trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 1.
Nhận được khi vượt Recollections of Fate ở độ khó 30 trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Phần 1.
Nhận được khi hoàn thành các nhiệm vụ trong Jose's Dicey Adventure.
Nhận được khi hoàn thành các nhiệm vụ trong Jose's Dicey Adventure.
Nhận được khi hoàn thành các nhiệm vụ trong Jose's Dicey Adventure.
Nhận được khi hoàn thành các nhiệm vụ trong Jose's Dicey Adventure.
Có thể đặt làm ảnh đại diện hồ sơ.
Có thể đặt làm ảnh đại diện hồ sơ.
Có thể đặt làm ảnh đại diện hồ sơ.
Có thể đặt làm ảnh đại diện hồ sơ.
Có thể đặt làm ảnh đại diện hồ sơ.
Nhận được khi đạt hạng Beggar trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Staunchly Poor trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Quite Poor trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Ordinarily Poor trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Somewhat Poor trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Barely Poor trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Ordinarily Common trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Somewhat Common trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Richly Common trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Gorgeously Common trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Ordinarily Rich trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Millionaire trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Multimillionaire trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Billionaire trong Tycoon.
Nhận được khi đạt hạng Legendary Tycoon trong Tycoon.
Vượt qua 3 Stellae trong Trial of the Astrolabe ở mùa 1.
Vượt qua một Lord Stella trong Trial of the Astrolabe ở mùa 1.
Vượt qua một Fate Stella trong Trial of the Astrolabe ở mùa 1.
Vượt qua tất cả Stellae trong Trial of the Astrolabe ở mùa 1.
Tầng cao nhất bạn đạt được trong quá trình khám phá Tartarus sẽ được ghi lại.
Nhận được khi lần đầu chạm trán Reaper trong lúc khám phá Tartarus.
Nhận được khi đánh bại Reaper trong Tartarus ở độ khó 1 trở lên.
Nhận được khi đánh bại Reaper trong Tartarus ở độ khó 2 trở lên.
Nhận được khi đánh bại Reaper trong Tartarus ở độ khó 3 trở lên.
Nhận được khi đánh bại Reaper trong Tartarus ở độ khó 4 trở lên.
Lỗi: tnxotb-[Item_tips_314999] Dữ liệu văn bản gặp sự cố. Vui lòng liên hệ bộ phận vận hành.
Nhận được khi nâng Cấp độ Nhận thức của Justine & Caroline lên 6.
Tầng cao nhất bạn đạt được trong quá trình khám phá Tartarus sẽ được ghi lại.
Vượt qua tất cả Stellae trong 1 mùa của Trial of the Astrolabe chỉ dùng lượng Willpower tối thiểu.
Nhận được khi lần đầu chạm trán Reaper trong lúc khám phá Tartarus.
Nhận được khi đánh bại Reaper trong Tartarus ở độ khó 1 trở lên.
Nhận được khi đánh bại Reaper trong Tartarus ở độ khó 2 trở lên.
Nhận được khi đánh bại Reaper trong Tartarus ở độ khó 3 trở lên.
Nhận được khi đánh bại Reaper trong Tartarus ở độ khó 4 trở lên.
Đạt 100% tiến độ khám phá trong sự kiện New Years Blessings!
Đạt 100% tiến độ khám phá trong Crossroads of Fate: Twins Arc.
Nhận được khi vượt qua Challenge Battle độ khó 10 trong Crossroads of Fate: Twins Arc.
Nhận được khi vượt qua Challenge Battle độ khó 20 trong Crossroads of Fate: Twins Arc.
Nhận được khi vượt qua Challenge Battle độ khó 25 trong Crossroads of Fate: Twins Arc.
Nhận được khi vượt qua Challenge Battle độ khó 30 trong Crossroads of Fate: Twins Arc.
Nhận được khi vượt qua Challenge Battle ở độ khó cao nhất trong Crossroads of Fate: Twins Arc.
Món ăn được chế biến từ bột mì, trứng và thịt heo.
Món ăn được chế biến từ bột mì, trứng và miso.
Món ăn được chế biến từ cá hồi, nước tương và wasabi.
Món ăn được chế biến từ gạo nếp, đậu đỏ azuki và đường.
Món ăn được chế biến từ gạo, thịt gà, khoai tây, hành tây và sốt cà ri.
Món ăn được chế biến từ thịt bò, cải thảo, đậu phụ, nấm hương và cà rốt.
Món ăn được chế biến từ trà xanh matcha, sữa và đường.
Món ăn được chế biến từ bột mì, khoai tây và thịt heo.
Món ăn được chế biến từ gạo và lươn.
Món ăn được chế biến từ gạo nếp, sữa và đường.
Món ăn được chế biến từ bột mì, trứng, tôm và nước tương.
Món ăn được chế biến từ hạnh nhân, sữa và đường.
Món ăn được chế biến từ sữa, trứng và đường.
Món ăn được chế biến từ gạo, trứng và cà chua.
Món ăn được chế biến từ trứng cá muối, trứng và bắp cải.
Món ăn được chế biến từ bí đao và đường.
Món ăn được chế biến từ thịt gà, hành boa-rô, tỏi và giấm.
Món ăn được chế biến từ hải sâm, hành boa-rô và nước tương.
Món ăn được chế biến từ gạo nếp và đường.
Món ăn được chế biến từ cá vược, nước tương, đường, giấm và rượu Thiệu Hưng.
Món ăn được chế biến từ cá vược, nước tương, hành lá và ớt.
Món ăn được chế biến từ sữa, trứng và đường.
Món ăn được chế biến từ bột mì, tôm và thịt heo.
Món ăn được chế biến từ tôm, vải thiều và đường.
Món ăn được chế biến từ gạo nếp, đậu đỏ azuki và đường.
Món ăn được chế biến từ thịt heo, nước tương, tỏi và đường.
Món ăn được chế biến từ thịt bò, nước tương và ớt.
Món ăn được chế biến từ bột mì, thịt heo và bắp cải.
Món ăn được chế biến từ thịt gà, hành boa-rô, nước tương và đường.
Món ăn được chế biến từ đậu phụ, thịt bò, ớt và nước tương.
Món ăn được chế biến từ đậu đỏ azuki và đường.
Món ăn được chế biến từ cá diếc, đậu phụ và hành boa-rô.
Món ăn được chế biến từ tôm, trà Trung Hoa cao cấp và trứng.
Món ăn được chế biến từ đậu xanh.
Món ăn được chế biến từ đậu phụ, tỏi và hành boa-rô.
Món ăn được chế biến từ cá mú đá, thịt heo và nước tương.
Món ăn được chế biến từ thịt gà, nước tương, hành boa-rô và tỏi.
Món ăn được chế biến từ thịt bò, nước tương và hành lá.
Món ăn được chế biến từ thịt bò, thịt heo, nước tương và tỏi.
Thức uống được pha chế từ nước tonic và đậu xanh.
Thức uống được pha chế từ kem tươi và trà Trung Hoa cao cấp.
Thức uống được pha chế từ nước soda và trà xanh matcha.
Thức uống được pha chế từ nước tonic và gói gia vị.
Thức uống được pha chế từ trà Assam và sữa. Dùng ngay lập tức hồi 2 điểm Hành động.
Món ăn được chế biến từ bột mì, trứng và thịt heo.
Món ăn được chế biến từ bột mì, trứng và miso.
Món ăn được chế biến từ cá hồi, nước tương và wasabi.
Món ăn được chế biến từ gạo nếp, đậu đỏ azuki và đường.
Món ăn được chế biến từ gạo, thịt gà, khoai tây, hành tây và sốt cà ri.
Món ăn được chế biến từ thịt bò, cải thảo, đậu phụ, nấm hương và cà rốt.
Món ăn được chế biến từ trà xanh matcha, sữa và đường.
Món ăn được chế biến từ bột mì, khoai tây và thịt heo.
Món ăn được chế biến từ gạo và lươn.
Món ăn được chế biến từ gạo nếp, sữa và đường.
Món ăn được chế biến từ bột mì, trứng, tôm và nước tương.
Món ăn được chế biến từ hạnh nhân, sữa và đường.
Món ăn được chế biến từ sữa, trứng và đường.
Món ăn được chế biến từ gạo, trứng và cà chua.
Món ăn được chế biến từ trứng cá muối, trứng và bắp cải.
Món ăn được chế biến từ bí đao và đường.
Món ăn được chế biến từ thịt gà, hành boa-rô, tỏi và giấm.
Món ăn được chế biến từ hải sâm, hành boa-rô và nước tương.
Món ăn được chế biến từ gạo nếp và đường.
Món ăn được chế biến từ cá vược, nước tương, đường, giấm và rượu Thiệu Hưng.
Món ăn được chế biến từ cá vược, nước tương, hành lá và ớt.
Món ăn được chế biến từ sữa, trứng và đường.
Món ăn được chế biến từ bột mì, tôm và thịt heo.
Món ăn được chế biến từ tôm, vải thiều và đường.
Món ăn được chế biến từ gạo nếp, đậu đỏ azuki và đường.
Món ăn được chế biến từ thịt heo, nước tương, tỏi và đường.
Món ăn được chế biến từ thịt bò, nước tương và ớt.
Món ăn được chế biến từ bột mì, thịt heo và bắp cải.
Món ăn được chế biến từ thịt gà, hành boa-rô, nước tương và đường.
Món ăn được chế biến từ đậu phụ, thịt bò, ớt và nước tương.
Món ăn được chế biến từ đậu đỏ azuki và đường.
Món ăn được chế biến từ cá diếc, đậu phụ và hành boa-rô.
Món ăn được chế biến từ tôm, trà Trung Hoa cao cấp và trứng.
Món ăn được chế biến từ đậu xanh.
Món ăn được chế biến từ đậu phụ, tỏi và hành boa-rô.
Món ăn được chế biến từ cá mú đá, thịt heo và nước tương.
Món ăn được chế biến từ thịt gà, nước tương, hành boa-rô và tỏi.
Món ăn được chế biến từ thịt bò, nước tương và hành lá.
Món ăn được chế biến từ thịt bò, thịt heo, nước tương và tỏi.
Thức uống được pha chế từ nước tonic và đậu xanh.
Thức uống được pha chế từ kem tươi và trà Trung Hoa cao cấp.
Thức uống được pha chế từ nước soda và trà xanh matcha.
Thức uống được pha chế từ nước tonic và gói gia vị.
Thức uống được pha chế từ trà Assam và sữa. Dùng ngay lập tức hồi 3 điểm Hành động.
Có thể dùng cho Spin to Win Raffle. Có thể nhận khi hoàn thành Marthym's Limited-Time Offers hoặc chơi Metro of Desire.
Có thể đổi lấy phần thưởng tại tiệm game ở Akihabara. Có thể nhận được khi tái chế phần thưởng.
Có thể dùng để nhận hiệu ứng đặc biệt ngẫu nhiên.
Một hộp bánh trông rất dễ thương.
Một hộp bánh trông rất dễ thương.
Một hộp bánh trông rất dễ thương.
Một hộp bánh trông rất dễ thương.
Một hộp bánh trông rất dễ thương.
Có thể đổi hương vị bánh.
Có thể đổi hương vị bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể gửi và nhận phong bì quà tặng qua Chat trong thời gian sự kiện.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể trang trí lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Nguyên liệu cần thiết để chế tạo pháo hoa.
Có được từ sự kiện Dancing with the Happy-Go-Lucky Lions. Có thể đổi lấy nhiều vật phẩm khác nhau tại Exchange Shop.
Có thể dùng trong Tabby's Treasure Hunt.
Nguyên liệu cần thiết để làm pháo hoa. Có được trong sự kiện Summer! Swimsuits! Sea Time!
Nhận được khi hoàn thành nhiệm vụ trong Send 'Em Flying. Có thể dùng để đổi lấy nhiều vật phẩm khác nhau.
Nhận được khi chơi Tycoon.
Nhận được khi hoàn thành nhiệm vụ sự kiện Half-Year Anniversary.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Có thể đặt hình trang trí nhân vật lên bánh.
Thu thập được sẽ thêm một mảnh vào bức tranh ghép hình.
Có thể nhận được trong sự kiện Premium Tycoon.
Vật phẩm điểm số nhận được từ Send 'Em Flying.
Dùng để huấn luyện Phantom Thief và Persona.
Có thể dùng cho Contract, Arms Deal và hồi phục Thể lực (Stamina).
Có thể dùng cho Contract, Arms Deal và hồi phục Thể lực (Stamina).
Kinh nghiệm nhận được từ các hoạt động đời sống thường nhật và khám phá Metaverse. Dùng để tăng cấp độ nhân vật.
Biểu tượng cho năng lực của một Phantom Thief. Có thể dùng để tăng cấp Phantom Thief.
Biểu tượng cho năng lực của một Phantom Idol. Có thể dùng để tăng cấp Phantom Idol.
Năng lượng cần thiết để khám phá Metaverse. Hồi phục theo thời gian với tốc độ cố định.
Năng lượng cần thiết cho các hoạt động đời sống thường nhật.
Nhận được sau khi hoàn thành Daily Pass.
Có thể nhận khi nhân vật chính tăng cấp hoặc khi đăng ký vào Persona Compendium. Dùng để tăng cấp kỹ năng schema.
Mảnh vỡ của một Persona. Có thể nhận được khi phân giải Persona.
Nhận được khi chơi bóng chày. Có thể đổi lấy phần thưởng tại cửa hàng.
Linh hồn kết tinh của một Persona. Có thể nhận được khi phân giải Persona cấp cao.
Có thể đổi lấy hiệu ứng tăng cường dùng trong Mementos.
Có thể nhận từ Daily Hoot-n-Loot. Có thể đổi lấy phần thưởng tại cửa hàng.
Dùng để tăng cấp Phantom Pass.
Loại tiền tệ lưu hành trong thành phố. Có thể dùng để thanh toán nhiều thứ trong thị trấn.
Có thể nhận sau khi thử thách toàn bộ Persona dungeon. Có thể đổi lấy phần thưởng tại các cửa hàng Repression Medal.
Có thể nhận từ các Persona dungeon cấp VI và VII trong Realm of Repression. Có thể đổi lấy phần thưởng tại các cửa hàng Repression Medal.
Có thể nhận khi chơi các sự kiện như Trials from the Sea of Souls. Có thể đổi lấy phần thưởng tại các cửa hàng Repression Medal.
Có thể nhận khi câu cá tại Fishing Pond. Có thể đổi lấy phần thưởng tại Fishing Shop.
Có thể thu thập để tăng hạng mở khóa lộ trình và mở khóa Path of Qimranut.
Có thể thu thập để tăng hạng mở khóa lộ trình và mở khóa Path of Aiyatsbus.
Có thể thu thập để tăng hạng mở khóa lộ trình và mở khóa Path of Chemdah.
Có thể thu thập để tăng hạng mở khóa lộ trình và mở khóa Path of Kaitul.
Có thể thu thập để tăng hạng mở khóa lộ trình và mở khóa Path of Akzeriyyuth.
Có thể thu thập để tăng hạng mở khóa lộ trình và mở khóa Path of Adyeshach.
Có thể thu thập để tăng hạng mở khóa lộ trình và mở khóa Path of Sheriruth.
Có thể thu thập để tăng hạng mở khóa lộ trình và mở khóa Path of Iweleth.
Có thể nhận được khi sử dụng Phantom Idol hoặc hoàn thành thử thách bằng Friend Assist.
Có thể nhận sau khi chiến thắng trong Trials from the Sea of Souls. Có thể đổi lấy phần thưởng với Merope.
Có thể nhận sau khi hoàn thành thử thách Gates of the Nightmare Catcher. Có thể đổi lấy vũ khí 5★ độc quyền của Wonder tại Airsoft Shop.
Có thể nhận từ một số nội dung nhất định. Có thể đổi lấy vũ khí 5★ độc quyền của Wonder.
Có thể đổi lấy nhiều vật phẩm khác nhau tại cửa hàng đổi thưởng Gates of the Nightmare Catcher. Có thể nhận được khi chơi Gates of the Nightmare Catcher.
Có thể đổi lấy phần thưởng tại Shop.
Kinh nghiệm nhận được khi tham gia câu lạc bộ nhạc (Band Club). Có thể dùng để tăng cấp Band Club Level.
Có thể đổi lấy phần thưởng tại Shop.
Kinh nghiệm nhận được khi tham gia đội bóng đá (Soccer Team). Có thể dùng để tăng cấp Soccer Team Level.
Có thể nhận điểm khi tham gia chương trình truyền hình đặc biệt 24 giờ Robotic Challenge, dùng để đổi phần thưởng.
Vật phẩm điểm nhận được từ Send 'Em Flying. Có thể dùng để nhận phần thưởng và giúp Lufel lao nhanh trong Metaverse.
Có thể dùng cho Spin to Win Raffle. Có thể nhận khi hoàn thành Marthym's Limited-Time Offers hoặc chơi Metro of Desire.
Có thể nhận khi thắng Tycoon. Có thể đổi lấy nhiều vật phẩm tại Exchange Shop.
Vật phẩm cần thiết để thử thách Trial of the Astrolabe. Hồi phục sau 7 ngày kể từ lần thử thách.
Có thể nhận từ các Persona dungeon cấp I, II và III trong Realm of Repression. Có thể đổi lấy phần thưởng tại các cửa hàng Repression Medal.
Loại tiền tệ cần thiết để chơi Extra Mode trong Tycoon.
Nhận được khi chơi Extra Mode. Có thể đổi lấy phần thưởng tại cửa hàng đổi thưởng.
Dùng để huấn luyện Phantom Thief và Persona.
Có thể nhận từ một số nội dung nhất định. Có thể đổi lấy vũ khí 5★ độc quyền của Wonder.
Dùng để huấn luyện Phantom Thief và Persona.
Dùng cho Contract, Arms Deal, và hồi Thể lực (Stamina) của bạn.
Dùng để mua nhiều vật phẩm khác nhau tại shop. Chỉ dùng được trên Metro of Desire.
Nhận được khi vượt qua Metro of Desire: Control Center. Có thể tăng cấp độ Route Goal cho mục tiêu.
Dùng để nâng cấp và tăng cường năng lực của tàu.
Hồi sinh một Phantom Thief đã gục ngã trong trận đấu, sau khi trận đấu kết thúc.
Nhận được từ nội dung nhất định. Có thể đổi lấy vũ khí 5★ dành riêng cho Wonder.
Nhận được khi chơi các sự kiện như Trials from the Sea of Souls. Có thể đổi lấy phần thưởng tại các cửa hàng Repression Medal.
Dùng cho Contract, Arms Deal, và hồi Thể lực (Stamina) của bạn.
Dùng cho Contract, Arms Deal, và hồi Thể lực (Stamina) của bạn.
Bảo vật của Akashi's Palace.
Thẻ khóa dùng để mở một số ổ khóa nhất định.
Thẻ khóa dùng để mở một số ổ khóa nhất định.
Thẻ khóa dùng để mở một số ổ khóa nhất định.
Thẻ khóa dùng để mở một số ổ khóa nhất định.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Báu vật của Kiuchi's Palace.
Báu vật của Miyazawa's Palace.
Báu vật của Katayama's Palace.
Dùng cho máy quay phim. Điều chỉnh kích thước vật thể được quay. Có thể dùng nhiều lần.
Dùng cho máy quay phim. Biến vật thể trở nên bán trong suốt. Có thể dùng nhiều lần.
Dùng cho máy quay phim. Tua lại hoặc tua nhanh vật thể được quay. Có thể dùng nhiều lần.
Dùng cho máy quay phim. Làm đông cứng khung hình của vật thể được quay. Có thể dùng nhiều lần.
Dùng để mở những cánh cửa đặc biệt trong Palace.
Dùng để mở những cánh cửa đặc biệt trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng để mở rương báu.
[NB][IT][509]
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng để mở những cánh cửa đặc biệt trong Palace.
Dùng trong Palace.
Palace Core từ Crossroads of Fate: Museum Arc.
Động cơ dùng để vận hành máy phát điện.
Một mảnh chip bị thất lạc từ Akashi's Palace.
Một mảnh chip bị thất lạc từ Akashi's Palace.
Một mảnh chip bị thất lạc từ Akashi's Palace.
Một mảnh chip bị thất lạc từ Akashi's Palace.
Một mảnh chip bị thất lạc từ Akashi's Palace.
Dùng trong Palace.
Palace Core từ Crossroads of Fate: Bank Arc.
Dùng để mở những cánh cửa đặc biệt trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Dùng trong Palace.
Core từ Palace trong Crossroads of Fate: Pyramid Arc.
Core từ Palace trong Crossroads of Fate: Spaceport Arc.
Thẻ nhân viên màu trắng. Dùng để kích hoạt đầu đọc thẻ.
Thẻ nhân viên màu xanh dương. Dùng để kích hoạt đầu đọc thẻ.
Có thể thu thập để tăng hạng mở khóa lộ trình và mở khóa Path of Aiyatsbus.
Có thể thu thập để tăng hạng mở khóa lộ trình và mở khóa Path of Iweleth.
Palace Core từ Crossroads of Fate: Castle Arc.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
Dùng để nấu ăn trong bếp nhà.
[Cabbage] Dùng làm nguyên liệu khi nấu ăn tại bếp nhà.
[Winter Melon] Dùng làm nguyên liệu khi nấu ăn tại bếp nhà.
[Onion] Dùng làm nguyên liệu khi nấu ăn tại bếp nhà.
[Carrot] Dùng làm nguyên liệu khi nấu ăn tại bếp nhà.
[Potato] Dùng làm nguyên liệu khi nấu ăn tại bếp nhà.
[Napa Cabbage] Dùng làm nguyên liệu khi nấu ăn tại bếp nhà.
[Tomato] Dùng làm nguyên liệu khi nấu ăn tại bếp nhà.
[Chili Pepper] Dùng làm nguyên liệu khi nấu ăn tại bếp nhà.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Shoki.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Makoto.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Yukari.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Akihiko.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Ryuji.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Morgana.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Motoha.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Tropical Motoha.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Lufel.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Riko.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Tempest Riko.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Shun.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Kamiyama.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Tomiyama.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Yaoling.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Firecracker Yaoling.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Tomoko.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Seaside Tomoko.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Yui.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Kurotani.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Yukimi.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Shiratori.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Akechi.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Yusuke.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Futaba.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Sumi.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Ann.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Kotone.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Frostgale Kotone.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Minami.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Haru.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Ren.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Miyu.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Haruna.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Kira.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Chizuko.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Yumi.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Ayaka.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Ashiya.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Runa.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Kasumi.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Mayumi.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Mio.
Có thể dùng ở một số khu vực nhất định để tăng Awareness Level của Manaka.
Có thể dùng tại một số khu vực nhất định để tăng Cấp độ Nhận thức (Awareness Level) của Justine & Caroline.
Đọc để tăng Quyến rũ.
Đọc để tăng Tốt bụng.
Đọc để tăng Can đảm.
Đọc để tăng Kiến thức.
Đọc để tăng Khéo léo.
Đọc để tăng Quyến rũ.
Đọc để tăng Kiến thức.
Đọc để tăng Tốt bụng.
Đọc để tăng Kiến thức.
Đọc để tăng Khéo léo.
Đọc để tăng Can đảm.
Đọc để tăng Quyến rũ.
Đọc để tăng Tốt bụng.
Đọc để tăng Khéo léo.
Đọc để tăng Kiến thức.
Đọc để tăng Can đảm.
Đọc để tăng Tốt bụng.
Đọc để tăng Kiến thức.
Đọc để tăng Quyến rũ.
Đọc để tăng Tốt bụng.
Đọc để tăng Khéo léo.
Đọc để tăng Tốt bụng và mở khóa Công viên Inokashira trên bản đồ.
Đọc để tăng Can đảm và mở khóa Tháp Sky Tower Asakusa trên bản đồ.
Đọc để tăng Quyến rũ và mở khóa Bảo tàng Mỹ thuật Ueno trên bản đồ.
Đọc để tăng Kiến thức và mở khóa Cung thiên văn Ikebukuro trên bản đồ.
Đọc để tăng Kiến thức và tăng lương làm thêm tại Hiệu sách Hinokuniya (Shinjuku).
Đọc để tăng Quyến rũ và tăng lương làm thêm tại tiệm crêpe ở Shibuya.
Đọc để tăng Tốt bụng và tăng lương làm thêm tại tiệm hoa ở Shibuya.
Đọc để tăng Tốt bụng và tăng lương làm thêm tại tiệm phụ kiện ở Shinjuku.
Đọc để tăng Kiến thức và tăng lương làm thêm tại Heritage Kitchen (Zoshigaya).
Đọc để tăng Kiến thức và tăng phần thưởng khi xem phim.
Đọc để tăng Quyến rũ và tăng phần thưởng khi tắm ở nhà tắm công cộng (sento).
Đọc để tăng Khéo léo và tăng phần thưởng khi tập luyện.
Đọc để tăng Quyến rũ và tăng tỷ lệ ra capsule hiếm.
Đọc để tăng Tốt bụng và tăng lương làm thêm tại hiệu thuốc ở Shibuya.
Đọc để tăng Tốt bụng và tăng lương làm thêm tại quán cơm thịt bò (gyudon) ở Shibuya.
Đọc để tăng Khéo léo và tăng lương làm thêm tại cửa hàng tiện lợi ở Shibuya.
Đọc để tăng Quyến rũ.
Đọc để tăng Tốt bụng.
Đọc để tăng Khéo léo.
Đọc để tăng Kiến thức.
Đọc để tăng Can đảm.
Đọc để tăng Quyến rũ.
Đọc để tăng Can đảm.
Đọc để tăng Khéo léo.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Tonkatsu.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Miso ramen.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Sashimi.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Manju.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Curry with rice.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Sukiyaki.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Matcha ice cream.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Croquettes.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Eel rice bowls.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Tricolored dango.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Tempura.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Almond jelly.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Flan.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Omelette rice.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Seafood salad.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Winter melon tea.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Mouthwatering chicken.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Chinese stir-fry.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Sweet kinako mochi.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Sweet and sour fish.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Spicy boiled dish.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Milk pudding.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Gyoza.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Lychee shrimp balls.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Sticky rice balls.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Cantonese char siu.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Beef stew.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Spring rolls.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Youlinji.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Mapo tofu.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Shiruko.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Chinese medicinal soup.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Shrimp stir-fry.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Mung bean milk.
Khi sử dụng, bạn sẽ có thể chế biến Vinegar tofu.
Có thể chế biến Grilled Rockfish sau khi sử dụng.
Có thể chế biến Stewed Chicken sau khi sử dụng.
Có thể chế biến Seared Beef sau khi sử dụng.
Có thể chế biến Meat Pies sau khi sử dụng.
Có thể chế biến Refreshing Tonics sau khi sử dụng.
Có thể chế biến Mellow Floats sau khi sử dụng.
Có thể chế biến Matcha Soda sau khi sử dụng.
Có thể chế biến Cream Soda sau khi sử dụng.
Có thể chế biến Milk Tea sau khi sử dụng.
Có thể nhận khi hoàn thành các sự kiện Crossroads of Fate hoặc Café Leblanc. Có thể đổi lấy phần thưởng tại Thieves' Exchange.
Có thể nhận sau khi hoàn thành các sự kiện Crossroads of Fate: Museum và Bank Arc. Có thể đổi lấy phần thưởng tại Gallery.
Có thể dùng để nhận vũ khí 4★ độc quyền của Wind hoặc mảnh cần thiết để rèn vũ khí.
Có thể nhận từ sự kiện Summer! Swimsuits! Sea Time!. Có thể đổi lấy phần thưởng sự kiện tại Beach House.
Có thể nhận từ sự kiện Summer! Swimsuits! Sea Time!. Có thể đổi lấy phần thưởng sự kiện tại Beach House.
Có thể đổi lấy Persona Rank VII Cu Chulainn cùng Seal của nó.
Vé dành cho Thieves' Secrets. Có thể đổi lấy phần thưởng tại Secret Shop trong thời gian sự kiện. Không thể sử dụng sau khi sự kiện kết thúc.
Sau khi thu thập đủ số lượng nhất định, có thể đổi lấy Persona Rank VII Black Frost cùng Seal của nó.
Có thể nhận từ Cycle of Fate. Dùng để chế tạo Revelation Card độ hiếm cam.
Có thể nhận khi chơi Crossroads of Fate: Pyramid Arc. Có thể đổi lấy phần thưởng.
Có thể nhận khi chơi Crossroads of Fate: Spaceport Arc. Có thể đổi lấy phần thưởng.
Hy vọng lãng mạn của các cô gái được kết tinh thành hình hài. Có thể tặng cho một cô gái trong buổi hẹn hò để tăng Valentine's Points.
Có thể nhận khi chơi Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 1. Có thể đổi lấy phần thưởng.
Nhận được từ Jose's Dicey Adventure. Có thể đổi lấy phần thưởng tại Item Exchange.
Nhận 3 xúc xắc mỗi khi đăng nhập hàng ngày. Cũng có thể nhận được khi vượt qua các màn trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 1 và nhiều nơi khác.
Nhận 1 xúc xắc mỗi khi đăng nhập hàng ngày. Cũng có thể nhận được khi hoàn thành mục tiêu.
Sau khi thu thập đủ số lượng nhất định, có thể đổi lấy Persona Rank VII Siegfried cùng Seal của nó.
Có thể nhận khi đặt lại Depths.
Có thể nhận khi tham gia Take Your Love, có thể đổi lấy nhiều vật phẩm khác nhau.
Có thể nhận khi chơi Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 2. Có thể đổi lấy phần thưởng.
Nhận được từ Jose's Dicey Adventure. Có thể đổi lấy phần thưởng tại Item Exchange.
Nhận 3 xúc xắc mỗi khi đăng nhập hàng ngày. Cũng có thể nhận được khi vượt qua các màn trong Crossroads of Fate: Laboratory Arc Part 2 và nhiều nơi khác.
Có thể nhận khi đặt lại trong Depths.
Có thể nhận khi chơi The Masks We Wear: Phase 1. Có thể đổi lấy phần thưởng.
Có thể nhận từ Anniversary Countdown. Có thể đổi lấy nhiều vật phẩm tại Exchange Shop.
Có thể nhận từ Anniversary Countdown. Có thể đổi lấy nhiều vật phẩm tại Exchange Shop.
Có thể nhận khi tham gia sự kiện Luminous Island, có thể đổi lấy vật phẩm tại cửa hàng đổi thưởng sự kiện.
Có thể nhận khi tham gia sự kiện Pierce the Night Sky, có thể đổi lấy vật phẩm tại cửa hàng đổi thưởng sự kiện.
Có thể nhận khi tham gia sự kiện Strike like Lightning, có thể đổi lấy vật phẩm tại cửa hàng đổi thưởng sự kiện.
Có thể nhận khi tham gia sự kiện Piercing Cold, có thể đổi lấy vật phẩm tại cửa hàng đổi thưởng sự kiện.
Có thể nhận khi tham gia sự kiện All-Seeing Eye, có thể đổi lấy vật phẩm tại cửa hàng đổi thưởng sự kiện.
Có thể nhận khi mua vật phẩm tại Shop. Sau khi tích lũy đủ số lượng nhất định, có thể nhận Purchase Rewards.
Có thể nhận khi tham gia sự kiện Crushing Blade, có thể đổi lấy vật phẩm tại cửa hàng đổi thưởng sự kiện.
Nhận được khi chơi sự kiện Crossroads of Fate: Twins Arc. Có thể đổi lấy phần thưởng.
Nhận được khi tham gia sự kiện Howl of Loyalty, có thể đổi lấy vật phẩm tại cửa hàng đổi thưởng sự kiện.
Dùng trong Marthym's Lucky 5. Có thể dùng khi chọn số.
Có thể nhận từ Anniversary Countdown. Có thể đổi lấy nhiều vật phẩm tại Exchange Shop.
Ngẫu nhiên gây sát thương hệ Vật Lý hoặc Súng cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Mercury và White Phosphorus.
Ngẫu nhiên gây sát thương hệ Gió, Lửa, Băng hoặc Điện cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Ethanol và Metal Powder.
Ngẫu nhiên gây sát thương hệ Tâm Linh, Hạt Nhân, Phước Lành hoặc Nguyền Rủa cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Ethanol và Iron Sheet.
Gây sát thương Vật Lý mức trung bình cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Blank Talisman, Orange Paint và Mercury.
Gây sát thương Súng mức trung bình cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Blank Talisman, Gold Paint và White Phosphorus.
Gây sát thương Gió mức trung bình cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Blank Talisman, Green Paint và Ethanol.
Gây sát thương Lửa mức trung bình cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Blank Talisman, Red Paint và Metal Powder.
Gây sát thương Băng mức trung bình cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Blank Talisman, Blue Paint và Ethanol.
Gây sát thương Điện mức trung bình cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Blank Talisman, Yellow Paint và Metal Powder.
Gây sát thương Tâm Linh mức trung bình cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Blank Talisman, Pink Paint và Copper Sheet.
Gây sát thương Hạt Nhân mức trung bình cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Blank Talisman, Red Ore và Iron Sheet.
Gây sát thương Phước Lành mức trung bình cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Blank Talisman, Ink và Copper Sheet.
Gây sát thương Nguyền Rủa mức trung bình cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Blank Talisman, Cinnabar và Iron Sheet.
Gây sát thương Vật Lý mức lớn cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Faux Pearls, Orange Paint và Activated Charcoal.
Gây sát thương Súng mức lớn cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Faux Pearls, Gold Paint và Activated Charcoal.
Gây sát thương Gió mức lớn cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Carbon Steel, Green Pigment và Stabilizer.
Gây sát thương Lửa mức lớn cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Carbon Steel, Green Paint và Stabilizer.
Gây sát thương Băng mức lớn cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Amber Glass, Blue Paint và Stabilizer.
Gây sát thương Điện mức lớn cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Amber Glass, Yellow Paint và Stabilizer.
Gây sát thương Tâm Linh mức lớn cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Tempered Glass, Pink Paint và Pearl Powder.
Gây sát thương Hạt Nhân mức lớn cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Tempered Glass, Red Ore và Pearl Powder.
Gây sát thương Phước Lành mức lớn cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Shakudo, Ink và Red Phosphorus.
Gây sát thương Nguyền Rủa mức lớn cho 1 kẻ địch, 1 lần. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Shakudo, Cinnabar và Red Phosphorus.
Trong 1 lượt, có tỷ lệ thấp thu hút sự chú ý của toàn bộ kẻ địch. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Aluminum Sheet và Gunpowder.
Trong 1 lượt, có tỷ lệ cao thu hút sự chú ý của toàn bộ kẻ địch. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Aluminum Sheet và Pearl Powder.
Trong 1 lượt, có 100% tỷ lệ thu hút sự chú ý của toàn bộ kẻ địch. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Aluminum Sheet, White Phosphorus và Moissanite.
Vật phẩm thử nghiệm.
Khi dùng trong Metaverse, hồi phục 14.4% HP tối đa cho 1 đồng đội.
Hồi sinh 1 đồng đội.
Vật phẩm thử nghiệm.
Vật phẩm thử nghiệm.
Vật phẩm thử nghiệm.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Yukari's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Riko's Cognitite 2.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Yaoling's Cognitite 2.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Makoto's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Kasumi's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Ryuji's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Morgana's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Tropical Motoha's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Yaoling's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Seaside Tomoko's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Yui's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Akechi's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Yusuke's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Futaba's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Ann's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Minami's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Haru's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Ren's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Haruna's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Mayumi's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Kitazato's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Yumi's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Ayaka's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Ashiya's Cognitite.
Thu thập đủ 60 cái để nhận Mio's Cognitite.
Thu thập đủ 60 để nhận 1 Cognitite của Frostgale Kotone.
Thu thập đủ 60 để nhận 1 Cognitite của Runa.
Thu thập đủ 60 để nhận 1 Cognitite của Manaka.
Thu thập đủ 60 để nhận 1 Cognitite của Twins.
Hồi phục 150 HP cho 1 đồng đội.
Có thể sử dụng trong Metaverse.
Có thể sử dụng trong Metaverse.
Có thể sử dụng trong Metaverse.
Xóa bỏ 1 hiệu ứng tăng cường của 1 kẻ địch.
Xóa bỏ 1 hiệu ứng suy yếu của 1 đồng đội.
Hồi phục 20% HP cho 1 đồng đội.
Hồi phục 35% HP cho 1 đồng đội.
Hồi phục 50% HP cho 1 đồng đội.
Chữa trị dị thường thuộc tính cho 1 đồng đội.
Chữa trị Cuồng Nộ, Tuyệt Vọng, Tẩy Não, Hỗn Loạn, Sợ Hãi và Khiêu Khích cho 1 đồng đội.
Chữa trị Choáng Váng, Quên Lãng và Ngủ Say cho 1 đồng đội.
Hồi sinh 1 đồng đội bị hạ gục với 50% HP.
Hồi sinh 1 đồng đội bị hạ gục với 100% HP.
Hồi phục 10% SP cho 1 đồng đội.
Hồi phục 20% SP cho 1 đồng đội.
Hồi phục 30% SP cho 1 đồng đội.
Hồi phục 100% SP cho 1 đồng đội.
Hồi sinh 1 đồng đội bị hạ gục với 100% HP.
Hồi sinh toàn bộ đồng đội bị hạ gục với 50% HP.
Hồi sinh toàn bộ đồng đội bị hạ gục với 100% HP.
Hồi phục 15% HP cho toàn bộ đồng đội.
Hồi phục 30% HP cho toàn bộ đồng đội.
Hồi phục 70% HP cho toàn bộ đồng đội.
Hồi phục 100% HP cho toàn bộ đồng đội.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Attack Boost III cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Battle Acumen III cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Agility Master III cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Ambient Aid III cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Bless Boost III cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Fire Boost III cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Wind Boost IV cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Apt Pupil IV cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Pinpoint IV cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Rakunda cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Rebellion cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Sonic Interference cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Accuracy Boost V cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Phys Boost V cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Attack Boost V cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Battle Acumen V cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Marakunda cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Revolution cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Healing Boost IV cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Burn Boost IV cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Freeze Boost IV cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Shock Boost IV cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Windsweep Boost IV cho Persona.
Thẻ kỹ năng có thể dạy kỹ năng Call of the Abyss IV cho Persona.
Có thể dùng để tăng hiệu quả kỹ năng Synergy của Riko.
Có thể dùng để tăng hiệu quả kỹ năng Synergy của Riko.
Dùng để tăng lương làm thêm tại cửa hàng tiện lợi ở Shibuya.
Dùng để tăng lương làm thêm tại tiệm hoa ở Shibuya.
Dùng để tăng lương làm thêm tại quán cơm thịt bò ở Shibuya.
Dùng để tăng lương làm thêm tại tiệm bánh ngọt ở Shibuya.
Dùng để tăng lương làm thêm tại hiệu thuốc ở Shibuya.
Dùng để tăng lương làm thêm tại Heritage Kitchen.
Dùng để tăng hiệu quả khi tắm.
Dùng để tăng hiệu quả khi xem phim.
Dùng để tăng hiệu quả khi tập luyện.
Dùng để tăng hiệu quả kỹ năng Synergy với Tomoko.
Dùng để tăng hiệu quả kỹ năng Synergy với Tomoko.
Dùng để tăng tỉ lệ xuất hiện của viên nang hiếm.
Dùng để tăng lương làm thêm tại Hinokuniya.
Dùng để tăng lương làm thêm tại quán yakiniku ở Kichijoji.
Dùng để tăng lương làm thêm tại quán cà phê concept ở Akihabara.
Dùng để tăng lương làm thêm tại siêu thị điện máy ở Akihabara.
Từ nay bạn sẽ nhận được nhiều Kiến thức hơn qua đời sống thường nhật.
Từ nay bạn sẽ nhận được nhiều Can đảm hơn qua đời sống thường nhật.
Từ nay bạn sẽ nhận được nhiều Khéo léo hơn qua đời sống thường nhật.
Từ nay bạn sẽ nhận được nhiều Tử tế hơn qua đời sống thường nhật.
Từ nay bạn sẽ nhận được nhiều Duyên dáng hơn qua đời sống thường nhật.
Cho phép Leo Kamiyama tham gia Tycoon.
Cho phép Yumi Shiina tham gia Tycoon.
Cho phép Kira Kitazato tham gia Tycoon.
Dùng trong minigame Tycoon.
Cho phép Ren Amamiya tham gia Tycoon.
Cho phép Morgana tham gia Tycoon.
Cho phép Ryuji Sakamoto tham gia Tycoon.
Cho phép Ann Takamaki tham gia Tycoon.
Cho phép Yusuke Kitagawa tham gia Tycoon.
Cho phép Makoto Niijima tham gia Tycoon.
Cho phép Futaba Sakura tham gia Tycoon.
Cho phép Haru Okumura tham gia Tycoon.
Cho phép Masaki Ashiya tham gia Tycoon.
Cho phép Kotone Montagne tham gia Tycoon.
Cho phép Yui tham gia Tycoon.
Cho phép Kasumi Yoshizawa tham gia Tycoon.
Cho phép Minami Miyashita tham gia Tycoon.
Cho phép Goro Akechi tham gia Tycoon.
Cho phép Haruna Nishimori tham gia Tycoon.
Cho phép Yaoling Li tham gia Tycoon.
Cho phép Kiyoshi Kurotani tham gia Tycoon.
Cho phép Tomoko Noge tham gia Tycoon.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Makoto Yuki.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Makoto Yuki.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Makoto Yuki.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Yukari Takeba.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Yukari Takeba.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Yukari Takeba.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Junpei Iori.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Junpei Iori.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Junpei Iori.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Mitsuru Kirijo.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Mitsuru Kirijo.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Mitsuru Kirijo.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Akihiko Sanada.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Akihiko Sanada.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Akihiko Sanada.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Fuuka Yamagishi.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Fuuka Yamagishi.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Fuuka Yamagishi.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Koromaru.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Koromaru.
Dùng để mở khóa truyện nhân vật của Koromaru.
Công cụ dùng trong Metaverse để mở rương báu bị khóa. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Aluminum Sheet, Mercury và Moissanite.
Công cụ dùng trong Metaverse để mở cửa bị khóa.
Tạm thời che khuất tầm nhìn của kẻ địch.
Giảm nhẹ mức độ cảnh giác của Palace.
Giảm một phần mức độ cảnh giác của Palace.
Giảm mạnh mức độ cảnh giác của Palace.
Tăng tỷ lệ gặp Treasure Demon.
Giảm nhẹ mức độ cảnh giác của Palace.
Giảm một phần mức độ cảnh giác của Palace.
Giảm mạnh mức độ cảnh giác của Palace.
Có thể khiến Shadow trong khu vực sử dụng chìm vào giấc ngủ. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Rubber, Pearl Powder và Metal Powder.
Hạ mức độ cảnh giác trong Palace đang sử dụng xuống 0%. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Fragrance, Stabilizer và Ethanol.
Khi sử dụng trong Metaverse, hiển thị các vật thể có thể phá hủy trong khu vực sử dụng lên bản đồ. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Lust Chip, Retro Game Console và Activated Charcoal.
Khi sử dụng trong Metaverse, hiển thị các vật thể có thể phá hủy trong khu vực sử dụng lên bản đồ. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Vanity Chip, Retro Game Console và Red Phosphorus.
Khi sử dụng trong Metaverse, hiển thị các vật thể có thể phá hủy trong khu vực sử dụng lên bản đồ. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Wrath Chip, Retro Game Console và Pearl Powder.
Khi sử dụng trong Metaverse, tăng tỷ lệ phát hiện báu vật hiếm. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Gluttony Chip, Retro Game Console và Stabilizer.
Khi sử dụng trong Metaverse, hiển thị các vật thể có thể phá hủy trong khu vực sử dụng lên bản đồ. Có thể chế tạo tại bàn chế tạo từ Proud Chip, Retro Game Console và Stabilizer.
Chế tạo tại bàn thao tác bằng tấm nhôm và nhựa.
Có thể trồng trong vườn nhà để nở thành Daisy. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để nở thành Lily. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để nở thành Jasmine. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để nở thành Camellia. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để nở thành Sunflower. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để nở thành Osmanthus. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Một túi hạt giống không rõ loài hoa. Nhãn bị rách, nhưng trông giống hạt Daisy hoặc Cosmos. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Một túi hạt giống không rõ loài hoa. Nhãn bị rách, nhưng trông giống hạt Violet hoặc Jasmine. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để phát triển thành Cabbage. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để phát triển thành Winter Melon. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để phát triển thành Potato. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để phát triển thành Napa Cabbage. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để phát triển thành Onion. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Có thể trồng trong vườn nhà để phát triển thành Tomato. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Một túi hạt giống không rõ loài rau. Nhãn bị rách, nhưng trông giống hạt Chili Pepper, Tomato hoặc Napa Cabbage. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Một túi hạt giống không rõ loài rau. Nhãn bị rách, nhưng trông giống hạt Carrot, Onion hoặc Cabbage. Tăng Tử tế khi thu hoạch lần đầu.
Nhận mỗi loại 1 thẻ Revelation Card hệ Departure và Hope, độ hiếm tím.
Nhận mỗi loại 1 thẻ Revelation Card hệ Departure và Hope, độ hiếm cam.
Nhận toàn bộ thẻ Revelation Card hệ Power, độ hiếm tím.
Nhận toàn bộ thẻ Revelation Card hệ Power, độ hiếm cam.
Nhận toàn bộ thẻ Revelation Card hệ Hindrance, độ hiếm cam.
Nhận toàn bộ thẻ Revelation Card hệ Departure, độ hiếm cam.
Ngẫu nhiên nhận 1 thẻ Revelation Card hệ Sun, Moon, Star hoặc Sky, độ hiếm cam.
Ngẫu nhiên nhận 1 thẻ Revelation Card hệ Sun, Moon, Star hoặc Sky, độ hiếm tím.
Ngẫu nhiên nhận 1 thẻ Revelation Card hệ Sun, Moon, Star hoặc Sky, độ hiếm xanh.
Ngẫu nhiên nhận 1 thẻ Revelation Card hệ Sun, Moon, Star hoặc Sky, độ hiếm cam.
Ngẫu nhiên nhận 1 thẻ Revelation Card hệ Sun, Moon, Star hoặc Sky, độ hiếm tím.
Ngẫu nhiên nhận 1 thẻ Revelation Card hệ Sun, Moon, Star hoặc Sky, độ hiếm xanh.
Ngẫu nhiên nhận 1 thẻ Revelation Card hệ Sun, Moon, Star hoặc Sky, độ hiếm cam.
Ngẫu nhiên nhận 1 thẻ Revelation Card hệ Sun, Moon, Star hoặc Sky, độ hiếm tím.
Ngẫu nhiên nhận 1 thẻ Revelation Card hệ Sun, Moon, Star hoặc Sky, độ hiếm xanh.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Cho phép mua nhiều vật phẩm khác nhau trong Thieves Den. Medal đã dùng sẽ hồi phục theo thời gian.
Ký Contract.
Có thể tăng cấp độ Synergy với đồng đội.
Có thể tăng cấp độ Synergy với đồng đội.
Sách nhập môn về Rakugo. Mua tại Hinokuniya trong lúc chạy việc vặt cho Tetsunojo Shishida.
Sách cũ về Rakugo. Mua tại Nhà sách Taiheido trong lúc chạy việc vặt cho Tetsunojo Shishida.
Dùng trong một sự kiện nhất định.
Một vật phẩm tìm thấy trong Tabby's Treasure Hunt. Hãy thu thập đủ và mang về cho Orange Tabby.
[NB][IT][007]
Có thể dùng trong Tabby's Treasure Hunt.
Thu thập được sẽ thêm một mảnh vào bức tranh ghép hình.
Một loại tiền tệ có trong Tartarus. Đặt lại sau mỗi lần thử thách.
Một loại tiền tệ quý hiếm có trong Tartarus. Đặt lại sau mỗi lần thử thách.
Một loại tiền tệ quý hiếm có trong Tartarus. Có thể dùng để mở khóa đồ cổ tại Mayoido, nhận được sau khi hoàn thành khám phá.
Một loại tiền tệ quý hiếm có trong Tartarus. Có thể dùng để nâng cấp đồ cổ và Mastery, nhận được sau khi hoàn thành khám phá.
Một loại tiền tệ quý hiếm có trong Tartarus. Có thể dùng để mở khóa Phantom Thief cho đội hình, nhận được sau khi hoàn thành khám phá.
Một loại tiền tệ quý hiếm có trong Tartarus. Có thể dùng để mở khóa Dream Chapter cho một số nhân vật đặc biệt, nhận được sau khi hoàn thành khám phá.
Một loại tiền tệ quý hiếm có thể tìm thấy trong Tartarus ở độ khó 3 trở lên. Có thể dùng để nâng cấp Mastery, nhận được sau khi hoàn thành khám phá.
Vật phẩm dùng để nâng cấp Moonlit Bonds trong Tartarus.
Vật phẩm quý hiếm dùng để nâng cấp Moonlit Bonds trong Tartarus.
Vật phẩm quý hiếm dùng để nâng cấp đồ cổ trong Tartarus.
[Daisy] Có thể chế tạo tại bàn chế tạo thành Daisy Potpourri và tặng cho đồng minh.
[Sunflower] Có thể chế tạo tại bàn chế tạo thành Sunflower Seeds và tặng cho đồng minh.
[Jasmine] Có thể chế tạo tại bàn chế tạo thành Jasmine Tea và tặng cho đồng minh.
[Camellia] Có thể chế tạo tại bàn chế tạo thành Camellia Tea và tặng cho đồng minh.
[Osmanthus] Có thể chế tạo tại bàn chế tạo thành Osmanthus Tea hoặc Osmanthus Bouquet và tặng cho đồng minh.
[Lily] Có thể chế tạo tại bàn chế tạo thành Preserved Flower hoặc Violet Bouquet và tặng cho đồng minh.
[Violet] Có thể chế tạo tại bàn chế tạo thành Violet Bouquet và tặng cho đồng minh.
[Cosmos] Có thể chế tạo tại bàn chế tạo thành Osmanthus Bouquet và tặng cho đồng minh.
[Camellia] Một loại Camellia quý hiếm, giá trị cao.
Một giống trà hoa (camellia) đặc biệt quý giá.
Nhận được từ Tartarus. Có thể dùng để mở khóa truyện phụ của Makoto Yuki.
Nhận được từ Tartarus. Có thể dùng để mở khóa truyện phụ của Yukari Takeba.
Nhận được từ Tartarus. Có thể dùng để mở khóa truyện phụ của Junpei Iori.
Nhận được từ Tartarus. Có thể dùng để mở khóa truyện phụ của Mitsuru Kirijo.
Nhận được từ Tartarus. Có thể dùng để mở khóa truyện phụ của Akihiko Sanada.
Nhận được từ Tartarus. Có thể dùng để mở khóa truyện phụ của Fuuka Yamagishi.
Nhận được từ Tartarus. Có thể dùng để mở khóa truyện phụ của Aigis.
Nhận được từ Tartarus. Có thể dùng để mở khóa truyện phụ của Ken Amada.
Nhận được từ Tartarus. Có thể dùng để mở khóa truyện phụ của Koromaru.
Nhận được từ Tartarus. Có thể dùng để mở khóa câu chuyện phụ của Shinjiro Aragaki.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Riko.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Riko.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Riko.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Riko.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Riko.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Riko.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Riko.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Riko.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Riko.
Mở khóa các chương của Phantom Thief Memories.
Mở khóa các chương của Phantom Thief Memories.
Mở khóa các chương của Phantom Thief Memories.
Có thể nhận từ Shimotsuna's Palace. Dùng để xem Memories.
Mở khóa các chương của Phantom Thief Memories.
Mở khóa các chương của Phantom Thief Memories.
Mồi câu cá thu hút cá nhỏ.
Mồi câu cá thu hút cá nhỏ và cá trung bình.
Mồi câu cá thu hút cá nhỏ, cá trung bình và cá lớn.
Mồi câu cá thu hút hầu hết các loại cá.
Mồi câu cá thu hút cá nhỏ hoặc cá đặc biệt.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Minami.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Minami.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Minami.
Vũ khí cận chiến dành riêng cho Minami.
Có thể dùng trong Phantom Idol Draft X và Newcomer Contract để ký Contract với Phantom Idol mới. Nhận được từ shop và cửa hàng đổi thưởng.
Có thể dùng trong một số Phantom Idol Contract nhất định để ký Contract với Phantom Idol mới. Nhận được từ shop và cửa hàng đổi thưởng.
Có thể dùng trong Most Wanted Casting Call giới hạn thời gian.
Bằng chứng của Contract. Có thể dùng trong một số Contract nhất định.
Chất dinh dưỡng dùng cho cây trồng. Giảm mạnh thời gian thu hoạch và tăng sản lượng.
Chất dinh dưỡng dùng cho cây trồng. Giảm nhẹ thời gian sinh trưởng.
Chất dinh dưỡng dùng cho cây trồng. Giảm phần nào thời gian sinh trưởng.
Chất dinh dưỡng dùng cho cây trồng. Giảm đáng kể thời gian thu hoạch và tăng sản lượng theo một mức cố định.
Chạm vào Mã Đổi Thưởng để chuyển đến trang web chính thức và đổi mã.
Chạm vào Mã Đổi Thưởng để chuyển đến trang web chính thức và đổi mã.
Chạm vào Mã Đổi Thưởng để chuyển đến trang web chính thức và đổi mã.
Sau khi sử dụng, bạn có thể điền thông tin liên hệ để nhận quà.
Coin dùng để đổi lấy vũ khí cận chiến. Có thể dùng trong một số Arms Deal nhất định.
Coin dùng để đổi lấy vũ khí cận chiến. Có thể dùng trong một số Arms Deal nhất định.
Có thể dùng trong một số Tutorial Arms Deal nhất định để nhận vũ khí cận chiến.
Dùng để hồi phục 60 Thể lực (Stamina).
Dùng để hồi phục 30 Thể lực (Stamina).
Có thể dùng cho Spin to Win Raffle. Có thể nhận khi hoàn thành Marthym's Limited-Time Offers hoặc chơi Metro of Desire.
Dùng để đổi nội dung nhiệm vụ. Nhận được từ quà tặng hằng ngày trong Shop và khi nhận Phantom Pass Supply Set.
Dùng để nâng cấp cấp độ Thieves Den.
Dùng để hồi phục 5 Điểm Hành động (Action Points).
Vật phẩm dùng trong Extra Mode của Tycoon để nhân bốn số coin nhận được ở kết quả.
Cho phép mở khóa và chơi một số Thieves' Secrets bất kỳ lúc nào. Có thể nhận tại Exchange Shop.
Dùng để nhận ngẫu nhiên 1 thẻ Revelation Card hệ Space cùng màu.
Có thể dùng để quay Prayer tại shop và nhận nhiều vật phẩm khác nhau.
Có thể dùng để quay trang phục trong sự kiện.
Có thể dùng để đổi tên hồ sơ.
Nhận được vào ngày Valentine. Có thể trưng bày trong nhà của bạn.
Thu thập đủ 60 cái để nhận 1 Cognitite. *Không thể dùng để nhận Phantom Thief.
Nhận nhiều loại phần thưởng khác nhau tùy theo kết quả bói toán.
Không có vật phẩm khớp bộ lọc.