Khớp Stellactrum Thực Sự Thay Đổi Sát Thương Thế Nào Trong Love and Deepspace

Con số % chính xác đằng sau việc khớp Stellactrum chưa từng được dịch sang tiếng Anh – đây là công thức wiki tiếng Trung đã đăng từ tháng 12/2024.

Tóm tắt

Mỗi Memory Card mang 1 trong 6 màu Stellactrum: Emerald, Ruby, Sapphire, Amber, Pearl, hoặc Violet. Một số trận ghi yêu cầu Stellactrum, và khớp yêu cầu đó đáng giá hơn một chữ "bonus" mơ hồ – mỗi điểm màu khớp cộng +5% sát thương gây ra và -5% sát thương nhận, còn khớp trọn yêu cầu của trận cộng +100% sát thương lên địch đang Yếu (Weakened) đồng thời phá 2 lớp khiên trong 1 đòn thay vì 1. Công thức % chính xác này đến từ trang cơ chế chiến đấu của wiki tiếng Trung và, theo những gì chúng tôi tìm được, chưa xuất hiện ở bất kỳ nguồn tiếng Anh nào.

Màu nằm ở đâu, và nó không phải là gì

Màu Stellactrum của một Memory Card hiện ở góc icon, không liên quan tới việc thẻ đó nằm slot Solar hay Lunar. Đây chính là màu quyết định loại Ascension Crystal dùng để lên cấp thẻ đó – phần này đã là kiến thức phổ biến trên các guide tiếng Anh. Cái thiếu ở chính những guide đó là công thức chiến đấu bên dưới: khớp màu đáng giá chính xác bao nhiêu, chứ không chỉ nói chung chung là có ích.

Công thức: +5% mỗi màu khớp, +100% khi khớp trọn

Theo trang cơ chế chiến đấu của wiki tiếng Trung, mỗi điểm màu Stellactrum mà đội hình bạn xếp khớp với yêu cầu của trận cộng +5% sát thương gây ra và -5% sát thương nhận. Khớp trọn yêu cầu Stellactrum của trận thì phần thưởng nhảy vọt hẳn: +100% sát thương lên địch đang ở trạng thái Yếu, cộng thêm phá 2 lớp khiên Wanderer trong 1 đòn thay vì 1. Đây là nguồn duy nhất chúng tôi tìm được có con số % chính xác; trang được đăng tháng 12/2024, nên coi các con số này nhiều khả năng vẫn đúng nhưng đáng kiểm lại nếu bản mới thay đổi.

Battle Companion của bạn cũng chiến đấu, và có thể thua thay bạn

Song song với Memory Card, mỗi nam chính có 1 Battle Companion tự động chiến đấu ngay khi mở khóa – không cần lên cấp riêng để mang nó theo. Companion tự đánh và tự dùng bị động riêng, có xác suất đỡ đòn hộ bạn, và giữ 1 lượng máu ẩn riêng. Phần cuối này quan trọng: nếu máu ẩn của Companion cạn, trận đấu thua ngay dù thanh máu của chính bạn vẫn còn. Chi tiết này đến từ cùng nguồn tiếng Trung với công thức khớp màu ở trên.

Bạn đang khớp với bao nhiêu thẻ

Đội hình 1 trận có tối thiểu 1 Memory Card và tối đa 6 thẻ: tối đa 2 ở slot Solar và tối đa 4 ở slot Lunar. Mỗi thẻ trong số đó đóng góp màu Stellactrum của nó vào yêu cầu khớp của trận, nên chỉ cần 1 thẻ sai màu trong 6 thẻ cũng đủ tạo khác biệt giữa khớp một phần và trọn vẹn +100%.

Dùng thông tin này trước khi vào trận

Trước 1 trận khó, kiểm tra yêu cầu Stellactrum ghi trên trận trước đã – hầu hết người chơi lướt qua luôn dòng này. Rồi nhìn lại đội hình 6 thẻ và đếm xem bao nhiêu màu Stellactrum của bạn thực sự khớp. Chỉ cần đổi vào 1 Memory Card khớp màu mà bạn đã có sẵn cũng có thể lật từ khớp-một-phần thành trọn vẹn +100% thưởng lúc Yếu và phá đôi khiên, mà không cần tốn thêm tài nguyên lên cấp gì mới.

Đi tiếp đâu